Bài giảng Đại số 8 - Chương 3 - Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Đại số 8 - Chương 3 - Giải bài toán bằng cách lập phương trình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_dai_so_8_chuong_3_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuo.pptx
Nội dung text: Bài giảng Đại số 8 - Chương 3 - Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
- I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn Ví dụ 1: Quaõng ñöôøng(s) Gọi x ( km/h) là vận tốc của một ô tô . Khi đó: Thôøi gian(t) - Quãng đường ô tô đi được trong 5h là ( km) Vaän toác(v) -Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km s = v.t là (h) v = t=
- I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn ? Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy. Hãy viết biểu thức với biến x biểu thì: a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180m/ phút b) Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500m. t = x phút, v = 180 m/phút a/ Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180m/ phút là: 180x (m) t = x(phút), s = 4500m, v = ? Km/h b/Vận tốc trung bình của Tiến nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500m là
- Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số . Biểu thức biểu thị số tự nhiên có được bằng cách: a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x là : 5.100+X b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x là : 10.X+5 a/ Ví dụ số ban đầu là 12 Số mới 512 = 5. 100 +12 b/ Ví dụ số ban đầu là 12 Số mới 125 = 12.10 +5
- II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam Tóm tắt : Cho Vừa gà vừa chó Số gà và số chó : 36 con Bó lại cho tròn Số chân gà và số chân chó : 100 Ba mươi sáu con Hỏi: Số con gà ? Số con chó ? Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Số con Số chân Gà x 2x Chó 36-x 4(36-x) Phương trình :
- Gi¶i: Số con Số chân Gọi số gà là x (con, Gà x 2x Thì số chó là : 36 – x ( con ) Chó 36-x 4(36-x) Số chân gà là 2x (chân). Số chân chó là: 4(36 - x) (chân). Vì tổng số chân là 100 nên ta có phương trình: 2x + 4(36 - x) =100 (1) : Giải phương trình (1) : ta được x = 22 (TM Đ KXĐ) Vậy số gà là: 22 con.Suy ra, số chó là: 36 – 22 = 14 con.
- Gi¶i: Gọi số gà là x (con, Thì số chó là : 36 – x ( con ) Số chân gà là 2x (chân). Lập phương trình Số chân chó là: 4(36 - x) (chân). Vì tổng số chân là 100 nên ta có phương trình: 2x + 4(36 - x) =100 (1) Giải phương trình (1) : Giải pt Ta thấy x= 22 thỏa mãn đk của ẩn Trả lời Vậy số gà 22 (con). Suy ra số chó 36 – 22 = 14 (con)
- Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Bước 1: Lập phương trình + Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Trả lời, Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
- II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam Tóm tắt đề bài : Cho Vừa gà vừa chó Số gà và số chó : 36 con Bó lại cho tròn Số chân gà và số chân chó : 100 Ba mươi sáu con Hỏi: Số con gà ? Số con chó ? Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Số con Số chân Gà 36-x 2(36-x) Chó x 4x Phương trình :
- II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam Tóm tắt đề bài : Cho Vừa gà vừa chó Số gà và số chó : 36 con Bó lại cho tròn Số chân gà và số chân chó : 100 Ba mươi sáu con Hỏi: Số con gà ? Số con chó ? Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Số con Số chân Gà x 100-x Chó Phương trình :
- Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ôtô xuất phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường Nam Định – Hà Nội dài 90km. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?
- Phân tích bài toán: *Các đại lượng : Vận tốc (km/h) Thời gian (h) Quãng đường (km) Xe máy *Các đối tượng tham gia vào bài toán: Ôtô v = s/t S = v.t t = s/v
- Vận tốc xe máy : 35km/h. Vận tốc ô tô: 45km/h. Xe máy khởi hành trước ô tô 24 phút. Quãng đường HN-NĐ :90km Hỏi sau bao nhiêu lâu kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau? Phân tích bài toán: V (km/h) t (h) S (km) Xe máy ? ? Ôtô ? ? Xe máy: V = 35km/h Ôtô: V = 45km/h Hà Nội 24 ph C Gặp nhau Nam Định + HN NĐ =90km
- Lập phương trình : V (km/h) tt (h) S (km) + Xe máy + Ôtô Phương trình:
- 1. Bài toá n: Giải: Đổi : 24 phút = - Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc V t S hai xe gặp nhau là x (h) (ĐK: ) (km/h) (h) (km) Thời gian từ lúc xe ô tô khởi hành đến lúc gặp xe máy là: 35 x 35 x Xe má y Quãng đường xe máy đi được là: 35 x (km) Ô tô 45 Quãng đường Ôtô đi được là : Phương trình: Vì khi găp̣ nhau, tổ ng quañ g đườ ng hai xe đi được đúng bằng quañ g đườ ng AB, nên ta có phương trình: - Giải pt ta được: (thoả mãn điều kiện ) - Vậy thời gian để hai xe gặp nhau kể từ khi xe máy khởi hành là : giờ ,tức là 1giờ 21phút
- v t s (km/h) (h) (km) Phương trình: 35 Xe má y x Ô tô 45 90 - x
- Cách 2 V t S (km/h) (h) (km) 16x=756 Xe x= má y 35 x Þ Quañ g đườ ng từ Hà Nôị Ô tô 45 90 - x đến điểm găp̣ nhau của hai xe là km Phương trình: Vậy thời gian kể từ xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau 9x- 630+7x=126 là :35= h hay 1h21’ 16x=126+630
- Lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập PT. v Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp , nhưng cũng có trường hợp chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại tiện hơn. v Về điều kiện thích hợp của ẩn: ü Nếu x biểu thị số cây, số con, số người ... thì x phải là số nguyên dương. ü Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của một chuyển động thì điều kiện là x > 0 v Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có). v Lập phương trình và giải phương trình không ghi đơn vị. v Trả lời có kèm theo đơn vị (nếu có).
- Tiế t 51 : GIẢ I BÀ I TOÁ N BẰ NG CÁ CH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) 2. Bài tập: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20 km/h. Cả hai xe đến B vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường A đến B và vận tốc trung bình của xe máy.
- Tiế t 51 : GIẢ I BÀ I TOÁ N BẰ NG CÁ CH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) 2. Bài tập: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20 km/h. Cả hai xe đến B vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường từ A đến B và vận tốc trung bình của xe máy. V t S (km/h) (h) (km) Lúc 6h 9h30ph Xe x 3,5 3,5x má y Ô tô x+20 A B 1 h sau Phương trình: + txm = 3,5 (h) + txm = 9,5 – 6 =3,5 (h) + tô tô = 2,5 (h) + tô tô = 3,5 – 1 =2,5 (h) Tìm Vxm = ? và SAB = ?



