Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 8 học kì 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 8 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_dia_li_lop_8_hoc_ki_1.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Địa lí Lớp 8 học kì 1
- Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Câu 1: Châu Á có nhiều dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?Tây Nam Á Câu 2: Châu Á là châu lục1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất. Một bộ phận của lục địa Á Âu. Câu 3: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2. Câu 4: Châu Á tiếp giáp với châu lục nào? Châu Âu, châu Phi. Câu 5: Châu Á tiếp giáp với đại dương nào?Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương.Ấn Độ Dương. Câu 6: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á. 8.500km Câu 7: Châu Á có diện tích rộng;Nhất thế giới. Câu 8: Sông Trường Giang chảy trên đồng bằng nào?. Hoa Trung Câu 9: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á?Hi-ma-lay-a Câu 10: Đồng bằng thuộc châu Á? Đồng bằng Tây Xi-bia.Đồng bằng Ấn – Hằng, Hoa Bắc. Câu 11: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là. 9.200km Câu 12: Các hệ thống núi và cao nguyên của châu Á tập trung chủ yếu ở vùng nào?Trung tâm lục địa Câu 13: Hệ thống núi và cao nguyên chạy theo hướng nào? Đông – Tây, Bắc - Nam Câu 14: Đặc điểm vị trí của châu Á? Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn. Câu 15: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là; Đông – tây hoặc gần đông –tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam. Câu 16: đặc điểm địa hình của châu Á? Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.Địa hình bị chia cắt phức tạp.Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục. Câu 17: Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là; Dầu mỏ, khí đốt.Than, sắt.Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc. Câu 18: Dãy núi được coi là ranh giới giữa Châu Á và Châu Âu là .dãy Uran. Câu 19: Dãy núi cao nhất Châu Á và thế giới là Hy- ma- lay- a. Câu 20: Đỉnh núi cao nhất Châu Á- đỉnh Evơret nằm trên dãy núi nào? Hy- ma- lay- a. Câu 21: Các núi và sơn nguyên cao của Châu Á tập trung chủ yếu ở .vùng trung tâm. Bài 2: Khí hậu Châu Á Câu 1: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Nhiệt đới Câu 2: ở châu Á đới khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau? Đới khí hậu cận nhiệt. Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu? 5 Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu; khí hậu nhiệt đới lục địa.khí hậu cận nhiệt lục địa.khí hậu ôn đới lục địa Câu 5: khí hậu châu Á? Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. Câu 6: khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo. Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do; Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo. Do lãnh thổ rất rộng.Do ảnh hưởng của các dãy núi. Câu 8: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. Câu 9: Sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu là do; Lãnh thổ rộng. Địa hình núi cao. Ảnh hưởng biển. Câu 10: Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu; Gió mùa nhiệt đới. Câu 11: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu Á; Tây Nam Á, Trung Á. Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á Câu 1: Các con sông lớn ở Bắc Á và Đông Á thường bắt nguồn từ; Vùng núi trung tâm Châu Á.. Câu 2: Cho biết các sông thuộc khu vực Bắc Á? Sông Ê-ni-xây, sông Lê-na, Sông Ô-bi. Câu 3: Con sông nào chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng? Sông Mê Công. 1
- Câu 4: Vùng có hệ thống sông ngòi thưa và kém phát triển là;Tây Nam Á và Trung Á Câu 5: Các sông ở Bắc Á có đặc điểm; Mạng lưới sông dày đặc.Chảy theo hướng từ nam lên bắc. Sông đóng băng vào mùa đông, nhiều nước vào mùa xuân. Câu 6: Vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi thường có lũ băng lớn vào mùa nào?Mùa xuân. Câu 7: Giá trị kinh tế các sông của Bắc Á chủ yếu là. Giao thông và thủy điện. Câu 8: Mùa cạn của sông ngòi Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á vào Mùa đông Câu 10: Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm; Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn. Câu 12: Tại sao vào mùa xuân, các sông ở vùng Bắc Á có lượng nước rất lớn? Do băng tuyết tan. Câu 13: Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở khu vực; Tây Xi-bia. Câu 14: Ở châu Á, cảnh quan tự nhiên nào bị con người khai thác để làm nông nghiệp, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp? Thảo nguyên. Xavan. Rừng và cây bụi lá cứng. Câu 15: Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở Đông Nam Á và Nam Á Câu 16: Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là Hoang mạc và bán hoang mạc.. Câu 17: Những trở ngại chính trong việc giao lưu giữa các vùng ở châu Á là do Địa hình núi cao hiểm trở. Hoang mạc rộng lớn. Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt. Bài 4: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á Câu 1: Dựa vào bảng 5.1 cho biết số dân châu Á so với các châu lục khác. Đông nhất. Câu 2: Quốc gia đông dân nhất châu Á là Trung Quốc Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đang có xu hướng; Giảm, ngang với mức trung bình thế giới. Câu 4: Quan sát hình 5.1 cho biết khu vực nào có chủng tộc Môn-gô-lô-it sống đan xen với chủng tộc Ô- xtra-lô-it? Đông Nam Á. Câu 5: Chủng Môn-gô-lô-it chủ yếu phân bố ở Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á. Câu 6: Điểm đúng với Châu Á? Là châu lục có dân số đông nhất thế giới.Có nhiều chủng tộc lớn. Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn. Câu 7: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở khu vực; Tây Nam Á, Nam Á, Trung Á. Câu 8: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào? Môn-gô-lô-it. Ô-tra-lô-it. Ơ-rô-pê-ô-it.. Câu 9: Châu lục nào trên thế giới là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn? Châu Á. Câu 10: Địa điểm ra đời của Ki-tô giáo là Pa-le-xtin. Câu 11: Hồi giáo là tôn giáo lớn ở; Nam Á, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.. Câu 12: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là; Phật giáo và Ấn Độ giáo Bài 6: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á Câu 1: Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á trở thành những nước có đời sống cao? Dầu mỏ, khí đốt Câu 2: Nước nào có những mặt hàng nổi tiếng và được thế giới ưa chuộng nhất như tơ lụa, đồ sứ, la bàn, giấy viết? Trung Quốc. Câu 3: Các nước châu Á phát triển mạnh về công nghiệp khai thác than là Trung Quốc; An Độ, In-đô- nê-xi-a Câu 6: Quốc gia có sản lượng dầu mỏ nhiều nhất châu Á và đứng hàng thứ hai trên thế giới là Ả-rập Xê- Út Câu 8: Các gia vị và hương liệu như hồ tiêu, trầm hương, hồi, quế là sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng của các nước: Đông Nam Á. Câu 9: Nước nào sau đây thuộc vào các nhóm nước có thu nhập cao.I-xra-en. Cô-oét. Nhật Bản Câu 10: Nước có mức độ công nghiệp hóa cao và nhanh (nước công nghiệp mới) là Xin-ga-po. Hàn Quốc. Đài Loan. Câu 11: Những nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là những nước Đang phát triển, Câu 12: Nước nào sau đây tùy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ? Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Trung Quốc. 2
- Câu 13: Từ thế kỉ XVI và đặc biệt trong thế kỉ XIX đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á có gì nổi bật; Hầu hết các nước châu Á trở thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, Câu 14: Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng hiện nay số nước các quốc gia nghèo khổ vẫn chiếm tỉ lệ cao chủ yếu do Chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài. Bài 7: Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước Châu Á Câu 1: Các nước có sản lượng lúa nhiều nhất, nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ Câu 2: Hiện nay, quốc gia có số lượng gạo xuất khẩu đứng hàng thứ nhất và thứ nhì thế giới là Thái Lan, Việt Nam Câu 3: Ngày nay, hoạt động dịch vụ (giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, du lịch...) được các nước coi trọng. Quốc gia có ngành dịch vụ phát triển cao là Nhật Bản, Sin-ga-po, Hàn Quốc Câu 4: Các nước khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có các loại cây trồng chủ yếu Lúa gạo, ngô, chè. Câu 5: Các nước khu vực Tây Nam Á và vùng nội địa có các loại cây trồng chủ yếu; Lúa mì, bông, chà là. Câu 6: Vật nuôi chủ yếu ở vùng khí hậu ẩm ướt là Trâu, bò, lợn, gà, vịt Câu 7: Nhận xét đúng về đặc điểm phát triển ngành công nghiệp của các nước châu Á? Sản xuất công nghiệp rất đa dạng ở các nước châu Á. Hầu hết các nước phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Sản xuất công nghiệp không đều giữa các nước châu Á. Câu 8: Quốc gia có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất châu Á; Ả-rập Xê-út Câu 9: Các nước ở khu vực nào của châu Á trồng nhiều lúa mì? Tây Nam Á. Câu 10: Những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo nhất so với thế giới? Trung Quốc, Ấn Độ. Câu 11: Sản lượng lúa của Việt Nam, Thái Lan thấp hơn trung Quốc, Ấn Độ nhưng xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới vì Việt Nam, Thái Lan ít dân so với Trung Quốc, Ấn Độ. Câu 12: Tuần lộc được nuôi nhiều ở khu vực nào? Bắc Á. Câu 13: Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á: Đa dạng, phát triển chưa đều. Câu 14: Dựa vào bảng 8.1, cho biết các nước nào ở châu Á sản xuất nhiều dầu mỏ?Ả-rập Xê-út, Cô-oet Câu 15: Ở châu Á, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển Ở hầu hết các nước. Câu 16: Quốc gia nào ở châu Á có ngành dịch vụ phát triển cao? Nhật Bản. Bài 9: Khu vực Tây Nam Á Câu 1: Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ chủ yếu đến các nước và khu vực như Hoa Kì, châu Đại Dương, Các nước Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc Câu 2: Dân thành phố ở một số quốc gia Tây Nam Á ngày càng đông. Tỉ lệ dân thành thị cao, chiếm khoảng 80 - 90 dân số, nhất là Cô-oét, I-xra-en, Li-băng Câu 3: Hiện nay, các nước dầu mỏ Tây Nam Á đã tham gia tổ chức Những nước sản xuất dầu mỏ thế giới nhằm đấu tranh với các nước tư bản phát triển trong việc mua bán, định đoạt giá cả dầu mỏ. Tổ chức này có tên gọi tắt là OPEC Câu 4: đặc điểm vị trí địa lí của Tây Nam Á; Nằm ở ngã ba của ba châu lục..Tiếp giáp với nhiều vùng biển. Có vị trí chiến lược về kinh tế- chính trị. Câu 5: Tây Nam Á là nằm ở ngã ba của 3 châu lục; Châu Á-châu Âu- châu Phi Câu 6: Địa hình chủ yếu của Tây Nam Á là Núi và cao nguyên Câu 7: Khí hậu chủ yếu của Tây Nam Á là Khí hậu lục địa Câu 8: Tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là Dầu mỏ Câu 9: Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo đạo Hồi giáo Câu 10: Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh ở Tây Nam Á? Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ Câu 11: Đặc điểm chính trị của khu vực Tây Nam Á Tình hình chính trị bất ổn, nhiều cuộc tranh chấp xảy ra. 3
- Câu 12: Tây Nam Á là khu vực có nền văn minh cổ đại rực rỡ; Văn minh Ấn-Hằng. Văn minh Lưỡng Hà-Ả-rập. Câu 13: Hầu hết lãnh thổ Tây Nam Á chủ yếu thuộc đới khí hậu Nóng và cận nhiệt Câu 14: Dựa vào hình 9.1 cho biết Tây Nam Á tiếp giáp với các biển nào? Ả-rập, biển Đỏ.Địa Trung Hải, biển Đen. Biển Ca-xpi Câu 15: Vị trí của khu vực Tây Nam Á có nhiều thuận lợi trong việc phát triển kinh tế vì Nằm ở ngã ba châu lục Á, Âu, Phi. Tiếp giáp với nhiều vịnh, biển. Câu 16: Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ thế giới? 65% Câu 17: Quốc gia Tây Nam Á có diện tích lớn nhất và có nhiều dầu mỏ nhất?Ả-rập Xê-út Câu 18: Kênh đào nào ở Tây Nam Á rút ngắn con đường giao thông hàng hải quốc tế giữa châu Á và châu Âu? Kênh Xuy-ê. Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á Câu 1: Quốc gia có diện tích lãnh thổ lớn nhất ở Nam Á; Ấn Độ Câu 2: Khu vực Nam Á nằm trong đới khí hậu nào? Nhiệt đới gió mùa. Câu 3: Khu vực Nam Á có mấy miền địa hình chính? 3 Câu 4: Nam Á tiếp giáp với đại dương nào? Ấn Độ Dương Câu 5: Ở giữa của Nam Á là miền địa hình/ Đồng bằng Ấn-Hằng Câu 6: Miền địa hình phía bắc của Nam Á là miền địa hình; Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a Câu 7: Gió mùa mùa đông có hướng Đông Bắc Câu 8: Gió mùa mùa hạ có hướng Tây Nam Câu 9: Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa của khí hậu Nam Á? Địa hình Câu 10: Nam Á có các kiểu cảnh quan Rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. Câu 11: Nam Á có các hệ thống sông lớn sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. Câu 12 : Dãy Hi-ma-lay-a có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Nam Á Chặn các khối khí vào mùa đông tràn xuống,đón gió mùa hạ gây mưa cho sườn núi phía nam. Câu 13: Hệ thống núi Hi-ma-lay-a chạy theo hướng nào? Tây bắc - đông nam. Câu 14: Sơn nguyên Đê-can có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng. Câu 15: Nhịp điệu hoạt động gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến; Nhịp điệu sản xuất. Sinh hoạt và đời sống của người dân trong khu vực. Câu 16: Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan thuộc đới khí hậu Nhiệt đới khô. Câu 17: Các sông nào sau đây thuộc hệ thống sông lớn của Nam Á? Sông Ấn, sông Hằng. Câu 18: Các cảnh quan tự nhiên chính của Nam Á là; Rừng nhiệt đới, xavan, hoang mạc, cảnh quan núi cao. Câu 19: vùng có lượng mưa lớn nhất khu vực Nam Á.Vùng Đông Bắc Ấn Độ. Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á Câu 1: Số đô thị hơn 8 triệu dân của Ấn Độ là 3 Câu 2: Quốc gia phát triển nhất Nam Á là Ấn Độ Câu 3: Hoạt động kinh tế chủ yếu của hầu hết các nước trong khu vực Nam Á là Nông nghiệp Câu 4: Dựa vào bảng 11.1, cho biết khu vực nào đông dân thứ hai ở châu Á? Nam Á. Câu 5: các đô thị nào có số dân trên 8 triệu? Ca-ra-si, Mum-bai. Niu Đê-li, Côn-ca-ta. Câu 10: Ngày nay, về giá trị sản lượng công nghiệp, Ấn Độ đứng thứ mấy trên thế giới 10 Câu 11: Nam Á có bao nhiêu quốc gia 7 Câu 12: Khu vực Nam Á là khu vực tập trung dân cư đông đúc với mật độ dân số Lớn nhất thế giới. Câu 13: Nam Á là nơi phát sinh ra hai tôn giáo lớn nào? Ấn Độ giáo và Phật giáo Câu 14: Dân cư Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào? Ấn Độ giáo và Hồi giáo Câu 15: Quốc gia nào ở Nam Á có số dân đông thứ hai thế giới? Ấn Độ. Câu 16: Các nước Nam Á có nền kinh tế. Đang phát triển,. Câu 17: Quốc gia nào ở Nam Á có nền kinh tế phát triển nhất? Ấn Độ. Câu 19: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của Ấn Độ:Giảm giá trị tương đối ngành nông nghiệp. Tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ. 4
- Bài 12 : Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á Câu 1: Ngọn núi Phú Sĩ là biểu tượng của quốc gia nào ở Đông Á? Nhật Bản Câu 2: Khu vực Đông Á có mấy nước?4 nước và Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc. Câu 3: Các biển thuộc khu vực Đông Á? Biển Nhật Bản, Biển Hoàng Hải, Biển Hoa Đông. Câu 4: Dựa vào bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á, cho biết đồng bằng Hoa Trung của Trung Quốc được hình thành do sự bồi tụ phù sa của con sông nào? Trường Giang Câu 5: Đông Á gồm mấy bộ phận 2 Câu 6: Đông Á tiếp giáp với đại dương nào? Thái Bình Dương Câu 7: Hệ thống núi, sơn nguyên cao hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở Phía tây Trung Quốc Câu 8: Hệ thống sông lớn của Đông Á có lũ vào mùa nào? Cuối hạ, đầu thu Câu 9: Phần hải đảo của Đông Á chịu những thiên tai nào? Động đất, núi lửa Câu 10: Phần đất liền khu vực Đông Á bao gồm các nước nào? Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên. Câu 11: Phần đất liền của Đông Á chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích lãnh thổ? 83,7% Câu 12: Khu vực Đông Á có nhiều núi cao là nơi Phân bố ở nửa phía tây Trung Quốc. Câu 13: Phần hải đảo của Đông Á là miền địa hình chủ yếu nào? Núi trẻ Câu 14: Phần phía đông đất liền và phần hải đảo của Đông Á chủ yếu nằm trong kiểu Khí hậu gió mùa Câu 15: Phần phía tây đất liền của Đông Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào? Khí hậu núi cao Câu 16: Cảnh quan chủ yếu của nửa phía tây phần đất liền Đông Á là Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc Câu 17: Các sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng? Hoàng Hà, A-mua, Trường Giang. Câu 18: Sông nào sau đây là sông lớn thứ 3 thế giới? Trường Giang. Câu 19: Sông có chế độ nước thất thường là sông nào? Hoàng Hà. Câu 20: Vùng có nhiều động đất, núi lửa hoạt động ở Đông Á làVùng hải đảo. Bài 13 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông Á Câu 1: Quốc gia nào ở khu vực Đông Á có giá trị xuất khẩu vượt nhập khẩu lớn nhất là Nhật Bản A. Câu 2: Dựa vào bảng 13.1, tính số dân khu vực Đông Á năm 2002 (1509,7 triệu người) và cho biết dân số khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số dân châu Á? 40% Câu 3: Các nước nào sau đây ở khu vực Đông Á có dân số ít nhất? (năm 2002) Triều Tiên. Câu 4: Quốc gia có số dân đông nhất Đông Á là Trung Quốc Câu 5: Đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á? Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Quá trình phát triển từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu. Các nước phát triển mạnh: Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc Bài 14 : Đông Nam Á - đất liền và hải đảo Câu 1: Các sông lớn nhất của Đông Nam Á là Mê Công, Xa-lu-en Câu 2: Phần đất liền của Đông Nam Á là; Nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ, bán đảo Trung Ấn, gắn liền với lục địa của châu Á, Câu 3: Đông Nam Á gồm mấy bộ phận 2 Câu 4: Phần đất liền Đông Nam Á có tên là Bán đảo Trung Ấn Câu 5: Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào? Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Câu 6: Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào? Châu Á và Châu Đại Dương. Câu 7: Các dải núi ở bán đảo Trung Ấn có hướng chủ yếu là; Bắc- nam và tây bắc-đông nam. Câu 8: Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào? Động đất, núi lửa Câu 9: Đông Nam Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào? Khí hậu gió mùa Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á Gió mùa Câu 11: Đông Nam Á chịu thiên tai nào? Bão nhiệt đới Câu 12: Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh Câu 13: Đảo nào lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới? Ca-li-man-tan Câu 14: Đông Nam Á là “cầu nối” giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, châu Á và châu Đại Dương. 5
- Câu 15: Các biển trong khu vực Đông Nam Á? Biển Đông, Biển Gia-va, Biển Xu-lu. Câu 16: Dựa vào lược đồ hình 14.1, cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng bắc nam? Hoàng Liên Sơn. Câu 17: Quần đảo Mã Lai có khí hậu Xích đạo. Câu 18: Các sông ở bán đảo Trung Ấn. Sông lớn chảy theo hướng bắc nam. Câu 19: Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua các nước? Việt Nam, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia. Bài 15 : Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á Câu 1: Tôn giáo ở hầu hết các nước Mi-a-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia là Phật giáo Câu 2: Quốc gia có dân số đông nhất trong khu vực là In-đô-nê-xi-a Câu 3: Chủng tộc chủ yếu ở Đông Nam Á là Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it. Câu 4: Cơ cấu dân số chủ yếu ở các nước Đông Nam Á là Cơ cấu trẻ Câu 5: Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia 11 Câu 6: Quốc gia có số dân đông nhất khu vực Đông Nam Á là In-đô-nê-xi-a Câu 7: Quốc gia duy nhất không giáp biển ở Đông Nam Á là Lào Bài 16 : Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á Câu 1: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á thuộc một trong bốn "con rồng" châu Á Xin-ga-po Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á Nền kinh tế phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc. Bài 17 : Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Câu 1: Lá cờ của ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực? Cây lúa Câu 2: Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào năm nào? 1967 Câu 3: Mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta sang ASEAN là Gạo Câu 4: Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào? Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Khác biệt về thể chế chính trị. Bất đồng về ngôn ngữ. Câu 5: Việt Nam tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào năm 1995 Câu 6: Nước nào chưa tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á? Đông Ti-mo Câu 7: Hiệp hội các nước Đông Nam Á có bao nhiêu thành viên? 10 Câu 8: Dự án hành lang Đông-Tây tại lưu vực sông Mê Công gồm Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia Đông bắc Thái Lan Câu 9: Những lợi thế về kinh tế của miền nào ở nước ta sẽ được khai thác khi dự án phát triển hành lang Đông-Tây được thực hiện? Miền Trung Câu 10: Những năm đầu các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam hợp tác về lĩnh vực:Quân sự Câu 11: Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-G1Ô-RI được lập từ năm nào? 1989 Câu 12: Các nước nào đã lập tam giác tăng trưởng kinh tế? Ma-lai-xi-a – In- do ne –xi a- Xin-ga-po Câu 13: Mục tiêu chung của ASEAN là Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực. Xây dựng một công đồng hòa hợp. Cùng nhau phát triển kinh tế -xã hội. Câu 14: Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN biểu hiện qua Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước. Câu 17: Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN không biểu hiện qua Sử dụng đồng tiền chung trong khu vực. 6
- TỰ LUẬN: Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên khu vực Tây Nam Á? * Vị trí địa lí: - Nằm ở phía tây nam của châu Á. - Nằm ở ngã 3 của 3 châu lục: Á, Phi, Âu. - Nằm trong khoảng từ 120B đến 420B. - S: trên 7 tr km2. - Tiếp giáp: Biển Cac- xpi, khu vực Trung Á, Nam Á, biển arap, biển Đỏ, châu Phi, có kênh đào Xuyê. - Có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng. * Đặc điểm tự nhiên: Diện tích trên 7 triệu km2. a. Địa hình: là khu vực có nghiều núi và cao nguyên. - Phía đông bắc: Núi cao và sơn nguyên lớn. - Phía tây nam: sơn nguyên Arap. - Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà rộng lớn. b. Khí hậu: Cận nhiệt( Địa Trung Hải, lục địa). Nhiệt đới ( nhiệt đới khô). c. Cảnh quan: phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc. d. Sông ngòi: Kém phát triển, có 2 sông lớn là Ti-gơ-rơ và ơ- phơ- rát. e. Khoáng sản: Quan trọng và phong phú nhất là dầu mỏ và khí đốt. Câu 2: Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam Á? Địa hình có ảnh hưởng gì đến khí hậu của khu vực? * Địa hình: - Gồm 3 miền địa hình: + Phía Bắc: là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, dài gần 2600 km, rộng 320- 400 km, cao đồ sộ nhất thế giới, hướng tây bắc- đông nam. + Ở giữa: đồng bằng bồi tụ Ấn- Hằng rộng, bằng phẳng, kéo dài hơn 3000 km, rộng 250- 350 km. + Phía Nam: sơn nguyên Đê can với 2 rìa được nâng cao thành 2 dãy Gát đông và Gát tây tương đối thấp, bằng phẳng. * Địa hình có ảnh hưởng gì đến khí hậu của khu vực ? Giải thích tại sao khu vực Nam Á là một trong những khu vực có mưa nhiều nhất trên thế giới? - là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ là ranh giới khí hậu quan trọng giữa 2 khu vực Trung Á và Nam Á. + Mùa đông, Hi- ma- lay- a có tác dụng chắn khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc Việt Nam là nơi có cùng vĩ độ. + Mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào gây mưa lớn trên các sườn núi phía nam. -Hướng gió mùa tây nam thổi vuông góc với địa hình( dãy hi- ma- lay-a hướng tây băc- đông nam) làm cho khu vực này có mưa nhiều vào mùa hạ. Câu 3: Đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á, Ấn Độ ? - Phần lớn các nước có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. - Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực, đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm giá trị tương đối nông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ. + Công nghiệp : Hiện đại, bao gồm các ngành năng lượng, luyện kim..., dặc biệt là công nghiệp dệt vốn đã nổi tiếng từ lâu. Ngoài ra còn có công nghiệp công nghệ cao, tinh vi... 7
- Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 10 trên thế giới. + Nông nghiệp : Với cuộc « Cách mạng xanh » và « Cách mạng trắng », Ấn Độ đã giải quyết vấn đề lương thực cho nhân dân. + Dịch vụ : đang phát triển. Thu nhập bình quân đầu người 460 USD/ người/ năm. ( 2001). Câu 4: Nêu đặc điểmtự nhiên khu vực Đông Á? Nêu điểm giống và khác nhau của 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang? a, Địa hình và sông ngòi: *Phần đất liền + Phía Tây: - Địa hình - Có hệ thống núi, sơn nuyên cao, hiêm trở. Các bồn địa rộng + Phía Đông - Các vùng đồi, núi thấp xen kẽ các đồng bằng rộng, bằng phẳng. - Sông ngòi : Phát triển mạnh, các sông lớn : Hoàng Hà, Trường Giang. *Phần hải đảo: - Đâu là miên núi hiểm trở thường có động đất và núi lửa. - Sông ngòi : Kém phát triển. b, Khí hậu, cảnh quan : *Phần đất liền + Phía Tây: Quanh năm khô hạn, Thảo nguyên khô, hoanhg mạc, bán hoang mạc. + Phía Đông: Có 2 mùa gió : Mùa gió đông bắc khô, lạnh. Mùa gió Tây Nam ẩm nóng. Rừng phát triển. *Phần hải đảo: Có 2 mùa gió : Mùa đông khô và lạnh. Mùa hạ nóng và ẩm. Rừng phát triển. c, Nêu điểm giống và khác nhau của 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang? + Giống nhau : đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, đổ ra phía đông, 2 sông dài. + Khác nhau : - Sông Trường Giang có chế độ nước điều hòa. - Sông Hoàng hà có chế độ nước phức tạp, thất thường. Câu 5: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á? * Địa hình: +Đất liền: - Phần lớn diện tích là núi và cao nguyên. Các dải núi nppos tiếp dãy Hi- ma- lay- a hướng bắc- nam và tây bắc- đông nam, bao quanh các khối cao nguyên thấp. Bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông sâu. - Có các đồng bằng châu thổ và ven biển màu mỡ (ĐB: sông Mênam, sông Ira-oa-đi, sông Hồng, ) + Hải đảo: Chủ yếu là núi. Địa hình chưa ổn định, động đất và núi lửa thường xảy ra.Ven biển có đồng bằng, đa số nhỏ, hẹp, * Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan: +Đất liền: - Khí hậu: Nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa. Chế độ mưa mùa. Thường có bão vào mùa mưa. Mùa hạ có gió tây nam nóng ẩm, mưa nhiều. Mùa đông lạnh, khô. - Sông ngòi: Nhiều sông. 5 sông lớn đều bắt nguồn từ miền núi phía Bắc, chủ yếu chảy 8
- theo hướng bắc- nam. Chế độ nước theo mùa. - Cảnh quan: Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng thưa rụng lá vào mùa khô, xa van. + Hải đảo: - Khí hậu Xích đạo và nhiệt đới gió mùa. Nóng ẩm quanh năm, quần đảo Inđônêxia có mưa nhiều và mưa quanh năm. Bão thường xảy ra. - Sông ngòi: Chế độ nước điều hoà. - Cảnh quan: Rừng nhiệt đới. Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á( ASEAN) I. Hiệp hội các nước Đông Nam Á. - Năm 1967: ASEAN ra đời gồm 5 nước( Thái lan, Ma- lai- xi-a, Xin- ga- po, In- đô- nê- xi- a, Phi- líp- pin), sau có thêm Bru- nây( 1984), Việt nam( 1995), Lào, Mi- an- ma( 1997), Cam- pu- chia( 1999). - Năm 1999 ASEAN có 10 nước thành viên. - Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình - Mục tiêuthay đổi theo thời gian: + Trong 25 năm đầu , hợp tác như 1 khối quân sự. + Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX: giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, phát triển đồng đều. II. Hợp tác để phát triểnkinh tế- xã hội. - Sự hợp tác thể hiện trên nhiều lĩnh vực, đem lại nhiều hiệu quả trong kinh tế – xã hội mỗi nước. * Biểu hiện của sự hợp tác: - Xây dựng tam giác tăng trưởng kinh tế. - Nước phát triển giúp đỡ nước chưa phát triển về đào tạo tay nghề, chuyển giao công nghệ. - Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước. - Xây dựng tuyến đường sắt, đường bộ đông sang tây. - Phối hợp khai thác, bảo vệ sông Mê Công * Khó khăn: Cuối những năm 90 một số nước khủng hoảng kinh tế, xung đột tôn giáo. thiên tai. III. Việt Nam trong ASEAN. * Thuận lợi: Việt Nam tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ.Tham gia vào ASEAN VN có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua. Các thành tựu: Quan hệ mậu dịch. + Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao: 1990 đến nay tăng 26,8%. Tỷ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước ASEAN chiếm 1/3 tổng kim ngạch buôn bán quốc tế của Việt Nam. Các mặt hàng xuất nhập chính. - Về hợp tác phát triển kinh tế. - Về lĩnh vực văn hóa, thể giao, du lịch * Khó khănSự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, khác biệt về chính trị, ngôn ngữ 9
- BÀI TẬP Câu 1 : Nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số châu Á theo bảng số liệu dưới đây: Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002 Số dân(tr 600 880 1402 2100 3110 3766 người) * Nhận xét: - Dân số châu Á tăng nhanh qua các năm: từ năm 1800 đến năm 2002( 202 năm) dân số châu Á tăng 3166 triệu người, tăng 6,3 lần - Dân số châu Á tăng liên tục song không đều: Từ 1800-1900(100 năm): tăng 280 triệu người. Từ 1900- 2002(102 năm): tăng 2886 triệu người. - Vậy dân số châu Á tăng nhanh trong thế kỉ XX, đặc biệt tăng nhanh nhất giai đoạn từ 1990-2002 * Giải thích : - Thế kỉ 19, dân số tăng hết sức chậm chạp do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh - Từ những năm 50 của thế kỉ 20, dân số tăng nhanh do các nước Châu Á đã giành được độc lập, những tiến bộ về y tế, kinh tế. Câu 2: Cho bảng số liệu thu nhập bình quân đầu người của 1 số nước châu Á năm 2001( GDP/ người) Quốc Nhật Cô- oét Hàn Ma-lai- Trung Xi-ri Lào Việt gia Bản Quốc xi-a Quốc nam 334000,0 19040,0 8861,0 3680,0 911,0 1081,0 317,0 415,0 Hãy nhận xét thu nhập bình quân đầu người của 1 số nước châu Á năm 2001? *Nhận xét: - Nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất là Nhật bản( 33400,0 USD/ người, nước thấp nhất là Lào 317 USD/ người, chênh nhau 105,4 lần. - Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch giữa các nước. - Nhật bản có nền kinh tế phát triển nhất và toàn diện. - Việt nam và lào là 2 nước đang phát triển. Câu 3: Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số khu vực châu Á Đông Á Nam Á Đông Nam Á Trung Á Tây nam Á Diện tích( nghìn km2 11762 4489 4495 4002 7016 Dân số ( triệu người) 1503 1356 519 56 286 Hãy nhận xét dân số của một số khu vực trên? Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất? + Tính mật độ dân số các khu vực: - Đổi đơn vị dân số từ triệu người sang nghìn người, lấy dân số chia diện tích - Kết quả: Mật độ dân số của Đông Á: 128 người/ km2. Nam Á:302 người/ km2, Đông Nam Á: 115 người/ km2. Trung Á: 14 người/ km2. Tây Nam Á: 41 14 người/ km2. -Các khu vực châu Á có sự phân bố dân cư không đều. Nơi đông dân nhất là khu vực Đông Á. Nam Á đứng thứ 2 về dân số. Khu vực Trung Á có dân số thấp nhất châu Á. 10
- - Khu Vực Nam Á có mật độ dân số cao nhất châu Á. Trung Á có mật độ dân số thấp nhất. Câu 4: Qua bảng 11.2, em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào? Lời giải : - Nhận xét: cơ cấu ngành kinh tế Ấn Độ có sự chuyển dịch theo hướng + Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ (từ 44,5% lên 48%). + Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (từ 28,4% xuống 25%). + Tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng có giảm nhẹ và chưa ổn định, nhưng nhìn chung không đáng kể (27,1% xuống 27%). ⟹ Sự chuyển dịch trên thể hiện những thành tựu trong sự phát triển kinh tế Ấn Độ, đã xây dựng được một nền kinh tế tự chủ, nền công nghiệp hiện đại. 11



