Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 môn Địa lí 8 - Mã đề 01 - Năm học 2020-2021 - PGD Yên Dũng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 môn Địa lí 8 - Mã đề 01 - Năm học 2020-2021 - PGD Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_2_mon_dia_li_8_ma_de_01_nam_ho.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kì 2 môn Địa lí 8 - Mã đề 01 - Năm học 2020-2021 - PGD Yên Dũng
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ 8 (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề 01 I. Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1: Tính chất đa dạng của khí hậu nước ta thể hiện: A. Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và theo thời gian. B. Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn C. Có bão nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán xảy ra. D. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau. Câu 2: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là: A. đồi núi thấp chiếm ưu thế. B. có nhiều khối núi cao đồ sộ. C. Hướng vòng cung là hướng chính D. nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam Câu 3: Đoạn sông Mê Công chảy vào nước ta có tên gọi là gì? A. Sông Cửu Long B. Sông Sài Gòn C. Sông Tiền D. Sông Hậu Câu 4: Chế độ mưa ở biển so với đất liền B. Lượng mưa trên biển thường nhiều hơn đất A. Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền liền. C. Tất cả đều sai D. Lượng mưa trên biển tương đương đất liền Câu 5: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào? A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 6: Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải: A. Khai thác hợp lí, hiệu quả các nguồn tài nguyên biển B. Giữ gìn, bảo vệ môi trường biển C. Xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm, gây ô nhiễm hay khai thác trái phép. D. Tất cả các ý trên Câu 7: Điểm nổi bật của vị trí địa lý tự nhiên nước ta là: A. Lãnh thổ hẹp ngang kéo dài B. Nước ta có hai quần đảo C. Lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ 7 D. Vị trí nội chí tuyến Câu 8: Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm : A. 1967 B. 1995 C. 1997 D. 1999 Câu 9: Đặc điểm nào của vị trí về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới: A. Nằm trong vùng nội chí tuyến. B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Câu 10: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là A. Đất mặn, đất phèn B. Đất feralit C. Đất mùn núi cao D. Đất phù sa sông Câu 11: Cần khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản vì khoáng sản A. là tài nguyên không cần sử dụng hợp lý B. là tài nguyên vô tận C. là tài nguyên có thể tái tạo được. D. là tài nguyên không thể phục hồi Câu 12: Nửa đầu thế kỉ XX, nền kinh tế của các nước Đông Nam Á có đặc điểm A. Nền kinh tế rất phát triển B. Kinh tế đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa Trang 1/2 - Mã đề thi 01
- C. Nền kinh tế lạc hậu và tập trung vào sản xuất lương thực D. Nền kinh tế phong kiến Câu 13: Thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta A. Sóng thần B. Động đất C. Bão nhiệt đới D. Núi lửa phun Câu 14: Những nhân tố nào là nhân tố làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất thường A. Vị trí nội chí tuyến B. Lãnh thổ hẹp ngang C. Địa hình, gió mùa D. Vị trí gần biển Câu 15: Vì sao thảm thực vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái? A. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất. B. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật. C. địa hình đồi núi chiểm ưu thế và phân hóa phức tạp. D. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu. Câu 16: Vào mùa nào ở miền Bắc tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều nhất A. Mùa xuân B. Mùa đông C. Mùa thu D. Mùa hạ Câu 17: Đặc điểm lũ của sông ngòi Bắc bộ là A. lũ lên chậm và rút chậm B. lũ lên nhanh và rút chậm C. lũ lên nhanh và rút nhanh D. lũ lên chậm và rút nhanh Câu 18: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là A. Cao trung bình 2-3m, không có đê B. Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao. C. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng. D. Được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ. Câu 19: Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta A. Chiến tranh phá hoại B. Khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy. C. Quản lý bảo vệ còn kém D. Cả 3 ý trên. Câu 20: Điểm cực Bắc nước ta thuộc A. xã Sín Thầu huyện Mường Nhé, tỉnh Điện B. xã vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Biên Hòa C. xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang D. xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau II. Tự luận: (5 điểm) Câu 1. ( 3 điểm) a) Nêu khái quát đặc điểm chung của địa hình nước ta b)Hướng của địa hình có ảnh hưởng gì tới hướng của sông ngòi nước ta Câu 2. ( 2 điểm) Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP.HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 TP. Hồ Chí Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê 2015 a) So sánh sự khác biệt về nhiệt độ giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh b) Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ----------- Hết ----------- Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Trang 2/2 - Mã đề thi 01



