Giáo án Toán 8 - Tuần 17+18 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 17+18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_1718_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Giáo án Toán 8 - Tuần 17+18 - Năm học 2024-2025
- 1 Tiết 59: Bài 32. MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM VÀ XÁC SUẤT ỨNG DỤNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được khái niệm xác suất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực: - Tính xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ có tình huống thực tế. - Ước lượng xác suất của một biến cố bằng xác suất thực nghiệm. - Ứng dụng trong một số bài toán đơn giản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức về phân loại dữ liệu để áp dụng vào thực tế giúp thu thập dữ liệu hiệu quả. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Những tấm bìa hình tròn, viên kẹo, quả bóng khác màu, tấm thẻ có ghi số. 2. Học sinh: - SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 2.3 Hoạt động 2.3: Ứng dụng a) Mục tiêu: - Hiểu được ứng dụng của xác suất thực nghiệm trong việc đưa ra dự báo số lần xảy ra một sự kiện, hiện tượng trong tương lai. b) Nội dung: - Thực hiện Ví dụ 4, Luyện tập 4 để hiểu rõ ứng dụng của xác suất thực nghiệm. c) Sản phẩm: - Lời giải Ví dụ 4, Luyện tập 4. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung - GV trình bày Ví dụ 4 theo SGK và giảng giải cho HS. - HS chú ý lắng nghe. 3. Ứng dụng Ví dụ 4: a) Xác suất thực nghiệm của biến cố A, B và C tương ứng là 62 35 3 0,62; 0,35; 0,03. 100 100 100 Vậy ta có các ước lượng sau: P A 0,62; P B 0,35; P C 0,03. b) Khi kiểm tra 120 sản phẩm khác. • Gọi k là số sản phẩm không có k lỗi. Ta có P A . Thay giá trị ước 120 lượng của P(A) ở trên, ta được: ≈ 0,62. Suy ra k ≈ 120 . 0,62 = 74,4. k 120 Vậy có khoảng 74 sản phẩm không có lỗi. • Gọi h là số sản phẩm có đúng 1 h lỗi. Ta có P B . Thay giá trị ước 120 lượng của P(B) ở trên, ta được: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 3 ≈ 0,35. Suy ra h ≈ 120 . 0,35 = 42. h 120 Vậy có khoảng 42 sản phẩm có đúng 1 lỗi. • Gọi m là số sản phẩm có nhiều m hơn 1 lỗi. Ta có P C . Thay giá 120 trị ước lượng của P(C) ở trên, ta được: ≈ 0,03. Suy ra m ≈ 120 . 0,03 = 3,6. m 120 Vậy có khoảng 4 sản phẩm có nhiều hơn * Giao nhiệm vụ học tập 1 lỗi. - GV treo/trình chiếu nội dung Luyện Như vậy, ta dự đoán kết quả khi kiểm tập 4, phân tích đề bài, gợi mở và yêu tra 120 sản phẩm khác như sau: cầu HS hoạt động nhóm. Số lỗi 0 1 > 1 * Thực hiện nhiệm vụ Số sản phẩm 74 42 4 - HS thảo luận nhóm, tự làm tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 4: * Báo cáo, thảo luận - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày a) Trong 100 học sinh có 7 + 9 + 11 + 11 + 12 = 50 học sinh có điểm nhỏ hơn lời giải. hoặc bằng 5. Xác suất thực nghiệm của - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời biến cố A là 50 của nhóm bạn. 0,5. 100 * Kết luận, nhận định Do đó P(A) ≈ 0,5. - GV chữa bài của HS và kết luận. Trong 100 học sinh có 11 + 12 + 12 + 13 + 9 + 8 = 65 học sinh có điểm từ 4 đến 9. Xác suất thực nghiệm của biến cố B là 65 0,65. 100 Do đó P(B) ≈ 0,65. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 4 b) Gọi k là số học sinh có điểm không vượt quá 5 trong nhóm 80 học sinh. Ta có Do đó 0,5 ≈ . k k P(A) . 80 80 Suy ra k ≈ 80. 0,5 = 40. Vậy ta dự đoán có 40 học sinh có điểm không vượt quá 5. Gọi h là số học sinh có điểm từ 4 đến 9 trong 80 học sinh. Ta có Do h P(B) . 80 đó 0,65 ≈ . h 80 Suy ra h ≈ 80. 0,65 = 52. Vậy ta dự đoán có 52 học sinh có điểm từ 4 đến 9 trong 80 học sinh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS biết vận dụng các kiến thức đã học về mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng của nó vào giải bài toán tính xác suất thực nghiệm. b) Nội dung: - HS thực hiện giải các bài tập 8.8, 8.9, 8.10: SGK tr71-72. c) Sản phẩm: - Lời giải các bài 8.8, 8.9, 8.10: SGK tr71-72. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * Giao nhiệm vụ học tập BÀI TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.8 (SGK-tr71) làm các bài tập 8.8, 8.9, 8.10: SGK-tr71- Bài 8.9 (SGK-tr71) 72. Bài 8.10 (SGK-tr72) * Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 5 hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng trình bày lời giải. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng của nó vào giải bài toán tính xác suất, bài toán thực tế về dự đoán số lần xảy ra một sự kiện, hiện tượng trong tương lai. b) Nội dung: - HS thực hiện giải các bài tập 8.11, 8.12, 8.13: SGK-tr72. c) Sản phẩm: - Lời giải các bài 8.11, 8.12, 8.13: SGK-tr72 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * Giao nhiệm vụ học tập BÀI TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.11 (SGK-tr72) hoạt động nhóm làm các bài tập 8.11, Bài 8.12 (SGK-tr72) 8.12, 8.13: SGK-tr72. Bài 8.13 (SGK-tr72) * Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo sự hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. * Kết luận, nhận định KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 6 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận. • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài. - Làm các bài tập trong SGK 8.12;8.13, SBT 8.9;8.10;8.11. - Chuẩn bị bài cho Luyện tập chung. Tiết 60+61: LUYỆN TẬP CHUNG Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Ôn tập, củng cố lại kiến thức toàn chương 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực mô hình hóa toán học. * Năng lực đặc thù: - Xác định được kết quả có thể, kết quả thuận lợi - Tính được xác suất trong một số trường hợp đơn giản. - Ứng dụng một số tình huống thực tế đơn giản 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú học tập, ý thức tìm tòi sáng tạo, tính chăm chỉ, trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 60 KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 7 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: GV trình bày vấn đề đặt ra của bài học, HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc Câu 1: Một hộp có 10 lá thăm có nghiệm kích thước giống nhau và được đánh - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 lá viên. thăm từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Lấy được là thăm ghi số 9”. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của A. 0 bạn. B. 9/10 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực C. 1/10 hiện nhiệm vụ. D. 1 Câu 2: Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”. A. 1 C. 5/6 B. 1/5 D. 1/6 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố b) Nội dung: Làm bài tập 8.14, 8.15 (sgk) c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.14, 8.15 (sgk) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS làm BT 8.14 Bài tập 8.14: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân Có 6 kết quả có thể đồng khả năng là - GV yêu cầu HS trình bày kết quả 1;2;3;4;5;6. - GV yêu cầu HS khác nhận xét a) Có 5 kết quả thuận lợi cho - Cả lớp quan sát và nhận xét. biến cố A là 1;2;3;4;5. Do đó: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh P(A)=5/6 giá mức độ hoàn thành của các nhóm. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 8 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là 1;2. Do đó: P(B)=2/6=1/3 c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C là 3;4;5;6. Do đó: P(C)=4/6=2/3 d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D là 2;3;5. Do đó : P(D)=3/6=1/2 - GV yêu cầu HS làm BT 8.15 Bài tập 8.15: Lớp chia thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm Có 15 +13 +17=45 kết quả có thể, vụ theo nhóm chúng là đồng khả năng. - GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so a) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố với dự đoán ban đầu của nhóm trên bảng. C. Vậy P(C)= 15/45 = 1/3 - Cả lớp quan sát và nhận xét. b) Có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá D. Vậy P(D)= 13/15 mức độ hoàn thành của các nhóm c) Có 15 + 13=28 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy P(E)= 28/45 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức xác để làm bài tập trong thực tế. b) Nội dung: - HS giải quyết bài tập sau Trong hộp có 5 quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau được đánh số lần lượt là 5;8;10;13;16. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp, tính xác suất của biến cố A: “ Số ghi trên quả bóng là số lẻ” B: “số ghi trên quả bóng chia hết cho 3” C: “Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4” c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV hướng dẫn giải đáp thắc mắc để HS hiểu rõ nhiệm vụ. Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV chia lớp thành 3 nhóm, thực hiện Có 5 kết quả có thể, chúng là đồng nhiệm vụ theo nhóm khả năng. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 9 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so - Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố với dự đoán ban đầu của nhóm trên bảng. A là 5;13. Do đó P(A)=2/5 - Cả lớp quan sát và nhận xét. - Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố B ( biến cố không thể) Do đó P(B)=0 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá - Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố mức độ hoàn thành của các nhóm A là 5;8;10;13;16 ( Biến cố chắc chắn). Do đó P(A)=5/5=1 Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: Công thức tính xác suất thực nghiệm. - Làm BT 8.16 và 8.17 (sgk),các bài tập sách bài tập - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung (tiếp) TIẾT 61 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: GV trình bày vấn đề đặt ra của bài học, HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân bài tập Một lá bài được chọn ngẫu nhiên từ - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo một bộ bài chứa 52 lá. Xác suất để viên. lá bài đó là một quân bích là bao nhiêu? - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của A. 1/52 B. 1/13 bạn. C. 1/26 D. 1/4 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố. Vận dụng kiến thức đã học để giải 1 số bài toán thực tế. b) Nội dung: Làm bài tập 8.16, bài tập 8.17 (sgk) c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.16, bài tập 8.17 (sgk) d) Tổ chức thực hiện: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 10 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS làm BT 8.16 Bài 8.16: - HS thực hiện nhiệm vụ cá a) Số ván thắng là 14+8=22. Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E là 22/80=11/40 nhân b) Số ván thắng là: 6+4+3=13. - GV yêu cầu HS trình bày kết Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố F là 13/80 quả - GV yêu cầu HS khác nhận xét - Cả lớp quan sát và nhận xét. - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của các nhóm. - GV yêu cầu HS làm BT Bài tập 8.17: 3 tháng 10,11,12 có 92 ngày. 8.17: a) Gọi E là biến cố “ Trong 1 ngày có nhiều - Lớp chia thành 2 nhóm, thực nhất 3 vụ tai nạn giao thông”. Trong 2 tháng 8 hiện nhiệm vụ theo nhóm và 9 ( 61 ngày) có 4+9+15+10 = 38 ngày có - GV yêu cầu các nhóm xem nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông. kết quả so với dự đoán ban Xác suất thực nghiệm của biến cố E là 38/61. Ta đầu của nhóm trên bảng. có: P(E)≈38/61 Gọi k là số ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao - Cả lớp quan sát và nhận xét. thông trong ba tháng 10,11,12 (92 ngày). - GV khẳng định kết quả Ta có P(E)≈ =>38≈ đúng, đánh giá mức độ hoàn 92 61 92 => ≈ 92×38 = 57,31 thành của các nhóm 61 Vậy ta dự đoán trong 3 tháng 10,11,12 có khoảng 57 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông. b) Gọi F là biến cố “ Trong 1 ngày có nhiều nhất 5 vụ tai nạn giao thông”. Trong 3 tháng 8 và 9 ( 61 ngày) có 6+4+3+2 = 15 ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông. Xác suất thực nghiệm của biến cố F là 15/61. Ta có: P(F)≈15/61 Gọi h là số ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng 10,11,12 (92 ngày). Ta có P(F)≈ ℎ =>15≈ ℎ 92 61 92 =>ℎ ≈ 92×15 = 22,622.. 61 Vậy ta dự đoán trong 3 tháng 10,11,12 có khoảng 23 ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 11 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức xác để làm bài tập trong thực tế. b) Nội dung: - HS giải quyết bài tập sau: Ở một sân bay người ta nhận thấy với mỗi chuyến bay, xác suất tất cả mọi người mua vé đều có mặt để lên máy bay là 0,9. Trong 1 ngày sân bay đó có 130 lượt máy bay cất cánh. Hãy ước lượng số chuyến bay ngày hôm đó có người mua vé nhưng không lên máy bay. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân bài Xác suất mọi người mua vé nhưng tập trên. không lên máy bay là: 1- 0,9 =0,1 - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV hướng dẫn giải Gọi k là số chuyến bay ngày hôm đó đáp thắc mắc để HS hiểu rõ nhiệm vụ. có người mua vé nhưng không lên máy bay. = 0,1 => = 130 × 0,1 = 13 130 Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: Công thức tính xác suất thực nghiệm. - Làm các bài tập sách bài tập - Chuẩn bị giờ sau: Bài tập cuối chương VIII CHƯƠNG V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ Tiết 62: ÔN TẬP CHƯƠNG V (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Thực hiện và lí giải việc thu thập dữ liệu. -Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục. -Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học, phân tích số liệu thống kê dựa vào một hoặc nhiều biểu đồ. -Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ, tính hợp lí của dữ liệu được biểu diễn. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 12 2. Năng lực Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá -Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: -Tư duy và lập luận toán học: Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn; Vận dụng chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác; Phát hiện và giải quyết được vấn đề, quy luật đơn giản dựa trên phân tích số liệu. -Mô hình hóa toán học: Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn; Vận dụng được để lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước; Nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 8. -Giao tiếp toán học. -Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay. 3. Phẩm chất -Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. -Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 13 - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Ôn tập chương V. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm suy nghĩ một bài toán lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu viết vào tờ giấy. GV cho HS các nhóm bốc thăm giải bài toán. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức về thu thập dự liệu, cách lựa chọn biểu đồ biểu diễn dữ liệu một cách linh hoạt hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.” Bài mới: Ôn tập chương V B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu: - HS ôn lại cách vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột kép và biểu đồ hình quạt tròn. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện VD 1, 2. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS các bước vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột kép và biểu đồ hình quạt tròn. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phân chia 3 nhóm HS để vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 14 - GV đưa ra bài toán yêu cầu HS các nhóm hoàn thành + Nhóm 1: Vẽ biểu đồ tranh Cho bảng thống kê: + Nhóm 2: Vẽ biểu đồ cột Học Giỏi Khá Trung Yếu + Nhóm 3: Vẽ biểu đồ tròn lực bình - GV mời đại diện các nhóm HS lên bảng trình bày. Số học 45 150 75 15 sinh - HS các nhóm nhận xét bài làm. → Sản phẩm của mỗi nhóm sẽ được Vẽ biểu đồ cho bảng thống kê GV nhận xét và chỉnh sửa cho đúng - Bài trình bày Nhóm 1, 2, 3 được minh họa trọng tâm nhất và ghép lại với nhau và để ở phần Ghi chú dưới. để được một bài ôn tập chương V hoàn chỉnh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm theo yêu cầu. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm trong chương V. Ghi chú: Nhóm 1 : Vẽ biểu đồ tranh Xếp loại học lực Số học sinh Giỏi Khá KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 15 Trung bình Giỏi ( = 15 học sinh) Nhóm 2 : Vẽ biểu đồ cột Xếp loại học lực học sinh 160 150 140 120 100 75 80 Số học sinh 60 45 40 15 20 0 Giỏi Khá Trung bình Yếu Nhóm 3 : Vẽ biểu đồ hình quạt tròn Tổng số học sinh : 45 + 150 + 75 + 15 = 285 Tỉ lệ học sinh giỏi : 45 × 100% = 15,8% 285 Tỉ lệ học sinh khá là : 150 × 100% = 52,6% 285 Tỉ lệ học sinh trung bình : 75 × 100% = 26,3% 285 Tỉ lệ học sinh yếu là : 100% ― 15,8% ― 52,6% ― 26,3% = 5,3% KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 16 Xếp loại học sinh 5.30% 15.80% 26.30% Giỏi Khá Trung bình Yếu 52.60% C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức trong chương V thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức nằm trong chương V, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm 5.19, 5.20, 5.21, 5.22, 5.23 (SGK – trc.109). - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.24 (SGK – tr.109). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. Kết quả : Kết quả trắc nghiệm KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 17 Bài 5.19 Ta xét từng dữ liệu đã cho: + Dữ liệu về tên các vận động viên Việt Nam tham dự SEA Games 31 không là dữ liệu số. + Dữ liệu về kết quả đánh giá hiệu quả của chương trình dạy học trên tuyền hình không là dữ liệu số. + Dữ liệu về cân nặng của 200 con cá chép sau 6 tháng nuôi là số liệu liên tục. + Dữ liệu về số người bị mắc Covid-19 trong gia đình của các bạn trong lớp là số liệu rời rạc. Đáp án : C Bài 5.20 An đứng từ xa và ghi lại xem bạn nào đi sang đường sử dụng cầu vượt khi tan trường. Trong trường hợp này, An quan sát các bạn đi sang đường sử dụng cầu vượt khi tan trường rồi ghi lại kết quả. Do đó, phương pháp An thu thập dữ liệu là quan sát. Đáp án : B Bài 5.21 Trong biểu đồ cột với gốc trục đứng không bắt đầu từ 0 thì tỉ lệ chiều cao của hai cột không bằng tỉ lệ hai số liệu được biểu diễn. Đáp án : D Bài 5.22 Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. Đáp án : D Bài 5.23 Để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Đáp án : C Gợi ý đáp án : Bài 5.24 a) Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ a) như sau: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 18 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số 3 2 3 4 5 4 6 7 8 7 6 8 lượng (nghìn) Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ b) như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số 3 2 3 4 5 4 6 7 8 7 6 8 lượng (nghìn) b) Hai biểu đồ cùng biểu diễn một dữ liệu. Hình dạng hai đường gấp khúc khác nhau là do gốc và đơn vị độ dài trên hai trục đứng của hai biểu đồ khác nhau. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định nghĩa, quy tắc của những kiến thức trong chương V, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.25, 5.26, 5.27 (SGK – tr.109). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Gợi ý đáp án: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 19 Bài 5.25 a) Theo em Bình có thể thực hiện khảo sát theo những cách: phỏng vấn, lập bảng hỏi. b) Dữ liệu Bình thu được thuộc dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự. Bài 5.26 a) Có thể dùng biểu đồ tranh để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê thu được. b) Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể. Do đó, nếu muốn biểu diễn tỉ lệ các bạn được hỏi dự đoán mỗi đội vô địch thì nên dùng biểu đồ hình quạt tròn. Bài 5.27 a) Để so sánh số lượng học sinh tham gia hai câu lạc bộ này ở từng lớp, ta chọn biểu đồ cột kép. Biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng của các lớp khối 8 tham gia các câu lạc bộ Thể thao và Nghệ thuật của trường như sau: Số lượng học sinh tham gia hai câu lạc bộ của lớp 8A và 8B 25 20 20 16 15 12 10 8 8 8 5 Câu lạc bộ (học sinh) 4 5 0 8A 8B 8C 8D Lớp Thể thao Nghệ thuật b) Để biểu diễn tỉ lệ học sinh các lớp tham gia hai câu lạc bộ trong số các học sinh khối 8 tham gia hai câu lạc bộ này ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới: Ôn tâpk chủ đề 2 “Công thức lãi kép”. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2
- 20 Tiết 63: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2 I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức: Ôn tập, củng cố lại kiến thức toàn chương 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực mô hình hóa toán học. * Năng lực đặc thù: - Xác định được kết quả có thể, kết quả thuận lợi - Tính được xác suất trong một số trường hợp đơn giản. - Ứng dụng một số tình huống thực tế đơn giản 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú học tập, ý thức tìm tòi sáng tạo, tính chăm chỉ, trung thực. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: GV trình bày vấn đề đặt ra của bài học, HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Một hộp có 10 lá thăm có * HS thực hiện nhiệm vụ kích thước giống nhau và được đánh * Báo cáo, thảo luận số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 lá thăm từ hộp. Tính xác suất của biến - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. cố “Lấy được là thăm ghi số 9”. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. A. 0 * Kết luận, nhận định B. 9/10 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện C. 1/10 nhiệm vụ. D. 1 KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS TT Nham Biền số 2



