Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Thực hành Tiếng việt (Tiết 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Thực hành Tiếng việt (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_ngu_van_7_thuc_hanh_tieng_viet_tiet_1.pptx
Nội dung text: Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Thực hành Tiếng việt (Tiết 1)
- Giọng hát Giọng hát của của bạn bạn chưa được chua loét. ngọt ngào lắm.
- Cấm trẻ Các cháu vào đó con vào rất nguy hiểm, đó dễ bị tai nạn
- Bệnh tình Bệnh tình con con ông nặng ông chắc chẳng lắm chắc sắp còn được bao chết rồi! lâu nữa.
- 精致水彩新 通用 Sweet and fresh Work Report Powerpoint汇 Template报 PPT 汇报人:熊猫
- 1. Nhận biết biện pháp tu từ nói giảm nói tránh Ví dụ Từ in đậm Nghĩa Tác dụng Không bước nữa - Tránh gây cảm Đều giác đau buồn chỉ (1) Bỏ quên đời cái - Giảm sự đau chết thương, mất mát Về đất
- So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe? (a). Phải cái nhà nó khí thanh bạch (b). Phải cái nhà nó nghèo lắm. (a) – cách nói giữ phép lịch sự (b)– cách nói thẳng, nghe có vẻ nặng nề, căng thẳng.
- 2. Ghi nhớ Là BPTT dùng cách nói làm giảm nhẹ Khái niệm mức độ, quy mô, tính chất của đối tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói.
- Các cách nói giảm nói tránh thông dụng: + Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Phân loại Hán Việt. + Dùng cách nói vòng. + Dùng cách nói phủ định.
- Trong buổi sinh hoạt lớp kiểm điểm bạn An vi phạm quá nhiều lỗi - Trang nói: Sao ý thức cậu tồi tệ vậy? Cậu có biết cậu làm ảnh hưởng đến lớp mình nhiều lắm không? Cậu đừng như thế nữa! - Hoa nói: Bạn An tuần này chưa được ngoan và chưa được nghiêm túc khi vi phạm nhiều lỗi so với quy định. Cậu cố gắng ngoan hơn và nỗ lực hơn trong tuần sau để lớp chúng mình vươn lên dẫn đầu nhé! Em đồng ý với cách nói nào? Tại sao?
- Tình cờ, em chứng kiến một vụ ăn trộm và được mời ra tòa làm chứng. Trong trường hợp này, em có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
- - Trường hợp cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật. - Khi cần thông tin chính xác, trung LƯU Ý thực trong văn bản hành chính, văn bản khoa học.
- - Nhóm 1: Bài tập 1,2 - Nhóm 2: Bài tập 3,4
- Bài tập 1 Một ngày hòa bình Anh không về nữa Từ “không về” = từ “chết” chỉ cái chết của người chiến sĩ Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
- Bài tập 2 - Lượng con ông Độ - Bác Dương thôi đã đây mà.... Rõ tội thôi rồi! nghiệp, về đến nhà thì Nước mây man mác, bố mẹ chẳng còn. ngậm ngùi lòng ta. (Hồ Phương- Thư nhà) (Nguyễn Khuyến- Khóc Dương Khuê)
- Bài tập 3 BPTT được Từ biểu Ví dụ Tác dụng sử dụng thị Nói giảm Nhắm Nhắm mắt = chết Tác dụng: (a) thể hiêṇ cách nói chuyện tế nhị, nói tránh mắt làm giảm cảm giác đau thương (b) Nghèo sức = sức khỏe kém, cơ thể Nói giảm Nghèo yếu ớt Tác dụng: giảm suy nói tránh sức nghĩ tiêu cực
- Bài tập 4 - Điệp ngữ: “Có một người lính”. - Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”. Tác dụng: - Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên. - Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật.
- Bài tập 5 Có một người lính + Núi xanh Chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác liệt Đi vào núi xanh + Máu lửa Chỉ những năm Những năm máu lửa. tháng chiến tranh ác liệt
- Bài tập 6 - ngày xuân: mùa bắt đầu của một năm, thời tiết thường ấm áp, cây cối phát triển tươi tốt. - tuổi xuân: tuổi trẻ đầy tươi đẹp, sức sống. - đồng dao mùa xuân: vừa chỉ mùa xuân, nhưng còn mang ý tuổi trẻ của người lính.
- Bài tập 6 - đồng dao mùa xuâ và tuổi xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của con người (Ngày xuân ngọt lành – Đồng dao mùa xuân). - mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc.
- BÀI TẬP VẬN DỤNG Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu chia sẻ trải nghiệm của em về đại dịch Covid- 19, trong đó có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.



