Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6: Thực hành tiếng Việt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6: Thực hành tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_tiet_6_thuc_hanh_tieng_viet.pptx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 6: Thực hành tiếng Việt
- TIẾT 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT GIÁO VIÊN:
- 1. Từ ghép, từ láy
- Sắp xếp các từ đã cho vào từ ghép hoặc từ láy: chăm chỉ, băn + khoăn,Từ ghép: tráng làngsĩ, làng xóm, xóm, bầuung trời, sứ giả,dung, tráng bầu trời, sĩ, trongđồi núitrẻo, sứ giả, so đo, đồi núi. + Từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, ung dung, trong trẻo, so đo
- CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng Từ ghép có nghĩa với nhau. Ví dụ: quần áo, sách vở, bàn ghế, Thế nào là từ lá cờ Từ phức ghép và từ láy? Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm. Từ láy Ví dụ: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng
- 2. Từ và cụm từ
- Nối cột A với cột B A B Cụm từ Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng và hoạt động. Tính từ Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Động từ Nhóm, tập hợp nhiều từ Từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, dùng theo Từ Hán Việt cách cấu tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người Việt,
- Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ Nhỏ, dài, xanh, đỏ, . Cụm danh từ: Những học sinh Vui, buồn, chạy, nhảy . Tính từ: Cụm động từ: đã đi nhiều nơiTừ chỉ đặc điểm, tính chất 2. Từ và của sự vật, hiện tượng và hoạt động. cụm từ Động từ: Bệ hạ, giang sơn, sư phụ, phu Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.nhân . Từ Hán Việt: Từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, dùng theo cách cấu tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người Việt,
- 3. So sánh
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác So sánh là gì? Ví dụ: Tác dụng Ngôi nhàcủa nhưso trẻ nhỏ So sánh sánh?Lớn lên với trời xanh. (Đồng Xuân Lan) Để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng.
- II. LUYỆN TẬP
- Bài tập 1/SGK T9. STT Yếu tố HV A Từ HV A+ giả Nghĩa của từ 1 Tác Tác giả Người tạo ra tác phẩm, bài thơ 2 Độc Độc giả Người đọc 3 Thính Thính giả Người nghe 4 Khán Khán giả Người xem 5 Diễn Diễn giả Người nói 6 Dịch Dịch giả Người dịch tác phẩm sang ngôn ngữ khác 7 Kí Kí giả Người tao ra sản phẩm báo chí ... ... ... ...
- Bài tập 1/SGK T9. Diễn giả Tác giả Dịch giả Độc giả Kí giả Thính giả Khán giả
- Bài tập 2/SGK T9. - Từ ghép: xâm phạm tài giỏi lo sợ gom góp mặt mũi đền đáp
- Bài tập 2/SGK T9. - Từ láy: Dựa Chovào biết khái cơ sở vội vàngniệm, đặc xác điểm định cấu từ láy, từ tạo của ghép.từ láy và từ ghép. hoảng hốt
- Bài tập 3/SGK T9. a. - Cụm động từ: xâm phạm/bờ cõi, cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, chạy/nhờ. - Cụm tính từ: chăm/làm ăn - Đặt câu: + Gia đình em rất vui mỗi khi em Bi cất tiếng nói. + Mỗi khi cô chủ nhiệm cất tiếng nói các bạn đều ngồi im phăng phắc. + Con cún nhà em lớn nhanh như thổi
- Bài tập 4/SGK T9. - Biện pháp nghệ thuật so sánh: lớn nhanh như thổi và chết như ngả dạ ( Cấu trúc: A như B) - Vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong Thánh Gióng. + Giặc Ân chết như ngả rạ. + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
- Trò chơi AI NHANH HƠN
- Câu 1. Từ phức chia ra làm mấy loại từ? HẾT GIỜ A 2 B 3 C 4 D 4
- Câu 2. Từ ghép chứa các có quan hệ với nhau về HẾT GIỜ A ngữ cảnh. B hình thức. C cấu tạo. D nghĩa.



