Bài giảng Ngữ văn 7 - Buổi 3: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Buổi 3: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_buoi_3_tom_tat_van_ban_theo_nhung_yeu_ca.pptx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 7 - Buổi 3: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
- I. Ôn tập kiến thức tóm tắt VB Nhắc lại các kiến thức về tóm tắt VB như: - Các yêu cầu đối với VB tóm tắt; - Các bước tóm tắt. 1. Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt - Phản ánh đúng nội dung của VB gốc: tránh đưa nhận xét chủ quan hoặc những thông tin không có trong VB gốc; - Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc: cần thâu tóm được nội dung không thể lược bỏ của VB gốc;
- - Sử dụng các từ ngữ quan trọng của VB gốc: đó là các “từ khoá”, từ then chốt, xuất hiện nhiều, chứa đựng nhiều tông tin; - Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của VB tóm tắt: VB tóm tắt phải luôn ngắn hơn VB gốc. Tuỳ mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm tắt, để điều chỉnh dung lượng.
- 2. Các bước tóm tắt 1. Trướ c khi tóm tắt - Đoc̣ ki ̃ văn bản gốc - Xác điṇ h nôị dung chính cần tóm tắt. + Xác điṇ h nôị dung khái quát, cốt lõi của toàn văn bản. + Tìm ý chính của từ ng phần hoăc̣ đoaṇ và xác đinh quan hê ̣giữa các phần hoăc̣ các đoaṇ . + Tìm các từ ngữ quan troṇ g. + Xác điṇ h ý chính của văn bản. + Xác điṇ h đúng nôị dung khái quát, cốt lõi. + Xác điṇ h các phần trong văn bản.
- - Tìm ý chính của từ ng phần. - Xác điṇ h yêu cầu về đô ̣dài của văn bản tóm tắt. + Xác điṇ h ý lớ n và ý nhỏ của văn bản gốc. + Tùy theo yêu cầu về đô ̣ dài của văn bản tóm tắt mà lưạ choṇ ý lớ n hay ý nhỏ từ văn bản gốc.
- 2. Viết văn bản tóm tắt - Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo môṭ trình tư ̣ hơp̣ lí. - Dùng lờ i văn của em kết hơp̣ vớ i những từ ngữ quan troṇ g trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt. - Chú ý bảo đảm yêu cầu về đô ̣dài của văn bản tóm tắt. 3. Chin̉ h sử a Rà soát, tư ̣ chỉnh sử a văn bản tóm tắt của em.
- 2. Thực hành tóm tắt văn bản Đề bài: Tóm tắt VB Chiếc lược ngà và Lão Hạc. Tóm tắt VB Chiếc lược ngà Ông Sáu xa nhà đi lính từ khi bé Thu - con gái ông vẫn còn rất nhỏ. Tám năm sau, ông Sáu có dịp trở về thăm gia đình, để được gặp lại vợ và con gái. Ngỡ tưởng rằng con gái sẽ nhận ba nhưng không, bé Thu không nhận ra ba vì trông ông Sáu không giống với người ba của bé trong ảnh. Bé hét lên gọi má khi ông Sáu lại gần: "Thu! Con". Trong suốt ba ngày ở bên ba, bé Thu thường nói trống không, lạnh nhạt với ba.
- Đỉnh điểm, trong bữa ăn, khi ông Sáu gắp cho con cái trứng cá, bé Thu đã hất văng ra, khiến ông Sáu giận dữ và đánh con. Tối hôm đó, bé Thu nghe bà kể về vết sẹo trên gương mặt ba nên bé đã thấy mình cư xử không đúng. Khi ông Sáu đi, bé Thu đã chạy ra gọi ba, ôm hôn ba khiến cho mọi người đều thấy cảm động. Sau khi chia tay, ông Sáu tỉ mẩn khắc chiếc lược ngà để tặng cho con gái. Nhưng trong một trận càn của giặc, ông Sáu đã hi sinh. Trước khi chết, ông trao cho anh Ba chiếc lược ngà, nhờ anh Ba trao cho bé Thu rồi mới yên tâm nhắm mắt.
- Tóm tắt VB Lão Hạc Lão Hạc, vợ mất sớm, có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai lão đi đồn điền cao su nên lão chỉ còn lại cậu vàng. Lão quý nó như đứa con cầu tự. Do đói kém, bị ốm, lão tiêu vào số tiền dành dụm cho con. Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán chó. Lão vô cùng ân hận và đau khổ về việc này. Lão nhờ ông giáo trông hộ mảnh vườn cho con và gửi số tiền lo ma chay cho mình sau khi chết. Cuộc sống ngày càng khó khăn hơn, lão kiếm được gì ăn nấy. Hôm thì mớ rau, vài con ốc, củ chuối,.. Rồi thức ăn cũng hết. Một hôm, lão xin Binh Tư ít bả chó. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện này. Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội. Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo.
- PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT STT Nội dung Chỉnh sửa 1. Lược bỏ các thông tin không có trong VB gốc và .. những ý kiến bình luận của người tóm tắt (nếu có) 2. Lược bớt các chi tiết thừa, không quan trọng (nếu có) .. 3. Bổ sung những ý chính, điểm quan trọng của VB gốc (nếu thiếu); 4. Bổ sung những từ ngữ quan trọng có trong VB gốc .. (nếu thiếu) 5. Rút gọn hoặc phát triển văn bản tóm tắt để bảo đảm .. yêu cầu về độ dài. 6. Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt câu, ). Nếu có, hãy viết rõ những lỗi cần sửa chữa.
- BẢNG KIỂM STT Tiêu chí Đạt Không đạt 1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB. 2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt. 3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí. 4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt. 5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định. 6 Đọc lại bản tóm tắt và chỉnh sửa bản tóm tắt.
- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Hoàn thiện các bài tập vào vở; - Chuẩn bị cho tiết Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề em quan tâm. Gợi ý đề tài chuẩn bị trao đổi: Đề 1. Sự tự lập trong cuộc sống Đề 2. Thói tự cao tự đại Đề 3. Thất bại là mẹ của thành công Đề 4. Rác thải nhựa và những tác hại
- I. Ôn tập kiến thức Nhắc lại các kiến thức về kiểu bài nói và nghe: trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm như: Các bước chuẩn bị trước, trong và sau khi nói.
- 1. Trước khi nói Chuẩn bị nội dung nói - Bước 1: Xác định đề tài/vấn đề, người nghe, mục đích, người nghe không gian và thời gian thực hiện/trình bày bài nói. (SGK, tr.30). - Bước 2: Thu thập tư liệu. (SGK, tr.31) - Bước 3: Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng. (SGK, tr.31) +Nêu vấn đề và biểu hiện của vấn đề; + Nguyên nhân; + Tác động: Lợi ích/tác hại; mặt tốt/mặt xấu; + Bài học: Nhận thức và hành động. - Bước 4: Dự kiến trao đổi các nội dung mà người nghe phản hồi.
- 2. Trình bày bài nói - Tập trình bày, lắng nghe nhận xét góp ý và hoàn thiện bài nói 3. Sau khi nói - Người nghe: Trao đổi về bài nói trên tinh thần xây dựng và tôn trọng; - Người nói: lắng nghe, phản hồi những ý kiến trên tinh thần cầu thị.
- 2. Thực hành nói và nghe Đề 1. Sự tự lập trong cuộc sống Đề 2. Thói tự cao tự đại Đề 3. Thất bại là mẹ của thành công Đề 4. Rác thải nhựa và những tác hại
- BÀI VIẾT THAM KHẢO Đề 1. Sự tự lập trong cuộc sống Trên con đường thành người, chúng ta phải trải qua nhiều quá trình khổ luyện bản thân. Một trong những đức tính tốt đẹp mà chúng ta cần rèn luyện chính là tự lập. Tự lập là một cách sống tự quyết định, tự hành động, tự lựa chọn cho mình một con đường trong tương lai để đi mà không dựa dẫm vào người khác, mọi hành động đều phụ thuộc vào chính bản thân mỗi người. Khi con người có tính tự lập thì họ sẽ tự mình đương đầu với khó khăn thử thách của cuộc sống. Đó là nền tảng để dẫn đến thành công và theo đuổi ước mơ hoài bão của bản thân. Tự lập giúp con người suy nghĩ nhiều hơn, tự đánh thức tài năng ẩn dấu trong bản thân và từ đó khơi lên trí sáng tạo. Khi có tính tự lập, con người có ý thức hơn về mọi hành động của mình.
- Tính tự lập giúp con người nhìn toàn diện hơn về đời sống, có cái nhìn bao quát về mọi mặt và giúp con người khẳng định được giá trị bản thân trong mắt mọi người. Rèn luyện được tính tự lập đồng nghĩa với việc chúng ta có thể rèn luyện những tính cách khác như: gọn gàng, tự giác, có ý chí phấn đấu vươn lên, kiên trì với mục tiêu, Nếu ta không có tính tự lập, sống ỷ lại vào người khác, lười biếng thì không những không thành công mà còn bị những người xung quanh xa lánh, khinh thường. Cũng có những người chỉ biết nghe theo sự sắp xếp của người khác, không có chính kiến và hướng đi cho riêng mình, Những người này cần phải xem xét lại bản thân mình, sống tự lập nếu muốn có được thành công và những điều tốt đẹp. Chúng ta không được lựa chọn nơi mình sinh ra nhưng chúng ta được lựa chọn cách sống cho bản thân mình. Hãy sống tự lập, độc lập, tạo ra những giá trị tốt đẹp cho bản thân cũng như cho xã hội.
- Đề 2. Thói tự cao tự đại Trong cuộc sống, biết tự tin vào bản thân là một điều tốt và cần phát huy. Tuy nhiên, có một vài người lại biến sự tự tin ấy trở thành sự tự cao, kiêu ngạo làm ảnh hướng tiêu cực đến bản thân cũng như những người xung quanh. Có lẽ vì vậy mà người xưa có câu: “Có 3 điều làm hỏng một con người là: Rượu, sự kiêu ngạo và sự giận dữ”.



