Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_lich_su_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 8 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ 8 HỌC KÌ II I.TRẮC NGHIỆM CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ 1958- 1873 Câu 1: Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do? A. Quân dân ta chiến đấu anh dũng. B. Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương C. Quân Pháp thiếu lương thực. D. Khí hậu khắc nghiệt Câu 2: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai? A. Trương Định. B. Nguyễn Trung Trực. C. Nguyễn Hữu Huân. D. Trương Quyền. Câu 3: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình? A. Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi. B. Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở. C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn. D. Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu. Câu 4: Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào? A. Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét. B. Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hội. C. Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu. D. Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần. Câu 5: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì? A. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”. B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế. C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng. D. Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung. Câu 6: Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ? A. Trương Định. B. Nguyễn Tri Phương. C. Phan Thanh Giản. D. Nguyễn Trường Tộ. Câu 7: Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai? A. Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị, B. Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,.. C. Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm, D. Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, Câu 8: Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì? A.Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ B. Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến. C. Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng. D. Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân. Câu 9: Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai? A. Trương Định B. Trương Quyền C. Nguyễn Trung Trực D. Nguyễn Tri Phương Câu 10: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây? A. Lực lượng của ta bố phòng mỏng. B. Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh.
- C. Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết. D. Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế. Câu 11. Ai được gọi là nhà thơ “ Đui mắt sáng lòng” A. Nguyễn Đình Chiểu B. Hồ Huân Nghiệp C. Phan Văn Trị D. Nguyễn Trung Trực PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG Câu 1: Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp? A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận. Câu 2: Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì? A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến. C. Giảng hòa với phái chủ chiến. D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại. 3: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì? A. Phong trào nông dân B. Phong trào nông dân Yên Thế. C. Phong trào Cần vương. D. Phong trào Duy Tân. Câu 4: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887 B. Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883 – 1892 C. Cuộc phản công của phái chủ Chiến ở kinh thành huế 1885 D. Khởi nghĩa Hương Khê 1885 – 1895 Câu 5: Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng? A. Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc. B. Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản. C. Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến. D. Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi. Câu 6: Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì? A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc. B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến. C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập. D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa. Câu 7: Vì sao phong trào Cần vương thất bại? A. Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ. B. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt. C. Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh. D. Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo. Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX? A. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại. B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại. C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.
- D. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Câu 9: Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do? A. Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp. B. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương. C. Không có sự đoàn kết của nhân dân. D. Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức. Câu 10: Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? A. Có sự ãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước. B. Thời gian tồn tại hơn 10 năm. C. Quy mô rộng lớn khắp cả nước. D. Được trang bị vũ khí hiện đại. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ CUỐI THẾ KỈ XIX Câu 1: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì? A. Giúp vua cứu nước B. Bảo vệ cuộc sống C. Giành lại độc lập. D. Cứu nước, cứu nhà. Câu 2: Đề Thám trở thành chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế từ khi nào? A. 1884 B. 4/1892 C. 1893 D. 1897 Câu 3: Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì? A. Xây dựng phòng tuyến B. Tìm cách giải hoàn với quân Pháp. C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở. D. Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuế. Câu 4: Giai đoạn 1893 – 1908, khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là gì? A. Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp. B. Lo tích lũy lương thực. C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu. D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. Câu 5: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân? A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân sĩ phu. B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân. C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân. D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân. CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Câu 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì? A. Cướp đoạt ruộng đất B. Nhổ lúa trồng cây công nghiệp. C. Thu tô nặng D. Lập đồn điền Câu 2: Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì? A. Sản xuất xi – măng và gạch ngói B. Khai thác than và kim loại C. Chế biến gỗ và xay xát gạo. D. Khai thác điện, nước Câu 3: Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất? A. Chính sách “ chia để trị”
- B. Chính sách “Dùng người Pháp để trị người Việt” C. Chính sách “Đồng hóa” dân tộc Việt Nam. D. Chính sách “Khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam. Câu 4: Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào? A. Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt. B. Nông nghiệp dậm chân tại chỗ. C. Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng. D. Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc. Câu 5: Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra làm mấy bậc? Đó là những bậc nào? A. Hai bậc: Tiểu học và Trung học. B. Hai bậc: Ấu học và Tiểu học C. Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học. D. Ba bậc: Tiểu học, Trung học, Phổ thông. Câu 6: Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì? A. Phát triển nền giáo dục Việt Nam B. Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam. C. Do nhu cầu học tập, của con em quan chức để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp. D. Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao. Câu 7: Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và khổ cực trăm bề? A. Giai cấp tư sản dân tộc B. Tầng lớp tiểu tư sản. C. Giai cấp công nhân làm thuê. D. Giai cấp nông dân. Câu 8: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam như thế nào? A. Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát. B. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề. C. Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát. D. Nông dân bị bần cùng hóa, không lối thoát. Câu 9: Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào? A. Trở thành tay sai cho thực dân Pháp. B. Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam. C. Trở thành tay sai của thực dân Pháp ra sức bóc lột, áp bức nông dân. D. Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam. Câu 10: Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là? A. Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp. B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân. C. Những nhà thầu khoán, đại lý. D. Chủ xí nghiệp, chủ hang buôn bán. II.TỰ LUẬN Câu 1. Nêu và nhận xét về nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất 1862? *) Nội dung - Ngày 5/6/1862 triều đình kí với Pháp bản hiệp ước Nhâm tuất, thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn. - Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây. - Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc. - Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.
- *) Nhận xét - Đây là bản hiệp nước bán nước đầu tiên của triều đình Nhà Nguyễn cho Thực dân Pháp. Triều Nguyễn đặt lợi ích dòng họ lên trên lợi ích dân tộc, cắt đất cầu hòa với giặc, làm mất một phần chủ quyền quan trọng của đất nước. *)Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ độc lập, chủ quyền biên giới, hải đảo ngày nay? - Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân, khoan thư sức dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước - Chú trọng xây dựng và phát triển đất nước nhằm tạo tiềm lực vững mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự với chính sách ngoại giao mềm dẻo, khéo léo . - Cần phải biết phát huy tổng hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại phải đặt lợi ích của dân tộc lên hàng đầu. Câu 2. Nêu những chính sách về kinh tế, văn hóa giáo dục của Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)? Chính sách văn hóa giáo dục của người Pháp có phải để “khai hóa văn minh” cho người Việt hay không? Vì sao? *) Chính sách về kinh tế + Nông nghiệp: - TDP đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đát - Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô. + Công nghiệp: - Tập trung vào khai thác than và kim loại - Xây dựng một số cơ sở công nghiệp như xi măng, gạch, ngói, điện, nước... + Giao thông vận tải: - Xây dựng hệ thống giao thông vận tải để tăng cường bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. + Thương nghiệp - Nắm giữ độc quyền về thị trường. - Tăng thêm các loại thuế và đánh thuế nặng. => Mục đích: Vơ vét, bóc lột sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để làm giàu cho tư bản Pháp. *) Chính sách về văn hóa, giáo dục. - Giai đoạn đầu Pháp duy trì neèn giáo dục của thời phong kiến. - Về sau Pháp mở trường học mới cùng một số cơ sở văn hóa, y tế. - Hệ thống giáo dục phổ thông gồm ba bậc: Ấu học,Tiểu học, trung học. *) Chính sách văn hóa giáo dục của người Pháp không phải để “khai hóa văn minh” cho người Việt vì mục đích của Pháp là nô dịch và ngu dân. Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã có tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX? Em thấy mình cần làm gì để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay? * Tác động: 1.5 - Tích cực: nền kinh tế VN có sự chuyển biến trong cơ cấu các ngành kinh tế, đó là sự xuất hiện của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. - Tiêu cực: + Sự chuyển biến trong các ngành kinh tế chỉ mang tính nhỏ giọt, cục bộ, nông nghiệp vẫn giậm chân tại chỗ, công nghiệp phát triển mất cân đối, thương nghiệp ngày càng phụ thuộc chặt chẽ vào Pháp. + Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt + Đời sống nhân dân ngày càng khổ cực. * Liên hệ: - Bản thân cần tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, tiếp thu và làm chủ những tiến bộ khoa học-kĩ thuật để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa-
- hiện đại hóa đất nước. Câu 4. Những chuyển biến của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897- 1914)? Những chính sách cai trị của Thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam chuyển biến mạnh mẽ. Giai cấp cũ trong xã hội bị phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới được hình thành. - Giai cấp cũ trong xã hội bị phân hóa + Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. + Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất phải vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền. - Giai cấp tầng lớp mới được hình thành + Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn... bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép. + Tiểu tư sản thành thị cũng là tầng lớp mới xuất hiện, bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do. Họ có trình độ học vấn, nhạy bén với thời cuộc,... nên sớm giác ngộ và tích cực tham gia các phong trào cứu nước. + Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp,.. lương thấp nên đời sống khổ cực. Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến. Câu 5: Đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam có những giai cấp, tầng lớp nào? Đặc điểm của các giai cấp . a, Đầu thế kỉ XX, xã hội Việt nam có những giai cấp tầng lớp: - Giai cấp cũ là: Địa chủ phong kiến và nông dân. - Xã hội xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới: Tầng lớp tư sản, tiểu tư sản thành thị và giai cấp công nhân. b. Đặc điểm của các giai cấp ( thái độ chính trị và khả năng cách mạng) Trình bày như câu 4



