Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 9
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_lich_su_9.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 9
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II - SỬ 9 Câu 1: Tại sao nói sau cách mạng tháng Tám đất nước ta đứng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc? * Vì nước Việt Nam non trẻ vừa mới ra đời đã gắp nhiều khó khăn: - Nạn ngoại xâm Và nội phản: +Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và tay sai. + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược - Về kinh tế: Sản xuất đình đốn, hàng hoá khan hiếm, nạn đói đe doạ đời sống nhân dân. - Về tài chính: ngân sách nhà nước trống rỗng, Nhà nước chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương. - Về văn hoá giáo dục: Hơn 90% dân số mù chữ và các tệ nạn xã hội khác lan tràn khắp cả nước Câu 2: Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến? Nêu nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp? *. Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ. - Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946, Pháp tiếp tục khiêu khích và liên tiếp gây xung đột vũ trang với ta ở nhiều nơi - Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng. - Trước tình hình đó, Ban thường vụ trung ương Đảng họp ngày 18 và 19/12/1946, quyết định phát động toàn quốc kháng chiến -Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Cuộc cháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ. * Nội dung đường nối kháng chiến: + Đường lối kháng chiến chống Pháp của ta được thể hiện qua những văn kiện chính sau đây: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh , bản Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ trung ương Đảng , và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh . + Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của ta là: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Câu 3: Trình bày âm mưu , hành động của thực dân Pháp trong cuộc tiến công căn cứ địa Việt Bắc và cuộc chiến đấu của ta năm 1947 ?( diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc) - Âm mưu của Pháp: Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên căn cứ Việt Bắc để phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta, tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lưc, khóa chặt biên giới Việt – Trung. - Hành động của Pháp tiến công căn cứ Việt Bắc: + Ngày 7/10/1947 Pháp cho một cánh quân nhảy dù xuống chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn. Một cánh quân bộ từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, đánh xuống Bắc Cạn, bao vây phía Đông và Bắc của căn cứ Việt Bắc. + Ngày 9/10/1947, một binh đoàn hỗn hợp ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Đài Thị, bao vây phía Tây căn cứ Việt Bắc. - Quân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc: + Tại Bắc Cạn: Quân ta chủ động phản công, bao vây, chia cắt , đánh phục kích trên đường từ Bắc Cạn đi chợ Mới, Chợ Đồn. + Ở hướng Đông: Quân ta phục kích trên đường số 4 và thắng lớn ở Bản Sao - đèo Bông Lau ngày 30/10/1947. + Ở hướng Tây: Quân ta chặn đánh ở Đoan Hùng, Khe Lau. - Kết quả: Quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành. - Ý nghĩa: + Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. Câu 4: Âm mưu của Pháp, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch biên giớinăm 1950 ? Hướng dẫn trả lời: 1
- - Âm mưu của Pháp: Thực hiện kế hoác Rơ- ve, chuẩn bị tấn công lên căn cứ Việt Bắc lần hai. - Chủ trương của ta: Tháng 6/1950, Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới năm 1950,nhằm tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. - Diễn biến: + Ngày 18/9/1950, ta tiêu diệt Đông Khê, uy hiếp Thất Khê, cô lập Cao Bằng .Hệ thống phòng ngự của Pháp trên đường số 4 bị lung lay. + Quân Pháp ở Cao Bằng được lệnh rút theo đường số 4, lực lượng từ Thất Khê lên đánh Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng về . +Ta mai phục chặng đánh trên đường số 4, cả 2 cánh quân không gặp được nhau. Đến 22/10/1950 Pháp rút khỏi con đường số 4. - Kết quả: + Ta giải phóng đước tuyến biên giới Việt Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập vởi 35 van dân. Kế hoạc Rơ-ve của địch bị phá sản - Ý nghĩa: + Đưa cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới + Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ. Câu 5. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954: a. Nguyên nhân, chủ trương: - Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành 1 tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương với 16.200 quân, 49 cứ điểm chia thành 3 phân khu - Đầu tháng 12 năm 1953 ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào b. Diễn biến: Chiến dịch bắt đầu từ 13/3 đến 7/5/1954 chia làm 3 đợt - Đợt 1: Ta tấn công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và phân khu bắc - Đợt 2: Ta tấn công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm - Đợt 3: Ta tấn công các cứ điểm còn lại của phân khu trung tâm và phân khu nam - Chiều 7/5 quân ta đánh vào sở chỉ huy của địch, địch đầu hàng, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng c. Kết quả: - Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn Điện Biên Phủ - Loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch - Bắn rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí và phương tiện chiến tranh d. Ý nghĩa: - Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va - Buộc Pháp phải ký hiệp định Giơ - ne - vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương e. Nguyên nhân thắng lợi: - Có sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến, đường lối quân sự độc lập, đúng đắn, sáng tạo ... - Nhân dân ta từ nông thôn đến thành thị, từ miền núi đến miền xuôi, từ trẻ đến già đã phát huy cao độ tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ra sức thi đua xây dựng hậu phương vững chắc, giết giặc lập công, đóng góp sức người sức của cho chiến trường - Quân đội ta trưởng thành vượt bậc về tư tưởng, chính trị, lực lượng, tổ chức chỉ huy, trình độ tác chiến, trang thiết bị quân sự và bảo đảm hậu cần. Chấp hành nghiêm mệnh lệnh chiến trường, vượt qua mọi khó khăn thử thách, mưu trí, dũng cảm - Có sự chi viện, cổ vũ và ủng hộ của các nước XHCN, tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương, phong trào đấu tranh vì hòa bình của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có cả nhân dân Pháp g. Em có suy nghĩ gì về những tấm gương anh hùng trong chiến thắng Điện Biên Phủ? - Chiến công của các anh hùng: Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện lấy thân chèn pháo, Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Trần Can dẫn đầu tiểu đội vượt qua lô cốt để xông vào sở chỉ huy rồi cắm cờ lên lô cốt Him Lam ... chiến công của các anh hùng đã góp phần vào chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954) - Luôn khâm phục, tự hào, biết ơn sâu sắc các anh hùng liệt sĩ ... xác định trách nhiệm của bản thân trong học tập, rèn luyện theo tấm gương của các anh hùng liệt sĩ để xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước Câu 6. Nội dung, ý nghĩa hiệp định Giơ - ne- vơ a. Nội dung: Ngày 21/7/1954 hiệp định Giơ - ne - vơ được ký kết với nội dung: - Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào và Campuchia - Hai bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương - Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời - Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956 b. Ý nghĩa: 2
- - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ ở Đông Dương - Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương. - Pháp phải rút quân về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa Câu 7. Ý nghĩa lich sử, nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945-1954) a. Ý nghĩa lich sử: * Với dân tộc: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần 1 thế kỷ. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN , tạo điều kiện để giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc * Với thế giới: Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới b. Nguyên nhân thắng lợi: - Do truyền thống yêu nước sâu sắc của dân tộc ta - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn sáng tạo - Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân không ngừng lớn mạnh, có hậu phương vững chắc về mọi mặt - Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN cùng các lực lượng tiến bộ khác * Nguyên nhân chủ yếu: Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo Câu 8. Kể tên và nêu ý nghĩa lịch sử của những thắng lợi quân sự tiêu biểu của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946-1954 - Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16: Đánh bại bước đầu âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, góp phần giam chân địch trong các đô thị, tạo điều kiện cho trung ương Đảng và Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc an toàn - Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947: Buộc quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta - Chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950: Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ chứng minh sự trưởng thành của quân và dân ta. Đưa cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới - Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954: Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na va. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng - Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954:Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va. Buộc Pháp phải ký hiệp định Giơ - ne - vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 9. Phong trào đồng khởi (1959-1960) a. Hoàn cảnh: - Từ 1957-1959: Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố đàn áp - Đầu 1959 Hội nghị trung ương 15 của Đảng xác định: Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang b. Diễn biến: - 2/1959 quần chúng nổi dậy lẻ tẻ ở tỉnh Bình Định và Ninh Thuận - 8/1959 nhân dân huyện Trà Bồng (Quảng Ngãi) nổi dậy -> phong trào lan rộng khắp Miền Nam với cuộc đồng khởi tiêu biểu ở Bến Tre - 17/01/1960 nhân dân huyện Mỏ Cày – Bến Tre đồng loạt nổi dậy -> lan toàn tỉnh Bến Tre -> lan khắp Nam Bộ -> đến Tây Nguyên và trung Trung Bộ c. Kết quả: - Ta đã phá được 2/3 chính quyền địch ở thôn xã - Chính quyền cách mạng được thành lập d. Ý nghĩa: - Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay chính quyền Ngụy - Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công - Tạo điều kiện đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam (20/12/1960) Câu 10. Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965) a. Khái niệm: Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy cùng với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ b. Âm mưu: Dùng người Việt đánh người Việt c. Thủ đoạn: - Mở những cuộc càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng - Dồn dân lập ấp chiến lược, bình định Miền Nam - Phá họa Miền Bắc, phong tỏa biên giới d. Những thắng lợi của ta trong chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” - Trên mặt trận chống phá, bình định ta và địch đấu tranh giằng co giữa lập và phá ấp chiến lược 3
- - Trên mặt trận quân sự quân và dân ta giành thắng lợi vang dội ở Ấp Bắc – Mỹ Tho ngày 2/1/1963. Thắng lợi này khẳng định ta có khả năng đánh bại được chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ, làm dấy lên phong trào: thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công - Các cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni phật tử, của quần chúng nhân dân đã khiến cho Mĩ phải làm cuộc đảo chính lật đổ chính quyền của anh em Diệm – Nhu (1/11/1963) - Với chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa); Ba Gia (Quảng Ngãi); Đồng Xoài (Biên Hòa) trong đông xuân 1964-1965 trên khắp Miền Nam đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” Câu 11. So sánh điểm giống và khác nhau của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” a. Giống nhau: Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ thực hiện ở Miền Nam VN, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta b. Khác nhau: - Về lực lượng: + Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ + Chiến lược “chiến tranh cục bộ” lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và sự phối hợp, hỗ trợ của quân đội Sài Gòn - Về quy mô”: + Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” chỉ diễn ra ở Miền Nam + Chiến lược “chiến tranh cục bộ” quy mô mở rộng ra cả Miền Bắc - Về mức độ: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” ác liệt hơn “chiến tranh đặc biệt” Câu 12. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ (1969-1973) a. Khái niệm: Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội Ngụy là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực của Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy b. Âm mưu: Dùng người Việt đánh người Việt. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương c. Thủ đoạn: - Tăng viện trợ cho quân đội Ngụy - Mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia d. Chiến đấu chống chiến lược “VN hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ (1969-1973) * Mặt trận chính trị: - 6/6/1969 chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ra đời - 4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương đã họp để khẳng định quyết tâm chống Mĩ * Mặt trận quân sự: - Từ tháng 4 -> 6/1970 quân đội Việt Nam, Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và Sài Gòn - Từ tháng 2 -> 3/1971 quân đội Việt Nam, Lào đã đạp tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của quân Mĩ và Sài Gòn nhằm chiếm giữ đường 9 Nam Lào Câu 13. So sánh điểm giống và khác giữa chiến lược “VN hóa chiến tranh” và “chiến tranh cục bộ” a. Giống nhau: - Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ thực hiện ở Miền Nam VN - Đều tiến hành chiến tranh phá hoại Miền Bắc b. Khác nhau: - Về lực lượng: + Chiến lược chiến tranh cục bộ: lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và có sự phối hợp của quân đội Sài Gòn + Chiến lược VN hóa chiến tranh: lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn, quân Mĩ phối hợp bằng hỏa lực và không quân - Về quy mô: + Chiến lược chiến tranh cục bộ: được tiến hành ở Miền Nam và mở rộng ra cả Miền Bắc bằng chiến tranh phá hoại lần 1 + Chiến lược VN hóa chiến tranh: được tiến hành ở Miền Nam và mở rộng ra cả Miền Bắc bằng chiến tranh phá hoại lần 2. Đồng thời còn xâm lược Lào và Campuchia, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương - Về vai trò của Mĩ: + Chiến lược chiến tranh cục bộ: Mĩ trực tiếp chiến đấu và làm cố vấn chỉ huy + Chiến lược VN hóa chiến tranh: Mĩ vừa phối hợp chiến đấu vừa làm cố vấn chỉ huy Câu 14. Kể tên và thời gian các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở nước ta từ 1954 đến 1975. Theo em mục đích chính của Mĩ trong các chiến lược chiến tranh đó là gì? Vì sao ta đánh bại được các chiến lược chiến tranh của Mĩ a. Tên và thời gian: - Chiến lược “chiến tranh đơn phương” (1954-1960) ở Miền Nam - Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở Miền Nam - Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở Miền Nam - Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973) - Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần 1 (1965-1968) - Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần 2 (1972) 4
- b. Mục đích của Mĩ: - Nhằm đàn áp, chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta - Biến Miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, là căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á c. Quân dân ta đánh bại được các chiến lược chiến tranh của Mĩ vì: - Có sự lãnh đọa sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo - Nhân dân 2 miền Nam, Bắc đoàn kết, cần cù lao động, chiến đấu dũng cảm - Miền Bắc là hậu phương vững chắc, tích cực chi viện về sức người sức của cho Miền Nam - Nhờ có tinh thần đoàn kết, sự giúp đỡ của nhân dân 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới, đặc biệt là Liên Xô, Trung Quốc, các nước XHCN Câu 15. Nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pari a. Nội dung: Ngày 27/1/1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết với các nội dung sau: - Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam - Hai bên ngừng bắn ở Miền Nam, Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống Miền Bắc VN - Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Miền Nam VN - Nhân dân Miền Nam VN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do b. Ý nghĩa: Với Hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng tạo cơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn Miền Nam Câu 16. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam: - Cuối 1974 đầu 1975 trong tình hình so sánh lực lượng ở Miền Nam có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam trong 2 năm 1975-1976 - Bộ chính trị cũng nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975” để đỡ thiệt hại về người và của *Nhận xét: Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng. Câu 17. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 a. Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4 đến 24/3/1975) - 4/3/1975 ta đánh nghi binh ở Kontum và Plâyku - 10/3/1975 quân ta đánh trận mở màn then chốt ở Buôn Ma Thuột và nhanh chóng giành thắng lợi - 12/3/1975 địch phản công định chiếm lại Buôn Ma Thuột nhưng thất bại - 14/3/1975 địch rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên -> bị ta truy kích tiêu diệt - 24/3/1975 Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ 21 đến 29/3/1975) - 21/3/1975 ta tiến công Huế và chặn đường rút chạy của địch -26/3/1975 quân ta giải phóng Huế. Cùng thời gian này ta giải phóng thị xã Tam Kỳ và Toàn tỉnh Quảng Ngãi - 29/3/1975 ta tiến công thành phố Đà Nẵng -> 3 giờ chiều Đà Nẵng hoàn toàn giải phóng - Từ cuối tháng 3 đến tháng 4/1975 nhân dân ven biển Miền Trung, Nam Bộ, Nam Tây Nguyên nổi dậy giải phóng quê hương mình c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26 đến 30/4/1975) - Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên Chiến dịch Hồ Chí Minh - 5 giờ chiều ngày 26/4/1975 quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch - 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975 xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng - 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng - 2/5/1975 các tỉnh cuối cùng của Miền Nam hoàn toàn giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Câu 18. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) a. Ý nghĩa lịch sử: * Với dân tộc: - Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước - Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên CNXH * Với thế giới: Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới nhất là phong trào giải phóng dân tộc b. Nguyên nhân thắng lợi: - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm - Hậu phương Miền Bắc không ngừng lớn mạnh 5
- - Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của các nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác * Nguyên nhân quyết định: Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo. II. Trắc nghiệm Câu 1. Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp ? a. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946). b. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946). c. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ tài chính ở Hà Nội (12/1946). d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng. Câu 2. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào ? a. Cuối tháng 11/1946. b. 18/12/1946. c. 19/12/1946. d. 12/12/1946. Câu 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào? a. Sáng 19/12/1946. b. Trưa 19/12/1946. c. Chiều 19/12/1946.d. Tối 19/12/1946. Câu 4. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì? a. Kháng chiến toàn diện. b. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài. c. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia. d. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Câu 5. Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy chủ yếu là quyết định của mặt trận nào? a. Quân sự. b. Chính trị. c. Kinh tế. d. Ngoại giao. Câu 6. Vì sao Đảng ta chủ trương kháng chiến lâu dài ? a. So sánh tương quan lực lượng lúc đầu giữa ta và địch, địch mạnh hơn ta gấp bội. b. Ta muốn dùng chiến thuật chiến tranh du kích. c. Ta muốn huy động sức mạnh toàn dân. d. Cả ba câu trên đúng. Câu 7. Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì? a. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. b. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu. c. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch. d. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. Câu 8. Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào? a. Chiến dịch Việt Bắc 1947. b. Chiến dịch Biên Giới 1950. c. Chiến dịch Tây Bắc 1952. d. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Câu 9. Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta? a. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. b. Cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh. c. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. d. Cả 3 ý trên đúng. Câu 10. Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt- Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai? a. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CNND Trung Hoa ra đời. b. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh. c. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao. 6
- d. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta. Câu 11. Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì? a. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc. b. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc. c. Khoá cửa biên giới Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông-Tây (từ Hải phòng đến Sơn La). d. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ. Câu 12. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950? a. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước. b. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới. c. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng. d. Để đánh bại kế hoạch Rơve. Câu 13. Sau thất bại trong chiến dịch Biên Giới, Pháp có âm mưu gì mới? a. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh. b. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất. c. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng. d. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng. Câu 14. Tên của nhà yêu nước, anh hùng dân tộc nào sau đây được dùng để đặt tên cho cuộc chiến dịch Trung du (12/1950)? a. Trần Hưng Đạo. b. Hoàng Hoa Thám. c. Quang Trung. d. Ngô Quyền. Câu 15. Nối niên đại ở cột A với sự kiện ở cột B A B 1. 6-1950 a. Cách mạng Trung Quốc thành công 2. 2-1951 b. Trung ương đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới 3. 1-10-1949 c. Kế hoạch Rơve bị phá vỡ 4. 23-12-1950 d. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II 5. 22-10-1950 e. “Kế hoạch Đờ Lát đờ Tat-xi-nhi” 6. 12-1950 f. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương 7. 12-1953 g. Thống nhất Việt Minh-Liên Việt 8. 11-1951 h. Thành lập “Liên Minh Việt-Miên-Lào” 9. 11-3-1951 i. Địch mở chiến dịch Hoà Bình 10. 3-3-1951 k. Quốc hội thông qua “Luật cải cách ruộng đất” Câu 16. Nội dung chủ yếu trong bước một của kế hoạch quân sự Na-va là gì? a. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam. b. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc. c. Tấn công chiến lược ở 2 miền Nam -Bắc. d. Phòng ngự chiến lược ở 2 miền Nam-Bắc. Câu 17. Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn? a. 40 tiểu đoàn. b. 44 tiểu đoàn. c. 46 tiểu đoàn. d. 84 tiểu đoàn. Câu 18. Thực hiện kế hoạch Na-va, chi phí chiến tranh của Mĩ viện trợ chiếm tới: a. 70%. b. 71%. c. 72%. d. 73%. Câu 19. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va: a. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. b. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”. c. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng. d. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn. Câu 20. Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông-Xuân 1953-1954 là gì? a. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng. 7
- b. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng bị động phân tán lực lượng. c. Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán. d. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953-1954. Câu 21. Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào? a. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang. b. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, LuôngPha-bang. c. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang. d. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm nưa. Câu 22. Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì? a. “Đánh nhanh, thắng nhanh”. b. “Đánh chắc, thắng chắc”. c. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”. d. "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “Đánh ăn chắc”,” Đánh chắc thắng”. Câu 23. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì? a. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp. b. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp- Mĩ. c. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi. d. Làm thất bại âm mưu, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp. Câu 24. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì? a. Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta. b. Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta. c. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta. d. a, b và c đúng. Câu 25. Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ: a. Cứ điểm Him Lam. b. Sân bay Mường Thanh. c. Đồi A1. d. Sở chỉ huy Đờ Cát-tơ- ri Câu 26. Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như...........................của thế kỉ XX” a. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa. b. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa. c. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa. d. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa. Câu 27. Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ-ne-vơ? a. Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương. b. Hiệp định qui định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người cộng tác với đối phương. c. Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất nước Việt Nam. d. Để cho nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị cuả mình. Câu 28. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận: a. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương. b. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. c. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do. d. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời. Câu 29 Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954)? a. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. b. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. c. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân. d. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới. Câu 31. Pháp rút lui khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu gì? 8
- a. Chống phá cách mạng miền Bắc. b. Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ. c. Cô lập miền Bắc. d. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ Câu 32. Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước? a. Có vai trò quan trọng nhất. b. Có vai trò cơ bản nhất. c. Có vai trò quyết định trực tiếp. d. Có vai trò quyết định nhất. Câu 33. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì? a. Tiếp tục đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp. b. Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình. c. Bảo vệ miền Bắc XHCN, để Miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam. d. Chống “tố cộng”, “diệt cộng”, đòi quyền tự do, dân chủ. Câu 34. “Đồng khởi” có nghĩa là : a. Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa. b. Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa. c. Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa. d. Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa. Câu 35. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì? a. Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam. b. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. c. Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. d. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Câu 36. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc sẽ là gì? a. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp. b. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất. c. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam. d. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam Câu 37. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là gì? a. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc. b. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất. c. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất. d. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc. Câu 38. Đại hội Đảng III xác định nhiệm vụ chung của cách mạng hai miền là gì ? a. Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN. b. Miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. c. Thực hiện thống nhất nước nhà. d. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước,thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. Câu 39. Âm mưu thâm độc nhất của “Chiến tranh đặc biệt” là gì? a. Dùng người Việt đánh người Việt. b. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ. c. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”. d. Phá hoại cách mạng miền Bắc. Câu 40. Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”? a. Ngụy quân. b. Ngụy quyền. c. “Ấp chiến lược”. d. Đô thị (hậu cứ). Câu 41. Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ? a. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. b. Quân đội Mĩ,quân đồng minh và quân đội Sài Gòn. c. Quân đội Mĩ, quân đồng minh. d. Quân đội Sài Gòn, quân đồng minh. 9
- Câu 42. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, được sử dụng theo công thức nào ? a. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. b. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân Ngụy + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. c. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân Ngụy + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. d. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ+quân đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. Câu 43. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào ? a. Ấp Bắc. b. Mùa khô 1965 – 1966. c. Vạn Tường. d. Mùa khô 1966 -1967. Câu 44. Mục tiêu của việc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc ? a. Phá hoại miền Bắc-hậu phương lớn của miền Nam, hỗ trợ cho việc thực hiện những mục tiêu của chiến tranh xâm lược ở miền Nam . b. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc. c. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta. d. Cả ba ý trên đúng. Câu 45. Khẩu hiệu “Nhằm thẳng quân thù mà bắn” là của ai ? a. Nguyễn Văn Trỗi. b. Nguyễn Viết Xuân. c. Tự vệ mỏ than Quảng Ninh. d. 12 cô gái Đồng Lộc Câu 46. Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì? a. Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta. b. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ. c. Bảo vệ miền Bắc. d. Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn. Câu 47. Vì sao cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai được xem là một bộ phận của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ ? a. Vì nó hỗ trợ cho chiến lược “Việt Nam hóa ”. b. Vì nó thực hiện âm mưu phá hoại cách mạng miền Bắc để miền Bắc không còn đủ sức chi việc cho Miền Nam. c. Vì nhằm đối phó với cuộc tiến công của ta và hỗ trợ chiến lược “Việt Nam hóa” đang có nguy cơ phá sản. d. Vì nhằm tạo thế mạnh “vừa đánh, vừa đàm”. Câu 48. Ních xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ lớn nhất là gì? a. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari. b. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam. c. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta. d. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc Câu 49. Số liệu nào sau đây là thành tích xuất sắc của quân đội miền Bắc làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” ? a. Bắn rơi 735 máy bay Mĩ. b. Bắn rơi 61 máy bay B52, 10 máy bay F111. c. Bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111). d. Bắn rơi 735 máy bay (trong đó có 61 máy bay B52, 10 máy bay F111. Câu 50. Căn cứ vào lý do chủ yếu nào sau đây để nói rằng Mĩ “đã đặt ngang hàng kẻ đi xâm lược với người chống xâm lược” ? a. Mĩ thiếu thiện chí, muốn kéo dài chiến tranh ở Việt Nam. b. Mĩ muốn duy trì chế độ tay sai để thực hiện chủ nghĩa thực dân mới. c. Mĩ đòi “có đi có lại”, nếu Mĩ rút quân khỏi miền Nam thì quân đội miền Bắc cũng phải rút quân khỏi miền Nam. d. Mĩ muốn giữ quân chư hầu của Mĩ ở lại miền Nam. Câu 51. Nguyên nhân trực tiếp nào có ý nghĩa quyết định nhất buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari (27/1/1973)? a. Do đòi hỏi của dư luận thế giới đòi chấm dứt chiến tranh Việt Nam. 10
- b. Do đòi hỏi của nhân dân Mĩ đòi chấm dứt chiến tranh Việt Nam. c. Do Mĩ liên tục thất bại quân sự trên chiến trường Việt Nam, nhất là trận “Điện Biên Phủ trên không”. d. Do Mĩ không còn đủ sức tiếp tục cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Câu 52. Hiệp định Pari có nhiều ý nghĩa, ý nghĩa nào là quan trọng nhất? a. Là cơ sở pháp lý quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. b. Đánh dấu sự phá sản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốcMĩ. c. Tạo điều kiện để miền Bắc đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng CNXH, miền Nam có cơ sở chính trị, pháp lý để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (đánh cho ngụy nhào). d. Là kết quả của quá trình đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta. Câu 53. Sau Hiệp định Pari, so sánh lực lượng giữa ta và địch đã thay đổi. Điều nào sau đây không đúng ? a. Quân Mĩ và quân Đồng minh rút về nước, ngụy quyền Sài Gòn mất chỗ dựa. b. Viện trợ của Mĩ về quân sự, kinh tế, tài chính tăng gấp đôi. c. Miền Bắc hòa bình có điều kiện đẩy mạnh sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng chi viện cho miền Nam. d. Miền Nam vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ. Câu 54. Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm, đó là 2 năm nào ? a. 1972 - 1973. b. 1973 - 1974. c. 1974 - 1975. d. 1975 -1976. Câu 55. Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ? a. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa. b. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long. c. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. d. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Câu 56. Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam,có những điểm nào khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng? a. Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976. b. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. c. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân ta, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế,công trình văn hoá. d. b và c đúng. Câu 57. Lý do nào là chủ yếu ta chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam 1975 ? a. Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây dày đặc. b. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng địch tập trung quân mỏng, bố phòng nhiều sơ hở. c. Vì Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam. d. Vì nếu chiếm được Tây Nguyên cắt đôi miền Nam. Câu 58. Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào ? a. Chiến dịch Tây Nguyên. b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. b. Chiến dịch Hồ Chí Minh. d. Tất cả chiến dịch trên. Câu 59. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 : Mốc mở đầu và kết thúc ? a. Mở đầu 9/4/1975, kết thúc 30/4/1975. b. Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 30/4/1975. c. Mở đầu 19/3/1975, kết thúc 02/5/1975. d. Mở đầu 4/3/1975, kết thúc 02/5/1975. Câu 60. Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) a. Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta. b. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. c. Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH. d. Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân 11



