Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 6 cuối học kì 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 6 cuối học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_va_dia_li_6_cuoi_hoc_ki_2.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Lịch sử và Địa lí 6 cuối học kì 2
- PHẦN TRẮC NGHIỆM PHẦN LỊCH SỬ Câu 1: Xã hội thời Văn Lang chia thành những tầng lớp? • A. Chủ nô, nô lệ. • B. Những người quyền quý, dân tự do, nô tì • C. Phong kiến, nông dân công xã. • D. Quý tộc, nông nô Câu 2: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là • A. Phong Châu (Vĩnh Phúc) B. Phong Châu (Phú Thọ) • C. Cẩm Khê (Hà Nội) D. Cổ Loa (Hà Nội) Câu 3: Đâu không là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang? • A. Xã hội phân chia giàu, nghèo; mở rộng giao lưu và tự vệ. • B. Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, làng chạ được mở rộng. • C. Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các con sông lớn. • D. Nhà nước Âu Lạc lâm vào khủng hoảng trầm trọng Câu 4: Sau khi lên ngôi, vua Hùng đặt tên nước là gì? Chia nước làm bao nhiêu bộ? • A. Vua Hùng đặt tên nước là Lạc Việt, chia nước là 15 bộ. • B. Vua Hùng đặt tên nước là Âu Lạc, chia nước thành 15 bộ. • C. Vua Hùng đặt tên nước là Văn Lang, chia nước làm 15 bộ. • D. Vua Hùng đặt tên nước là Âu Việt, chia nước thành 15 bộ. Câu 5: Nguồn gốc của một số tục lệ ma chay cưới xin và phổ biến của lễ hội trong quốc gia Văn Lang – Âu Lạc là? • A. Tín ngường thời cúng tổ tiên, biết ơn anh hùng dân tộc. • B. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Cham-pa, Phù Nam. • C. Ảnh hưởng của Hinđu giáo và Phật giáo. • D. Sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật. Câu 6: Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc? • A. Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ B. Hoạt động trị thủy và chống ngoại xâm. • C. Sự phân hóa giàu nghèo trở nên phổ biến. D. Kinh tế có bước chuyển biến rõ nét. Câu 7: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền tảng cho sự hình thành truyền thống gì của người Việt? • A. Đoàn kết B. Trọng nghĩa khí. C. Chống ngoại xâm D. Trọng văn Câu 8: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào? • A. Thế kỉ I TCN B. Thế kỉ VII TCN C. Thế kỉ III TCN D. Thế kỉ IV TCN Câu 9: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là • A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Lý Bí. • C. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa Ngô Quyền. Câu 10: Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện những chính sách nào để bóc lột nhân dân ta? • A. Bóc lột, cống nạp nặng nề; cướp ruộng đất, lập đồn điền; nắm độc quyền về muối và sắt • B. Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi • C. Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra • D. Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ Câu 11: Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?
- • A. Chiếm ruộng đất của Âu Lạc lập thành ấp, trại. • B. Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề. • C. Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt. • D. Bắt nhân dân ta cống nạp các sản vật quý trên rừng, dưới biến. Câu 12: Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc? • A. Địa chủ với nông dân. B. Tư sản với công nhân. • C. Quý tộc với nông dân. D. Nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc Câu 13: Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là? • A. Trả thù cho chồng B. Trả thù cho đất nước • C. Khôi phục lại thế lực vua Hùng D. Tất cả các đáp án trên Câu 14: Nghĩa quân làm chủ vùng đất Đường Lâm, chiếm thành Tống Bình, sắp đặt việc cai trị trong vòng 9 năm. Đây là kết quả của cuộc khởi nghĩa nào? • A. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa Lý Bí. • B. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. Câu 15: Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? • A. Mở đầu cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. • B. Là cuộc khởi nghĩa duy nhất do phụ nữ lãnh đạo. • C. Kết thúc cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. • D. Là cuộc khởi nghĩa duy nhất giành được quyền tự chủ, mở nền độc lập lâu dài cho dân tộc. Câu 16: Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? • A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. • C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa của Lý Bí. Câu 17: Địa danh gắn liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là • A. động Khuất Lão. B. cửa sông Tô Lịch • C. thành Long Biên. D. đầm Dạ Trạch. Câu 18. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là: • A. chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt. • B. chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân. • C. chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta. • D. do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc. Câu 19: Nhân vật nào được đánh giá là nhà cải cách đầu tiên trong lịch sử Việt Nam? • A. Lý Bí B. Khúc Thừa Dụ C. Khúc Hạo D. Dương Đình Nghệ Câu 20: Xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào mà trong 1000 năm Bắc thuộc người Việt mất nước nhưng không mất dân tộc? • A. Sự định hình của nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc • B. Ý thức tiếp thu có chọn lọc của người Việt • C. Bộ máy cai trị của chính quyền trung quốc chỉ tới cấp huyện • D. Có những khoảng thời gian độc lập ngắn để củng cố đất nước Câu 21: Đâu không là nguyên nhân khi Ngô Quyền chủ trương xây dựng trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng? • A. Do quân Nam Hán chắc chắn sẽ tiến vào nước ta theo đường sông Bạch Đằng • B. Do muốn lợi dụng con nước thủy triều • C. Do hai bên bờ sông có thể xây dựng quân mai phục hỗ trợ thủy binh • D. Do đã bị mất người dẫn đường là Kiều Công Tiễn
- Câu 22: Đâu không phải là ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? • A. Đập tan cuộc xâm lược của nhà Nam Hán • B. Chấm dứt hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc • C. Bước đầu giành được quyền tự chủ cho dân tộc • D. Mở ra thời kì mới trong lịch sử- độc lập, tự chủ, lâu dài Câu 23: Quốc gia cổ Chăm-pa được hình thành trên cơ sở văn hóa nào sau đây? • A. Đông Sơn. B. Sa Huỳnh C. Óc Eo. D. Phùng Nguyên. Câu 24: Việc Khúc Thừa Dụ tự xưng tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ và Khúc Hạo lên thay cha nắm quyền tiến hành cải cách đã chứng tỏ • A. người Trung Quốc vẫn nắm quyền cai trị nước ta. • B. nước ta đã hoàn toàn độc lập. • C. ta đã xây dựng được chính quyền tự chủ của người Việt. • D. kết thúc gần một ngàn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc. Câu 25: Quân Nam Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm nào? • A. Năm 930 B. Năm 931 C. Năm 937 D. Năm 938 Câu 26: Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào thời gian nào? • A. Đầu Công nguyên. B. Thế kỉ VII TCN. C. Cuối thế kỉ II TCN. D. Cuối thế kỉ II Câu 5: Đâu là thành tựu văn hóa của cư dân Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới? • A. Các bức chạm nổi, phù điêu. B. Các tháp Chăm. • C. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn. D. Phố cổ Hội An. Câu 28: Tôn giáo nào được du nhập vào Chăm-pa? • A. Phật giáo, Đạo giáo B. Phật giáo, Ấn Độ giáo • C. Đạo giáo D. Nho giáo Câu 29: Hoạt động kinh tế chính của cư dân cổ Cham-pa? • A. nông nghiệp trồng lúa. B. thủ công nghiệp. • C. săn bắt, hái lượm D. thương nghiệp. Câu 30: Hệ thống chữ Chăm cổ được cải biên từ: • A. chữ Phạn của Ấn Độ. B. chữ Hán của Trung Quốc. • C. chữ Môn cổ. D. chữ Khơ-me cổ. PHẦN ĐỊA LÝ Câu 1: Lãnh thổ phía Bắc của Nga có dân cư thưa thớt, nguyên nhân chủ yếu do? • A.địa hình núi cao hiểm trở. B.khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ. • C.khu vực hoang mạc khô hạn. D.khu vực có nhiều động đất, núi lửa. Câu 2: Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới? • A. Châu Á. B. Châu Mĩ. C. Châu Âu. D. Châu Phi. Câu 3: Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào dưới đây? • A.Biển và đại dương. B.Đất liền. C.Vùng vĩ độ thấp. D.Vùng vĩ độ cao. Câu 4: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là • A. sinh vật. B. đá mẹ. C. địa hình. D. khí hậu. Câu 5: Các thành phần chính của lớp đất là • A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ. B. cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn. • C. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. D. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. Câu 6: Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây? • A. Áp kế. B. Nhiệt kế. C. Vũ kế. D. Ẩm kế.
- Câu 7: Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là • A. sinh vật. B. biển và đại dương. C. sông ngòi. D. ao, hồ. Câu 8: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng • A. chí tuyến. B. ôn đới. C. Xích đạo. D. cận cực. Câu 9: Đâu là đặc điểm không đúng khi nói về sự thay đổi của nhiệt độ? • A.Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ. • B.Nhiệt độ không khí thay đổi theo màu đất. • C.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao. • D.Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển. Câu 10: Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là • A. khí hậu. B. địa hình. C. đá mẹ. D. sinh vật. Câu 11: Khí hậu là hiện tượng khí tượng • A. xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi. B. lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó. • C. xảy ra trong một ngày ở một địa phương. D. xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa. Câu 12: Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là • A. bức xạ và lượng mưa. B. độ ẩm và lượng mưa. • C. nhiệt độ và lượng mưa. D. nhiệt độ và ánh sáng. Câu 13: Biên độ nhiệt năm cao nhất thường ở vĩ độ • A. Ôn đới. B. Xích đạo. C. Hàn đới. D. Nhiệt đới. Câu 14: Cho biết các đới khí hậu trên Trái Đất là? • A.một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. B.hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. • C.một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. D.hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh. Câu 15: Năm 2018 dân số thế giới khoảng • A. 6,7 tỉ người. B. 7,2 tỉ người. C. 7,6 tỉ người. D. 6,9 tỉ người. Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra sóng thần? • A.Động đất ngầm dưới đáy biển. B.Sự thay đổi áp suất của khí quyển. • C.Chuyển động của dòng khí xoáy. D.Bão, lốc xoáy. Câu 17: Lãnh thổ phía Bắc Phi có dân cư thưa thớt nguyên nhân được cho chủ yếu do đâu? • A.địa hình núi cao hiểm trở. B.khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ. •C.khu vực hoang mạc khô hạn. D.khu vực có nhiều động đất, núi lửa. Câu 18: Nước ngọt trên Trái Đất gồm có • A. nước ngầm, nước biển, nước sông và băng. B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng. • C. nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng. D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng. Câu 19: Nguyên nhân vì sao không khí có độ ẩm? • A.Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm B.Do mưa rơi xuyên qua không khí • C.Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định D.Do không khí chứa nhiều mây Câu 43: Hai khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất? • A. Bắc Á, Nam Á. B. Đông Nam Á, Tây Á. C. Nam Á, Đông Á. D. Đông Á, Tây Nam Á. Câu 21: Lưu vực của một con sông là • A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. • B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. • C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. • D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.
- Câu 22: Theo anh chị Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)? • A.Châu Á. B.Châu Âu. C.Châu Phi. D.Châu Đại Dương. Câu 23: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có thể chia thành? • A. Hồ vết tích của các khúc sông và hồ miệng núi lửa B. Hồ nhân tạo và hồ nước ngọt • C. Hồ miệng núi lửa và hồ nước mặn D. Hồ nước mặn và hồ nước ngọt Câu 24: Chi lưu là gì? • A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. • B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. • C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. • D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 25: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất? • A. Thành phần quan trọng nhất của đất. B. Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất. •C. Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ. D. Thường ở tầng trên cùng của đất. Câu 26. Hồ và sông ngòi không có giá trị nào sau đây? • A. Thủy sản. B. Giao thông. C. Du lịch. D. Khoáng sản. Câu 27: Nước biển và đại dương có mấy sự vận động? • A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 28: Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là • A. sóng biển. B. dòng biển. C. thủy triều. D. triều cường. Câu 29: Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? •A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. • C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. Câu 30: Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? • A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Sóng biển. D. Thủy triều. II. Tự luận Câu 1: Em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. Nêu một số biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. Câu 2: Thế nào là gió? Hãy nêu tên và phạm vi hoạt động của các loại gió chính trên Trái đất? Việt Nam thuộc phạm vi hoạt động của loại gió nào? Câu 3: Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển. chỉ ra sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới? Câu 4: Cho biết đất bao gồm những thành phần nào. Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất tốt? Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng. Câu 1: 1. Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu - Sự nóng lên của Trái Đất. - Mực nước biển dâng do băng tan ở hai cực. - Sự gia tăng các thiên tai, thời tiết cực đoan (bão, lốc, mưa lớn, hạn hán, nắng nóng,...). 2. Một số biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Tắt điện khi không sử dụng, tận dụng ánh sáng tự nhiên.
- - Sử dụng các thiết bị điện (bóng đèn, điều hòa, nồi cơm điện, ) tiết kiệm điện. - Rút tất cả các phích cắm khi không sử dụng. - Sử dụng các dạng năng lượng sạch: Mặt Trời, gió, thủy triều, Câu 2: • Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp. • Phạm vi hoạt động của các loại gió: Gió Mậu dịch: Thổi từ áp cao cận chí tuyến đến áp thấp xích đạo Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao cận chí tuyến đến áp thấp ôn đới Gió Đông cực: Thổi từ áp cao cực đến áp thấp ôn đới. • Việt Nam thuộc phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch. Câu 3: *Các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển Gồm: + Băng 68,7% + Nước dưới đất 30,1% + Nước mặt và nước khác 1,2% *Nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới. Độ muối và nhiệt độ của nước biển không giống nhau, tùy thuộc vào lượng nước sông chảy vào nhiều hay ít, lượng mưa và độ bốc hơi lớn hay nhỏ,... * Độ muối: - Ở vùng biển nhiệt đới, độ muối trung bình khoảng 35-36%o. - Ở vùng biển ôn đới, độ muối trung bình khoảng 34-35%o. * Nhiệt độ: - Ở vùng biển nhiệt đới nhiệt độ trung bình trên nước biển dao động từ 24-270C. - Ở vùng biển ôn đới nhiệt độ trung bình trên nước biển dao động từ 16-180C. Câu 4: 1. Các thành phần của đất - Các thành phần: khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. - Hạt khoáng chiếm tỉ lệ lớn nhất, chiếm tới 45%.
- 2. Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất (chỉ chiếm 5%) nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng vì, chất hữu cơ là: - Nguồn thức ăn dồi dào, dinh dưỡng cho cây trồng. - Cung cấp những chất cần thiết cho các thực vật tồn tại trên mặt đất. Câu 5: * Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt? Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt nhằm mục đích: khiến người Việt lãng quên nguồn gốc tổ tiên; lãng quên bản sắc văn hóa dân tộc của mình mà học theo các phong tục – tập quán của người Hán; từ đó làm thui chột ý chí đấu tranh của người Việt. * Em có nhận xét gì về hậu quả chính sách bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc với nhân dân ta? - Người Việt bị áp bức bóc lột nặng nề rơi vào tình trạng đói khổ, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, chúng nắm độc quyền về sắt và muối làm cho nhân dân ta không có cơ hội sản xuất vũ khí chống lại chúng. Câu 6: Hãy lập bảng hệ thống các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan và Phùng Hưng theo gợi ý sau: thời gian bùng nổ, nơi đóng đô của chính quyền tự chủ (nếu có), kết quả, ý nghĩa. Cuộc khởi nghĩa Thời gian Nơi đóng đô Kết quả, ý nghĩa Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 40 Cổ Loa ( Hà Nội) Thắng lợi Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 248 Thất bại Khởi nghĩa Lý Bí Năm 542 Cửa sông Tô Lịch Thắng lợi (Hà Nội) Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 722 Thất bại Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm776 Thất bại *Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta? Nhân dân ta kiên cường, bền bỉ, đấu tranh không mệt mỏi để giành độc lập dân tộc. Câu 7: * Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc ta. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt vĩnh viễn thời Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc ta * Nhân vật nào có đóng góp quan trọng tạo nên chiến thắng ấy ? là Ngô Quyền * Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền là - Xây dựng trận địa bãi cọc ngầm với hàng nghìn cây cọc nhọn. - Lợi dụng lúc thủy triều lên, sử dụng thuyền nhỏ, nhẹ, dễ luồn lách ờ bãi cọc để dụ thuyền địch vào trận địa cọc ngầm để đánh. - Biết tập hợp 3 yếu tố: Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
- * Bản thân em cần phải làm gì để ghi nhớ những công lao to lớn của Ngô Quyền? - Tích cực học tập tốt, rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích cho xã hội - Luôn trân trọng, biết ơn những công lao của Ngô Quyền và các anh hùng dân tộc - Phải giữ gìn các di tích lịch sử. .....



