Đề cương ôn tập môn Sinh học 6 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Tương Tư 14/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học 6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_6_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Sinh học 6 - Năm học 2020-2021

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 6 NĂM 2020-2021 Câu 1-Nêu các đặc điểm bên ngoài của lá ? - Các bộ phận của lá: cuống, phiến lá , trên phiến có nhiều gân lá. -Diện tích bề mặt của phần phiến so với phần cuống: có dạng bản dẹn, rộng hơn.=>giúp lá nhận được nhiều ánh sáng. - Đặc điểm bên ngoài của lá (Phiến lá): Hình dạng (tròn,bầu dục, tim, kim, dải, mũi mác, thận...). Ví dụ Kích thước (to, nhỏ, trung bình).Ví dụ Màu sắc:thường có mầu xanh lục, Ví dụ Gân lá (hình mạng, song song, hình cung): Ví dụ -Giới thiệu một số thực vật có bẹ lá: ví dụ: cau, chuối, lúa, ngô -Các loại gân lá trên phiến lá: Gân hình mạng: Ví dụ: lá dâu Gân song song: Ví dụ: lá rẻ quạt Gân hình cung: Ví dụ: lá địa liền -Phân biệt lá đơn, lá kép dựa vào các dấu hiệu: (Sự phân nhánh của cuống chính Thời điểm rụng của cuống và phiến lá) +Lá đơn: Có cuống nằm ngay dưới chồi nách, mỗi cuống chỉ mang một phiến, khi lá già cả cuống và phiến cùng rụng một lúc. Ví dụ: lá mùng tơi, ổi roi, lúa +Lá kép: Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến (gọi là lá chét), chồi nách chỉ có ở trên cuống chính, không có ở cuống con, khi lá già thường thì lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Ví dụ: lá phượng, xà cừ, nhãn -Các kiểu xếp lá trên cành: Mọc cách: Trên mỗi mấu thân có 1 lá, ví dụ : lá cây dâu Mọc đối: Trên mỗi mấu thân có 2 lá mọc đối nhau, Ví dụ: lá cây dừa cạn Mọc vòng: Trên mỗi mấu thân có 3 lá trở lên, Ví dụ: lá cây trúc đào, lá cây hoa sữa - Ý nghĩa sinh học của các kiểu xếp lá trên cây: Lá ở 2 mấu gần nhau xếp so le nhau, giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng chiếu vào cây. Câu 2- Nêu cấu tạo trong của phiến lá ? * Biểu bì: - Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ và cho ánh sáng xuyên qua. - Trên biểu bì (mặt dưới lá) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước. * Thịt lá. - Lớp tế bào thịt lá phía trên là những tế bào xếp sát nhau, có chứa nhiều lục lạp có chức năng thu nhận ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ. - Lớp tế bào thịt lá phía dưới là những tế bào xếp không sát nhau, chứa ít lục lạp có chức năng chứa và trao đổi khí. * Gân lá: Gân lá nằm giữa phần thịt lá, có mạch rây và mạch gỗ. Chức năng vận chuyển các chất. -1-
  2. Câu 3-Thí nghiệm về hiện tượng quang hợp: 1) Mô tả thí nghiệm chứng minh lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng ? -Chuẩn bị thí nghiệm: Chậu cây, băng giấy đen, cốc thuỷ tinh, cồn, thuốc thử tinh bột. -Tiến hành thí nghiệm: Để chậu cây khoai lang để vào chỗ tối 2 ngày, sau đó dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt -> Đem chậu cây đó để ra chỗ có ánh nắng gắt từ 4-6 giờ.->Ngắt lá đó, bỏ băng giấy đen->cho vào cồn 90 độ đun sôi cách thuỷ để tẩy hết chất diệp lục của lá -> Rửa sạch chong nước ấm ->cho lá đó vào cốc đựng thuốc thử tinh bột. - Kết quả: Khi cho lá làm thí nghiệm vào cốc đựng thuốc thử tinh bột thấy phần lá không bị bịt có mầu xanh nam(Tím đen), còn phần bịt có mầu nâu (Vàng nhạt). -Giải thích Kết quả thí nghiệm: Phần bịt có mầu vàng nhạt mầu của iot chứng tỏ ở phần lầy không cố tinh bột đực tạo thành do bịt băng giấy đen án sáng không vào được lá không tạo được tinh bột, còn phần không bịt lá có mầu xanh nam chứng tỏ có tinh bột được tạo thành là nơi có anh sáng chiếu vào và quá trình quang hợp diễn ra để tạo ra tinh bột. -Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ lá cây tạo ra chất tinh bột khi có ánh sáng. 2) Mô tả thí nghiệm xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột là khí Oxy ? -Chuẩn bị thí nghiệm: Cốc, ống nghiệm thuỷ tinh, bật lửa, que đóm, cây rong đuôi chó. -Tiến hành thí nghiệm: Lấy vài cành rong đuôi chó, cho vào hai ống thuỷ tinh A và B đựng đầy nước rồi úp vào 2 cốc sao cho không có bọt khí lọt vào. Để cốc A vào chỗ tối, cốc B ra chỗ ánh nắng. - Kết quả: Sau khoảng 6 giờ quan sát 2 cốc: Từ cành rong trong cốc B có những bọt khí thoát ra rồi nổi lên và chiếm một khoảng không dưới đáy ống nghiệm, còn cành rong trong ống nghiệm A không có hiện tượng đó. Lấy ống nghiệm B lật lại để xác định chất khí do cây rong tạo ra bằng cách đưa nhanh que đóm vừa tắt vào miệng ống nghiệm, ta thấy que đóm lại bùng cháy. -Giải thích Kết quả thí nghiệm: Ở ống nghiệm A ta thấy không có hiện tượng gì do để trong bóng tối cây không quang hợp. Ở chậu B ta thấy có các bóng khí ở trên lá, bóng khí nổi nên chiếm khoảng không ở đáy ống nghiệm và khi lấy ra đưa nhanh que đóm vừa tắt vào miệng ống ta thấy que đóm bùng cháy điều này chứng tỏ trong ống nghiệm có khí Oxy khí duy trì sự cháy. Khí này cho lá cây rong tạo ra khi có ánh sáng. -Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ khi cây tạo ra tinh bột thải ra khí oxy. 3) Mô tả thí nghiệm lá cây cần chất khí Cácbonic của không khí để chế tạo tinh bột ? - Chuẩn bị thí nghiệm: Cốc, ống nghiệm thuỷ tinh, bật lửa, que đóm, cây rong đuôi chó. - Tiến hành thí nghiệm: Đặt hai chậu cây vào chỗ tối trong hai ngày để tinh bột ở lá bị tiêu hết. -> Sau đó đặt đặt mỗi chậu cây lên tấm kính ướt (Mâm). -> Dùng hai chuông thuỷ tinh A và B úp ra ngoài mỗi chậu cây. Trong chậu A có thêm cốc đựng nước vôi trong, để dung dịch này hấp thụ hết khí Cacsbonic của không khí trong chuông. -> Đặt cả hai chuông thí nghiệm ở chỗ có nắng. - Kết quả: Sau khoảng 6 giờ ngắt lá của mỗi cây để thử tinh bột bằng dung dịch iot lõng +Lá của cây trong chuông A có mầu vàng nhạt. +Lá của cây trong chuông B có mầu tím đen - Giải thích Kết quả thí nghiệm: +Lá của cây trong chuông A có mầu vàng nhạt. Chứng tỏ lá không đực tạo ra tinh bột vì trong chuông A có cốc nước vôi trong đã hút hết khí Cacsbonic khí cần cho quang hợp để tạo thành tinh bột. -2-
  3. +Lá của cây trong chuông B có mầu tím đen. Chứng tỏ lá cây đã có quá trình qung hợp lấy khí cacsbonic trong chuông và đồng thời tạo ra tinh bột. Lá có tinh bột lên khi cho dung dịch iot lõng chuyển mầu tím đen. - Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ khi cây tạo ra tinh bột khi có khí cácbonic Câu 4: Sơ đồ quá trình quang hơp, khái niệm quang hợp, ý nghĩa quang hợp -Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp: lá cây *Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp: Ánh sáng Nước + CO2 Tinh bột + O2 (Rễ hút từ đất) (Lá lấy từ không khí) Chất diệp lục (Trong lá) (Lá nhả ra môi trường ngoài) -Điều kiện: Có ánh sáng -Các chất tham gia: H2O. CO2. -Các chất tạo thành: tinh bột, khí O2 *Khái niệm quang hợp: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục khi có năng lượng ánh sáng mặt trời đã sử dụng nước, khí cacsbonic để chế tạo ra tinh bột và nhả khí Oxy. *Ý nghĩa của quá trình quang hợp: Các chất hữu cơ và khí ôxi do quang hợp của cây xanh tạo ra cần cho sự sống của hầu hết các sinh vật trên trái đất kể cả con người. Câu 5:Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ. * Chú ý đến mật độ vì: Cây cần ánh sáng để quang hợp. Nếu trồng quá dày cây thiếu ánh sáng Năng suất thấp Ví dụ: Chú ý đến mật độ khi trồng cây ăn quả *Chú ý đến thời vụ vì nhu cầu: Ánh sang, Nhiệt độ, Độ ẩm Câu 6: Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây xanh 1)Thí nghiệm chứng minh sản phẩm hô hấp là CO2.(Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải) - Chuẩn bị thí nghiệm: Tấm kính, chuông thuỷ tinh, cốc nước vôi trong, chậu cây. - Tiến hành thí nghiệm: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên hai tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào. Trong huông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào bóng tối. - Kết quả: Sau khoảng 6 giờ ngắt thấy cốc nước vôi trong ở chuông A có váng dày và đục hơn ở chuông B. - Giải thích Kết quả thí nghiệm: Cả 2 cốc nước vôi trong ở 2 chuông đều đục là bởi vì trong không khí có khí cacbonic khi tác động với dung dịch nước vôi trong tạo chất kết tủa là váng. Cốc B váng mỏng hơn là do chỉ có cacbonic của không khí còn ở cốc A váng dầy và đục hơn là mởi vì ngoài cacbonic trong không khí còn có khí cacbonic của cây nhả ra. - Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ khi cây hô hấp thì nhả ra khí cácbonic 2)Thí nghiệm chứng minh một trong những nguyên liệu hô hấp là O2(Thí nghiệm 2 của nhóm An và Dũng) - Chuẩn bị thí nghiệm: Túi giấy đen, cốc thuỷ tinh to, cây trồng trong cốc, diêm, đóm, tấm kính. -3-
  4. - Tiến hành thí nghiệm: Đặt chậu cây vào tấm kính ướt rồi úp cốc thuỷ tinh to lên, sau đó dùng túi đen phủ kín bên ngoài. - Kết quả: Sau khoảng 6 giờ hé mở cốc thuỷ tinh lớn đưa que đóm đang cháy vào thì thấy que đóm bị tắt nhanh. - Giải thích Kết quả thí nghiệm: Khi đưa quye đóm đang cháy vào cốc thuỷ tinh que đóm bị tắt nhanh là bởi vì trong cốc thuỷ tinh có cây đã lấy khí oxi khí truy trì sự cháy và thải ra khí cacbonic khí không duy trì sự cháy nên que đóm nhanh chóng bị tắt đi. - Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ khi cây hô hấp đã lấy khí oix và nhả ra khí cácbonic. Câu 7:Sơ đồ quá trình hô hấp, khái niệm hô hấp, ý nghĩa quá trình hô hấp. *Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp: Chất hữu cơ + Khí ôxi Năng lượng + Khí cacbonic + Hơi nước. *Khái niệm hô hấp:Hô hấp là quá trình cây lấy oxi để phân giải các chất hữu cơ, sản sinh ra năng lượng cần cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí CO2 và hơi nước. *Ý nghĩa hô hấp: +Các cơ quan của cây có hô hấp được thì cây mới phát triển bình thường. +Hạt mới gieo và rễ cây chỉ hô hấp tốt khi đất thoáng -> khi trồng cây phải xới đất. -Cơ quan hô hấp: Mọi cơ quan của cây -Thời gian: suốt ngày đêm - Trình bày các thí nghiệm: chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây: Câu 8:Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ. - Giải thích: Khi Đất thoáng rễ cây hô hấp tốt dễ dàng lấy khí oxi loại thải khí cacbonic Kết quả: Rễ cây hút nước và muối khoáng mạnh mẽ -> cây sinh trửng phát triển tôt. - Liên hệ thực tế: +Phải làm đất tơi xốp khi gieo hạt, trồng cây. +Phải phát quang, loại bỏ cành sâu bệnh, già yếu ->Cây được thông thoáng. Câu 9:Trình bày được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí. *Nêu thí nghiệm chứng minh cây thoát hơi nước qua lá : - Chuẩn bị thí nghiệm: hai chậu cây, túi linong, dây buộc. - Tiến hành thí nghiệm: Chậu cây A ngắt hết lá, chậu B để nguyên lá. Sáu đó trùm túi linon vào vào mỗi cây buộc kín ở gốc. Để ra ngoài nắng - Kết quả: Sau khoảng 1 giờ ở tuý B mờ không nhìn rõ lá và có nước đọng túi linon, còn ở cây A túi linon vân trong nhìn rõ thân cành. - Giải thích Kết quả thí nghiệm: Ở túi linong A nhìn thân cành vì không có hơi nước đọng trên tui linong do cây đã vặt hết lá. Còn ở túi linong B mờ nhìn không rõ lá là do có hơi nước đọng lại từ lá cây thoát ra. - Kết luận. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ cây đã thoát hơi nước qua lá. *Trình bày cấu tạo lỗ khí phù hợp chức năng thoát hơi nước. Lỗ khí được cấu tạo bởi 2 tế bào hình hạt đậu có thành phía ngoài mỏng phía trong dầy có thể đóng mở. Lỗ khí lại thông với khoang chứa khí của lá. - Hơi nước thoat ra ngoài qua: lỗ khí -4-
  5. *Sơ đồ đường đi của nước trong cây: Từ lông hút vỏ rễ mạch dẫn của rễ mạch dẫn của thân lá thóat ra ngoài (qua lỗ khí) *Ý nghĩa của sự thóat hơi nước: +Tạo ra sức hút làm nước và MK hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá. +Làm lá dịu mát để cây khỏi bị ánh nắng và nhiết độ cao đốt nóng. Câu 10:Nêu được các dạng lá biến dạng * Dấu hiệu nhận biết lá biến dạng: phần mọc ra từ lá chính hoặc từ than * Các loại lá biến dạng -Lá biến thành gai: Gai của cây xương rồng; -Lá vảy: những vảy nhỏ nằm trên củ dong ta -Tua cuốn: Lá chét của cây đậu Hà lan biến thành tua cuốn -Tay móc: Lá ngọn cây mây biến thành tay móc. -Lá dự trữ:củ hành (phần bẹ lá phình to dự trữ chất hữu cơ) -Lá bắt mồi: lá của cây bèo đất, cây nắp ấm. *Ý nghĩa của sự biến dạng của lá: Lá biến đổi hình thái thích hợp với chức năng khác nhau ở những điều kiện sống khác nhau. Ví dụ: ở bảng trên Câu 11-Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên *Khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá). *Điều kiện: nơi ẩm -Ví dụ về các hình thức sinh sản sinh dưỡng: +Sinh sản sinh dưỡng từ rễ: củ khoai lang +Sinh sản sinh dưỡng từ thân bò, thân rễ: cây rau má, rau muống +Sinh sản sinh dưỡng từ lá: lá bỏng Câu 12:So sánh sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người *Giống nhau: Đều tạo ra cá thể mới từ cơ quan sinh dưỡng. *Khác nhau: -Sinh sản sinh dưỡng dưỡng tự nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) diễn ra trong tự nhiên. Vi dụ: - Sinh sản sinh dưỡng do người là quá trình tạo ra cây mới từ cơ quan sinh dưỡng của cây do con người chủ động tạo ra, nhằm mục đích nhân giống cây trồng, bằng cách giâm cành, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô Ví dụ: Câu 13:Phân biệt giâm cành, chiết cành. Cách ghép cây Giâm cành Chiết cành -Cành được cắt rời khỏi cây mẹ ngay từ đầu. -Lúc đầu, chỉ bóc bỏ phần vỏ chứ không cắt cành rời khỏi cây mẹ. -Cành giâm mọc rễ mới ở nơi khác, không phải trên cây mẹ. -Cành chiết mọc rễ mới ngay trên cây mẹ. -Dễ làm, ít tốn công -Khó làm, tốn công nhiều -5-
  6. -Tạo cây mới nhanh và nhiều hơn -Tạo cây mới chậm và ít hơn * Ghép cây - Khái niệm: Ghép cây là đem cành (cành ghép) hay mắt (cành ghép) của cây này ghép vào một cây khác cùng loài (gốc ghép) để cho cành ghép hay mắt ghép tiếp tục phát triển. - Các bước tiến hành: + Rạch vỏ gốc ghép + Cắt lấy mắt ghép + Luồn mắt ghép vào vết rạch + Buộc dây để giữ mắt ghép - Áp dụng: Lợi dụng cây làm gốc ghép có bộ rễ phát triển và nhân được nhanh và nhiều cây mới từ cành hay mắt ghép của cây mẹ mà không bị ảnh hưởng tới cây mẹ như chiết cành. Câu 14:Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa? *Hoa gồm có 4 bộ phận chính: - Đài hoa: gồm các lá đài, bao quanh tràng hoa, có chức năng nâng đỡ và bảo vệ tràng hoa. - Tràng hoa: + Gồm các cánh hoa, bao quanh nhị và nhụy, có chức năng bảo bệ nhị và nhụy. + Có nhiều màu sắc khác nhau tùy loài nhằm thu hút sâu bọ đến thụ phấn. => Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy. - Nhị hoa: + Gồm chỉ nhị và bao phấn. + Bao phấn chứa hạt phấn, hạt phấn chứa tế bào sinh dục đực. - Nhụy hoa: + Gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy. + Bầu nhụy chứa noãn, noãn chứa tế bào sinh dục cái. => Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa vì chúng chứa các tế bào sinh dục. * Vai trò của hoa: Thực hiện chức năng sinh sản, tham gia vào sinh sản hữu tính. Câu 15: Phân biệt được sinh sản hữu tính với sinh sản sinh dưỡng. -Sinh sản hữu tính: bộ phận tham gia vào sinh sản hữu tính là hoa, quả, hạt. -Sinh sản sinh dưỡng: bộ phận tham gia sinh sản sinh dưỡng là một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) Câu 16:Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm. -6-
  7. -Tiêu chí để phân biệt các loại hoa: + Bộ phận sinh sản chủ yếu + Cách sắp xếp của hoa trên cây. *Căn cứ bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để chia hoa thành 2 nhóm: - Hoa lưỡng tính: là những hoa có đủ nhị và nhụy. Ví dụ: hoa bưởi. - Hoa đơn tính: + là những hoa thiếu nhị hoặc nhụy. + Ví dụ: hoa bầu, bí, mướp. + Phân loại:hoa đực: chỉ có nhị. hoa cái: chỉ có nhụy. *Dựa vào cách sắp xếp của hoa trên cây: chia thành 2 nhóm - Hoa mọc đơn độc: sen, súng, ổi, hoa hồng .. - Hoa mọc thành cụm: phượng, ngâu, huệ, hoa cải, hoa cúc, Câu 16: Thụ phấn là gì ? Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn? 1)Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy của cùng một loài hoa. 2)Hoa tự thụ phấn: - Là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó. - Thường xảy ra hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng 1 lúc. - Ví dụ: Chanh, cam . 3) Hoa giao phấn: - Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rơi trên đầu nhụy của hoa kia của cùng 1 loài. - Thường xảy ra hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị – nhụy không chín cùng 1 lúc. - Ví dụ: Ngô, mướp. Câu 17:Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ - Hoa có màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọt. - Hạt phấn to và có gai. - Đầu nhụy có chất dính. Câu 18:Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió - Hoa nằm ở ngọn cây. -Bao hoa thường tiêu giảm. - Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ. - Đầu nhụy thường có lông dính. 7- Ứng dụng kiến thức về thụ phấn -7-
  8. Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn, làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo ra những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao. Câu 19: Vì sao trong chiết cành, người ta thường chọn những cây đã ra hoa, quả nhiều lần ? Cây đã ra hoa, quả nhiều lần là cây đã có các bộ phận trong đó có cành phát triển hoàn chỉnh. Các bó mạch là mạch gỗ đã có khả năng vận chuyển nước, muối khoáng và mạch rây vận chuyển chất hữu cơ tốt. Do đó khi bóc vỏ, bó cành sẽ nhanh ra rễ; khi cắt để trồng, cành dễ sống và nhanh cho quả. Câu 20:Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau ? * Hô hấp và quang hợp trái ngược nhau: -Hô hấp hấp thu khí oxi và thải khí cacbonic. Còn quang hợp hấp thu khí cacbonic và thải khí oxi. -Hô hấp phân giải chất hữu cơ còn quang hợp chế tạo chất hữu cơ. * Hô hấp và quang hợp quan hệ chặt chẽ với nhau: -Hai hiện tượng đều dựa vào nhau. Sản phẩm của hiện tượng này là nguyên liệu của hiện tượng kia. Thí dụ: chất hữu cơ do quang hợp tạo ra là nguyên liệu của hô hấp; ngược laị khí cacbonic tạo ra từ hô hấp là nguyên liệu của quang hợp. -Mỗi cơ thể sống đều tồn tại song song hai hiện tượng trên và nếu thiếu một trong hai hiện tượng thì sự sống dừng lại. Câu 21: Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong ? Cá khi hô hấp sẽ hút khí oxi trong bể kính. Sau một thời gian, lượng oxi trong bể sẽ giảm xuống và lượng khí cacbonic tăng lên. Vì vậy, việc cho vào bể kính các loại rong để rong quang hợp tạo thêm khí oxi và hút bớt khí cacbonic trong nước của bể kính giúp cá có thể phát triển bình thường. Câu 22:Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa Hoạt động hô hấp của hoa và cây xanh (vào ban đêm) làm cho môi trường xung quanh hoa và cây giảm lượng khí oxi và tăng lượng khí cacbonic. Do vậy, nếu để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa làm cho người thiếu oxi để hô hấp và có thể gây nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. -8-