Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 7 - Đề 1 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)

doc 4 trang Tương Tư 14/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 7 - Đề 1 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_7_de_1_nam_hoc_2020_2.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh học 7 - Đề 1 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS TT Nham Biền số 2 (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 Năm học: 2020 – 2021 Môn: Sinh học 7 ĐỀ 1 Thời gian kiểm tra: 45 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5 điểm Khoanh tròn 1 chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1: Cá chép sống ở môi trường nào? A. Môi trường nước lợ B. Môi trường nước ngọt C. Môi trường nước mặn D. Môi trường nước mặn và Môi trường nước lợ Câu 2: Thân cá chép có hình gì? A. Hình vuông B. Hình thoi C. Hình tam giác D. Hình chữ nhật. Câu 3: Cá chép có thân hình thoi, thon về phía đuôi có tác dụng gì? A, Giúp cá rẽ nước dễ dàng B, Giảm được sức cản của nước. C, Giúp cá điều chỉnh được thăng bằng. D, Cả A và B đúng. Câu 4: Chim bói cá từ cành cây cao khó phát hiện ra cá chép trong ao cá vì A, Cá chép có màu trắng hòa lẫn với màu rắng của nước. B, Màu thẫm ở lưng của cá hòa lẫn với màu của đáy bùn. C, Mắt của chim bói cá không tinh không nhìn xiên qua nước được. D, Cả A và C đúng. Câu 5: Nhiệt độ cơ thể ếch đồng không ổn định, luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên được gọi là? A. Động vật thấp nhiệt B. Động vật cao nhiệt C. Động vật đẳng nhiệt D. Động vật biến nhiệt Câu 6: Ếch sống và hoạt động như thế nào? A, Ếch đồng sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước. B, Ếch đồng đi kiếm mồi ( sâu bọ, cua, cá con, giun , ốc ) vào ban đêm. C, Vào mùa đông, ếch đồng ẩn trong hang ( trú đông) D, Cả A, B, C đều đúng. Câu 7 : Tập tính tự vệ của cóc tía, nhái bầu khi gặp kẻ thù là: A. Dọa nạt B. Ẩn nấp C. Trốn chạy D. giả chết. Câu 8: Ếch sinh sản theo cách: A. Thụ tinh trong và đẻ con B. Thụ tinh ngoài và đẻ trứng C. Thụ tinh trong và đẻ trứng D. Thụ tinh trong có biến thái Câu 9: Cấu tạo ngoài của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn. A. Da khô có vảy sừng bao bọc B. Da trần ẩm ướt C. Da khô và trơn D. Da trần có lớp sáp bảo vệ. Câu 10: Lớp Bò sát chia làm mấy bộ? A. Ba bộ. B. Bốn bộ. C. Hai bộ. D. Một bộ Câu 11: Thằn lằn bóng đuôi dài di chuyển như thế nào? A. Di chuyển theo kiểu nhảy cóc. B. Di chuyển theo kiểu vừa nhảy vừa bò. C. Di chuyển theo kiểu thân và đuôi tỳ vào đất cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phia trước.
  2. D. Di chuyển theo kiểu nhảy đồng thời hai chân sau. Câu 12: Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt vì sao ? A. Thân nhiệt ổn định. B. Thân nhiệt không ổn định. C. Thân nhiệt cao D. Thân nhiệt thấp Câu 13: Đặc điểm cấu tạo chi sau chim bồ câu như thế nào ? A. Bàn chân có 5 ngón, có mảng dính giữa các ngón B. Bàn chân có 4 ngón, có mảng dính giữa các ngón. C. Có 5 ngón: 3 ngón trước và 2 ngón sau. D. Có 4 ngón: 3 ngón trước và 1 ngón sau. Câu 14: Nhóm chim nào sau đây có tập tính di cư: A. Cò, vạc, gà, cu gáy, sáo. B. Diệc xám, mòng két, ngỗng trời, sếu. C. Chim én, cò, vạc, gà D. Tất cả đều đúng sai. Câu 15: Nhóm Động vật nào sao đây thuộc lớp chim: A. Dơi, Đại bàng, Vịt trời, ngỗng B. Thiên nga, đà điểu, công, trĩ C. Hải âu, châu chấu, gà lôi, bồ câu D. Gà vịt xim, dơi, vịt trời Câu 16: Thỏ di chuyển bằng cách: A. đi B. chạy C. nhảy đồng thời cả hai chân sau D.Tất cả đều đúng Câu 17: Tai thỏ thính, vành rộng cử động được có tác dụng : A. Che chở và giữ nhiệt cho cơ thể B. Thăm dò thức ăn và tìm hiểu môi trường C. §ịnh hướng âm thanh, sớm phát hiện kẻ thù D. §ào hang dễ dàng Câu 18: Thú mỏ vịt có lông mao, nuôi con bằng sữa nhưng còn mang đặc điểm của bò sát là: A. Đẻ trứng, thân nhiệt thấp và thay đổi. B. Bơi lội nhờ chân có 5 ngón có móng và có màng bơi. C. Vừa ở cạn, vừa ở nước. D. Cả a, b và c đều sai. Câu 19: Dơi bay rất nhanh về đêm mà không bị va chạm nhờ : A. Mắt dơi rất tinh định hướng. B. Tai dơi rất thính hứng sóng âm. C.Đôi cánh màng rộng. D. Dơi bay theo quán tính. Câu 20: Điều không đúng khi nói về cá voi là: A. Răng nhọn sắc B. Không có răng, lọc mồi bằng các khe của tấm sừng C. Có vây đuôi D. Chi sau tiêu biến II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1: (3 điểm) 1, Hãy giải thích vì sao ếch thường sống trong nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi vào ban đêm? 2, Trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn 3, Nêu những điểm tiến hóa trong sinh sản của chim bồ câu so với thằn lằn? Câu 2 :(2 điểm) 1, Nêu tác hại của lớp chim đối với đời sống con người ? 2, Vì sao nói lớp Chim rất đa dạng? 3, Số ngón chân của nhóm chim chạy giảm vì sao?
  3. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 Năm học: 2020 – 2021 Môn: Sinh học 7 ĐỀ 1 Thời gian kiểm tra: 45 phút I . Phần trắc nghiệm. (5đ): Mỗi ý đúng được 0,25đ. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp B B B A D D A B A B C A D B B C C A B A án I . Phần tự luận. (5đ): Câu Nội dung Điểm 1 1. Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về ban đêm vì: - Ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô cơ thể ếch mất nước ếch sẽ 0,5 chết. - Ếch hoạt động về ban đêm. 0,5 2. Cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn: - Da khô có vảy sừng; 0,25 - Cổ dài, mắt có mí cử động và tuyến lệ; 0,25 - Màng nhĩ nằm trong hốc tai. 0,25 - Đuôi và thân dài; chân ngắn có vuốt sắc. 3. Những điểm tiến hóa trong sinh sản của chim bồ câu so với thằn 0,25 lằn: - Thụ tinh trong, đẻ ít trứng và trứng giàu noãn hoàng hơn. - Chim bố và mẹ thay nhau ấp trứng để bảo vệ trứng tốt hơn, con nôn 0.5 được nuôi dưỡng bàng sữa diều... 0.5 2 1, Tác hại của chim đối với đời sống con người: -Chim ăn các loài cá, ăn cỏ và hạt có hại cho nền kinh tế và sản xuất nông 0.5 nghiệp. -Chim là động vật trung gian truyền bệnh. 0.5 2. Lớp Chim rất đa dạng vì: 0.5 - nói lớp Chim rất đa dạng vì: số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: Chim chạy, bay, bơi - Lối sống và môi trường sống phong phú. 0,5 3. Số ngón chân của nhóm chim chạy giảm vì sao? 0,5 - Giúp chúng chạy nhanh trên sa mạc thích nghi với khí hậu khô, nóng.