Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Sinh học lớp 8 - Mã đề 001 - Năm học 2020-2021 - Phòng giáo dục và đào tạo Hiệp Hòa (Có đáp án)

doc 4 trang Tương Tư 11/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Sinh học lớp 8 - Mã đề 001 - Năm học 2020-2021 - Phòng giáo dục và đào tạo Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_8_ma_de_001_nam_hoc_2.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Sinh học lớp 8 - Mã đề 001 - Năm học 2020-2021 - Phòng giáo dục và đào tạo Hiệp Hòa (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC 8 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Mã đề 001 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1. Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài ? A. Phổi B. Dạ dày C. Thận D. Gan Câu 2. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ? A. 4 cấp độ B. 3 cấp độ C. 2 cấp độ D. 5 cấp độ Câu 3. Ở người bình thường, nhiệt độ đo được ở miệng là A. 38oC B. 37,5oC C. 37oC D. 36,5oC Câu 4. Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào. C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím. D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự tỏa nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt. Câu 5. Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào trong số các cách sau? 1. Dãn mạch máu dưới da; 2. Run; 3. Vã mồ hôi; 4. Sởn gai ốc. A. 1, 3 B. 1, 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 6. Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ ? A. Vitamin A B. Vitamin C C. Vitamin K D. Vitamin D Câu 7. Hệ bài tiết nước tiểu gồm: A. Thận, cầu thận, nang cầu thận, bóng đái. B. Thận, ống đái, nang cầu thận, bóng đái. C. Thận, cầu thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái. D. Thận, ống đái, ống dẫn nước tiểu, bóng đái. Câu 8. Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ? A. 1,5 lít B. 2 lít C. 1 lít D. 0,5 lít Câu 9. Tầng sừng thuộc lớp nào của da? A. Lớp bì B. Lớp biểu bì C. Lớp mỡ dưới da D. Cả A và B đều đúng Câu 10. Vai trò quan trọng nhất của da là gì? A. Bảo vệ cơ thể B. Bài tiết C. Tạo vẻ đẹp D. Cảm giác Câu 11. Việc làm nào dưới đây giúp tăng cường lưu thông máu, khiến da ngày một hồng hào, khỏe mạnh ? A. Để đầu trần đi lại dưới trời nắng B. Tắm nước lạnh, càng lạnh càng tốt C. Tắm nắng vào buổi trưa D. Thường xuyên mát xa cơ thể Câu 12. Bệnh nào dưới đây là một trong những bệnh ngoài da ? A. Tả B. Sốt xuất huyết C. Hắc lào D. Thương hàn Câu 13. Khi vết thương hở tiếp xúc với bùn, đất bẩn hoặc phân động vật, ta có nguy cơ mắc bệnh nào dưới đây ?
  2. A. Uốn ván. B. Tiêu chảy cấp. C. Viêm gan A. D. Thủy đậu. Câu 14. Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây ? A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng C. Ngâm phần da bị bỏng vào nước lạnh và sạch. D. Rửa vết thương trên vòi nước với xà phòng diệt khuẩn Câu 15. Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không B. Tất cả các chi đều không co C. Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn lại D. Tất cả các chi đều co Câu 16. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể là chức năng của: A. Trụ não B. Tiểu não C. Đại não D. Não trung gian. Câu 17. Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây ? A. Tiểu não B. Trụ não C. Tủy sống D. Hạch thần kinh Câu 18. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ? A. Cấu tạo B. Chức năng C. Tần suất hoạt động D. Thời gian hoạt động Câu 19. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi B. 12 đôi C. 26 đôi D. 15 đôi Câu 20. Thành phần nào dưới đây là một bộ phận của dây thần kinh tủy ? A. Rễ vận động B. Hạch thần kinh C. Lỗ tủy D. Hành não II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) a. Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì ? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm? b. Sỏi thận được hình thành như thế nào ? Câu 2. (2,0 điểm) a. Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ. b. Tại sao nói dây thần kinh tủy và dây pha? c. Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi? ............................................ Hết ............................................
  3. PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC 8 PHẦN I . TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm). Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A C C D A B D A B A Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 D C A C B B D B A A PHẦN II . TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 a. Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là CO2, mồ hôi, nước tiểu. 1.0 (3.0 đ) Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên : 1.0 – Hệ hô hấp thải loại CO2. – Da thải loại mồ hôi. – Hệ bài tiết nước tiểu thải loại nước tiểu. b. Sỏi thận được hình thành khi lượng nước tiểu quá ít hay nồng độ các chất khoáng kể trên trong nước tiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Những tinh thể này được tạo ra thông qua quá trình lọc máu tại các ống thận hình thành 1,0 nước tiểu. Chúng thường lắng đọng tại nhú thận vì đây là nơi các tinh thể sẽ trải qua giai đoạn gắn kết với nhau. Theo thời gian, tinh thể sẽ càng ngày càng lớn dần, tạo thành viên sỏi và được giữ lại thận cũng như tiếp tục phát triển. 2 a. (2,0 đ) 1,0 b. Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm ( bó sợi cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần 0.5 kinh li tâm (bó sợi vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước. Người say rượu chân nam đá chân chiêu là do rượu đã ảnh hưởng đến hoạt động của 0,5 tiểu não. Tiểu não không điều khiển được các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ
  4. thể một cách chính xác, nên người say rượu bước đi không vững. ------------------------------ Hết -----------------------------