Giáo án Công nghệ 7 - Năm học 2022-2023 - Lưu Thị Tuyên

docx 70 trang Tương Tư 12/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Năm học 2022-2023 - Lưu Thị Tuyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_7_nam_hoc_2022_2023_luu_thi_tuyen.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 7 - Năm học 2022-2023 - Lưu Thị Tuyên

  1. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Ngày dạy: BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta. - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. - Trình bày được đàc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. - Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn nuôi. - Có ý thức bào vệ môi trường chăn nuôi. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. - Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm về chăn nuôi. 2.2. Năng lực riêng: - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta. - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây. - Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ - Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT. Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh SGK, SBT, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
  2. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả lời câu hỏi: Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và nẻn kinh tể? ở nước ta, có những vật nuôi phố biển nào, vật nuôi nào đặc trưng cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào? *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - Cung cấp thực phẩm - Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt. - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến. - Cung cấp sức kéo. - Làm cảnh, canh giữ nhà. Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta. - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. - Trình bày được đàc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. - Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn nuôi. - Có ý thức bào vệ môi trường chăn nuôi. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau: H1. Quan sát Hình 9.1 và nêu một sổ vai trò cùa chăn nuôi. H2. Quan sát Hỉnh 9.2 và cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cẩm. Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì? H3. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tương với loại vật nuôi nào nhất? Vì sao? H4. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm cùa loại vật nuôi đó.
  3. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 - HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm: c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Vai trò, triến vọng của chăn nuôi. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi. - GV hướng dẫn HS quan sát quan sát + Chán nuôi lả ngành sàn xuất có vai trò Hình 9.1 và nêu một sổ vai trò cùa rất quan trọng đồi với đời sống con chăn nuôi. người và nên kinh tế. Chăn nuôi cung - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp cấp nguồn thực phẩm cho con người sử đôi: dụng hằng ngày, cung cấp nguồn nguyên * HS thực hiện nhiệm vụ học tập liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trồng trọt,... nếu cần thiết. + Hiện nay, chán nuôi đang hướng tời * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo phát triển chan nuôi công nghệ cao, chân luận nuôi bền vững đẻ cung cấp ngây càng GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện nhiều thực phầm sạch hơn, an toàn hơn cho một nhóm trình bày, các nhóm cho nhu cẩu tiêu dùng trong nước và khác bổ sung (nếu có). xuất khẩu, đồng thời bào vệ môi trường tốt hơn. Hoạt động 2.2. Vật nuôi * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vật nuôi - NV 1. GV hướng dẫn HS quan sát 1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta Hình hình 9.2, thảo luận nhóm 2 trả lời Vật nuôi phổ biến là các con vật được câu hỏi: Cho biết những vật nuôi nào nuôi ở hầu kháp các vùng miền của nước là gia súc, vật nuôi nào là gia cẩm. Mục ta. Chúng được chia thành hai nhóm đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì? chinh lã gia súc và gia cằm - NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tương với loại vật nuôi 2. Vặt nuôi đặc trưng vùng miền nào nhất? Vì sao? Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các - NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc giống vật nuôi được hình thành và chăn trưng vùng miến mà em biết và mô tả nuôi nhiều ờ một sồ địa phương; chúng đặc điểm cùa loại vật nuôi đó. thường có những đặc tính riêng biệt, nổi * HS thực hiện nhiệm vụ học tập trội về chất lượng sàn phẩm Hoạt động 2.3. Một số phương thức chăn nuôi phố biến ở Việt Nam III. Một số phương thức chăn nuôi * Chuyển giao nhiệm vụ học tập phố biến ở Việt Nam - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu Hiện nay, ờ nước ta có hai phương thức
  4. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 các nhóm thảo luận: chăn nuôi phổ biền: chăn nuôi nông hộ - NV 1. Đọc nội dung mục III kết họp và chãn nuôi trang trại vói quan sát Hình 9.4, nêu đặc díểm 1. Chăn nuôi nông hộ cùa từng phương thức chăn nuôi. Chán nuôi nông hộ là phương thức chan - NV 2. Tìm hiểu thém ỵể phương thức nuôi khả phồ biến ở Việt Nam, người chăn nuôi nông hộ và phương thức dãn chán nuôi tại hộ gia đinh, vởi số chăn nuôi trang trại. Cho biết ưu điểm, lượng vật nuôi it. Phương thửc chán hạn chế, khà năng phát then trong nuôi nãy cò chi phi đầu tư chuồng trại tương lai của từng phương thức. thấp, tuy nhiên năng suất chan nuôi * HS thực hiện nhiệm vụ học tập không cao, biện pháp xử lí chất thài - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh lời câu hỏi. hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, con người - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS và môi trường. nếu cần thiết. 2. Chăn nuôi trang trại * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Chăn nuôi trang trại là phương thức luận chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện biệt xa khu vực dân cư. với số lượng vật cho một nhóm trình bày, các nhóm nuôi lớn. Phương thức chăn nuôi này có khác bổ sung (nếu có). sự đầu tư lởn về chuồng trại, thức an, vệ * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm sinh phòng bệnh,... nên chan nuôi có vụ học tập nang suất cao, vật nuôi it bị dịch bệnh; - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. có biện pháp xừ li chất thải tốt nên ít ành hưởng tởi mói trưởng vã sức khoẻ con người. Hoạt động 2.4. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi IV. Một số ngành nghề phổ biến trong * Chuyển giao nhiệm vụ học tập chăn nuôi - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu 1. Bác sĩ thú y các nhóm thảo luận: Bảc Sĩ thú y lả nhũ ng người làm nhiệm + Đọc mục 1, mục 2 dưới đây và cho vụ phòng bệnh, khảm và chữa bệnh cho biết tương lai nghề đó. em thích hay vật nuôi, từ đó góp phần bào vệ sức càm thấy phù họp với nghề nào hơn. khoẻ cộng đồng; đồng thời nghiên cứu, Tại sao? thừ nghiệm các loại thuốc, vaccine cho vật nuôi. Phẩm chẩt cẩn có cùa bác sĩ * HS thực hiện nhiệm vụ học tập thú y là yêu động vật, cần thận, tì mỉ, - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả khéo tay. lời câu hỏi. 2. Kĩ sư chăn nuôi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS Kĩ sư chan nuôi lã những người lãm nếu cần thiết. nhiệm vụ chọn và nhản giống vật nuôi;
  5. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chề biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh luận cho vật nuôi Phầm chất cẩn có của kĩ sư chân nuôi lã yêu động vật, thích nghiên cứu khoa học, thích châm sóc vật nuôi. Hoạt động 2.5. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi V. Một số biện pháp bâo vệ môi * Chuyển giao nhiệm vụ học tập trường trong chăn nuôi - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu 1. Vệ sinh khu vực chuồng trại các nhóm thảo luận: Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và + Quan sát Hình 9.7 và nêu những khu vực xung quanh, giữ cho chuồng biện phảp phố biển trong xừ li chất thài nuôi luôn sạch, khô ráo, đù ánh sáng, chăn nuôi. thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông. * HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Thu gom và xừ lí chất thài chăn nuôi - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả Chất thải chan nuôi bao gồm phân, nưởc lời câu hỏi. tiều, xác vật nuôi chết, nưởc thải,... Nếu - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS chất thải khổng được thu gom vã xử li nếu cần thiết. đủng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ảnh hưởng đến sửc khoẻ con người và luận vật nuôi. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Chất thải chăn nuôi phài được thu gom cho một nhóm trình bày, các nhóm triệt đẻ càng sớm câng tốt, bảo quàn và khác bổ sung (nếu có). lưu trữ đúng nơi quy định, không đề chúng phát tán ra môi trường. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt vả chăn nuôi. Bài 2. Hãy kẻ tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhỏm gia cầm vá vai trò của chúng theo mẫu bảng dưởi đày. Vật nuôi Vai trỏ ? ? Gia súc ... ... ? ? Gia cẩm ... ... Bài 3. Ngày nay, người ta cho ràng chất thải chân nuôi là một nguổn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiên trén đúng hay sai. Tại sao?
  6. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Bài 4. Biện pháp não sau đày là nên hoặc không nén làm đẻ bào vê môi trường? STT Biện pháp bao vệ mỏi trưòng trong chânnuôi 1 Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa 2 Nuôibãi. vật nuôi dưới gâm nhá sán hay quá gấn nơi ở. 3 Chuồng nuôi cạnh đương giao thông, chợ hay khu cõng cộng đề thuận tiện cho việc vận chuyển. 4 Xã thảng Chat thãi chan nuôi ra ao. hồ. sõng. 5 Vửtsuối,... xác vật nuôi chết xuống ao, hồ. sông. 6 Thườngsuôi,... xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ. 7 Thu gom chất thài triệt đẻ vá sơm nhảt có thẻ. 8 Cho người lạ, chỏ, meo.... tụ- do ra vào khu 9 Thuchán phân nuôi. để ú làm phân bón hữu cơ. 10 Xây hầm biogas đề xử li chất thãi cho trại chan Đáp án. nuôi. Bài 1. - Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần nhau. Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ yếu cho ngành chăn nuôi. - Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản xuất chính của nước ta - Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi - Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt. Bài 2. Vật nuôi Vai trò Gia súc Bò sữa Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu Trâu Cung cấp thực phẩm và sức kéo. Chó Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm Gia cầm Gà Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế biến các sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá gà; Vịt Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ xiếc/ Ngỗng Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh gác, giữ nhà. Bài 3.
  7. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái sử dụng gom lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa phương. Bài 4. - Các biện pháp nên làm: 6. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ 7. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể 9. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ 10. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi - Các biện pháp không nên làm: 1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi. 2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở 3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để thuận tiện cho việc vận chuyển. 4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối.. 5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,.. 8. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa d) Tổ chức thực hiện
  8. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Ngày dạy Bài 10 : NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI (03 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm được: - Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi - Trình bày các công việc cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc tùng loại vật nuôi: vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ:. Nhận biết được công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. - Sử dụng công nghệ: -Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào chăn nuôi. 2.2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự học, sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất -Yêu thích công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. - Tìm hiểu thong tin để mở rộng hiểu biết về nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. II.Chuẩn bị của GV - HS: - GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 10 - Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point về nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. - HS: Đọc SGK xem tranh hình vẽ SGK. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát. - Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi. IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: A. Hoạt động mở đầu: 5’ 1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs. 2. Phương thức:Hđ cá nhân. 3. Sản phẩm : Trình bày miệng. 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5. Tiến trình * Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: Câu 1:Ngành chăn nuôi có vai trò, triển vọng như thế nào trong nền kinh tế nước ta? Câu 2: Kể tên các vật nuôi phổ biến ở nước ta? *Thực hiện nhiệm vụ:
  9. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi. C1: - Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu C2: Các vật nuôi phổ biến ở nước ta: trâu, bò, dê, gà, vịt, lợn (heo), chó, mèo, chim, cá... *Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng *Đánh giá kết quả: -Hs nhận xét, bổ sung GV đánh giá cho điểm. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 1.Tìm hiểu vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc I. Vai trò của nuôi vật nuôi dưỡng và chăm sóc vật 1.Mục tiêu : - Hiểu được vai trò của việc nuôi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi - Nuôi dưỡng và chăm 2.Phương thức:Hđ cá nhân, hđn . sóc vật nuôi có vai trò 3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, nhóm. quan trọng ảnh hưởng phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở đến hiệu quả chăn nuôi ghi -Gồm các công việc: 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau + Cung cấp chất dinh - Gv đánh giá dưỡng cần thiết... 5.Tiến trình + Cần quan tâm đến các *Chuyển giao nhiệm vụ yếu tố: thức ăn, nhiệt độ, GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk H 10.1 trả lời độ ẩm, ánh sáng,... câu hỏi: + Giúp vật nuôi khỏe - GV: Nêu câu hỏi mạnh lớn nhanh, ít bị C1: Quan sảt Hình 10.1 và cho biết nuôi dưỡng, bệnh, đạt hiệu quả về chăm sóc vật nuôi bao gồm những công việc gì? năng suất, chất lượng trong chăn nuôi C2: Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cần quan tâm đến những yếu tố môi trường nào và mục đích là gì? *Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm: - GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực. Dự kiến trả lời: C1: cho ăn, vệ sinh, giữ ấm, tắm chãi.. C2: - Cần quan tâm: thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,... - Mục đích: giúp vật nuôi khỏe mạnh lớn nhanh, ít bị bệnh, đạt hiệu quả về năng suất, chất lượng
  10. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 trong chăn nuôi... *Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Phúc lợi đông vật là viêc đối xữ tốt với vật nuôi để con vật có trạng thái, thể chẩt và tinh thần II. Nuôi dưỡng và chăm tổt nhất; không bi đói khát, tù túng, đau đớn; được sóc vật nuôi non thể hiện các tập tính tự nhiên thoải mái nhất. *Đặc điểm: -Liên hệ giáo dục sự yêu thương động vật (thú - Sự điều tiết than nhiệt, cưng) chức năng của hệ tiêu -Vd: chó, mèo.. hóa chưa hoàn chỉnh. 2.Tìm hiểu nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non: - Chức năng miễn dịch, 1.Mục tiêu : - Hiểu được một số đặc của sự phát tiêu hóa chưa tốt. triển cơ thể vật nuôi non * Cần lưu ý: 2.Phương thức:Hđ cá nhân, hđn . - Giữ ấm cho cơ thể 3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, nhóm. - Giữ vệ sinh phòng bệnh phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở cho vật nuôi ghi - Cho bú sữa đầu của mẹ *Chuyển giao nhiệm vụ - Tập cho vật nuôi non ăn GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời sớm câu hỏi: - Cho vật nuôi vận động - GV: Nêu câu hỏi và tiếp xúc với ánh sáng C1:Quan sất Hình 10.2 và cho biết việc làm ò mỗi hình cỏ tác dụng gì? C2: Cho biết đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non? C3: Nêu các biện pháp kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non? -HS: Lắng nghe câu hỏi *Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm: - GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực. III. Nuôi dưỡng và *Báo cáo kết quả: chăm sóc vật nuôi đực - Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận giống. nhóm. Vật nuôi đực giồng là *Đánh giá kết quả: con vật được nuôi đề - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá phối giống trực tiếp với - Giáo viên nhận xét con cái hay thụ tinh nhân 3.Tìm hiểu nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực tạo
  11. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 giống -Mục đích là để lấy tinh 1.Mục tiêu : Hiểu được mục đích của nuôi dưỡng cho thụ tinh nhân tạo và chăm sóc vật nuôi đực giống. - Cần chú ý đến vấn đề: 2.Phương thức:Hđ cá nhân. + Cho ăn thức ăn chất 3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân lượng cao, giàu chất đạm phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở + Cho ăn vừa đủ để vật *Chuyển giao nhiệm vụ nuôi không quá gầy hay GV yêu cầu cá nhân học sinh nghiên cứu sgk trả quá béo lời câu hỏi: +Chuồng nuôi rộng rãi, - GV: Nêu câu hỏi: vệ sinh sạch sẽ, thoáng C1: Đọc nội dung mục III kết họp quan sát Hình mát 10.3. nêu ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, + Tắm chãi và cho vật chăm sóc vật nuôi đực giổng? nuôi vận động C2: Vật nuôi đực giống là gì? nuôi dưỡng và + Khai thác tinh hay cho chăm sóc vật nuôi đực giống cần chú ý đến vấn giao phối khoa học đề gì? IV. Nuôi dưỡng và -HS: Lắng nghe câu hỏi chăm sóc vật nuôi cái -HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: sinh sản. Dự kiến trả lời: - Vật nuôi cái sinh sản có C1: Vật nuôi đực giồng là con vật được nuôi đề ảnh hưởng quyết định phối giống trực tiếp với con cái hay thụ tinh nhân đến chất lượng của đàn tạo vật nuôi con C2: Để lấy tinh cho thụ tinh nhân tạo.. - Cần chú ý đến 3 giai - Cần chú ý: đoạn: hậu bị, mang thai, + Cho ăn thức ăn chất lượng cao, giàu chất đạm đẻ và nuôi con + Cho ăn vừa đủ để vật nuôi không quá gầy hay Giai đoạn hậu bị là giai quá béo đoạn từ khi vật nuôi cai +Chuồng nuôi rộng rãi, vệ sinh sạch sẽ, thoáng sữa đến khi phối giống mát + Tắm chãi và cho vật nuôi vận động lần đầu (gia súc), giai + Khai thác tinh hay cho giao phối khoa học đoạn từ 2 tháng tuổi đến - GV: Nêu câu hỏi: nêu ý nghĩa của việc nuôi khi vào đẻ (gia cẩm). dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống và biện Cho vật nuôi hậu bị ăn ít pháp thực hiện? hơn so với nhu cầu để -HS: Lắng nghe câu hỏi chúng không quá béo và *Đánh giá kết quả: : sẽ đẻ tốt. Với gia cầm, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ngoài hạn chế ăn còn - Giáo viên nhận xét, đánh giá phải hạn chế ánh sáng để GV: chốt kiến thức, ghi bảng. GV: Nhắc học sinh chú ý đến chế độ vận động, chúng không đẻ quả sớm tắm chải... hợp lí để bảo vệ môi trường xung khi cơ thể còn quá bé. quanh.. Giai đoạn có chửa (mang 4.Tìm hiểu chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. thai) cần cho ăn vừa đủ 1.Mục tiêu : Hiểu được các công việc nuôi dưỡng dể bào thai phát triển tốt,
  12. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản và ý nghĩa của có khối lượng vừa phải. việc này cho ra nhiều con non tốt. *Chuyển giao nhiệm vụ Con cái không được quá GV yêu cầu cá nhân học sinh nghiên cứu sgk trả béo hoặc quá gầy (Hình lời câu hỏi: 10.5a). - GV: Nêu câu hỏi: C1:Đọc nội dung mục IV kết hop quan sát Hình 10.4, nêu ý nghĩa và biện pháp Giai đoan đẻ và nuôi con nuôi dưỡng, chàm sóc vật nuôi cái sinh sản. (tiết sữa) cần dược cho ăn C2: Công việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi tự do theo nhu cầu đế cái sinh sản có ý nghĩa như thế nào và cần chú ý chúng tiết sữa đuợc nhiều đến vấn đề gì nhất, gia cầm đẻ nhiều trứng nhất (Hình 10.5b). C. Hoạt động luyện tập: 5’ 1.Mục tiêu : Nắm vững kiến thức để làm bài tâp 2.Phương thức:Hđ cá nhân,Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp 3.Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình Câu 1: Chọn từ hoặc cụm từ in nghiêng: phòng bệnh, tập cho vật nuôi non ăn sớm, khảng thể đề hoàn thành các câu sau: - Khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non cần chú ý cho chúng uổng sữa đầu ngay vì sữa đẩu cỏ chất dinh dưỡng và ...(1).. - Cần ...(2)... đẻ bổ sung sự thiếu hụt chất dinh dưỡng trong sữa mẹ. - Cần ...(3)... cho vật nuôi bằng cách tiêm vắccine. giữ vệ sinh sạch sẽ. Câu 2: Vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành có đặc điểm gì khác nhau? Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành như thế nào? Câu 3: So sánh biện pháp nuôi dưỡng vã chăm sóc vật nuôi non. vật nuôi đực giống vã vật nuôi cái sinh sản. (1)Kháng thể (2)Tập cho vật nuôi non ăn sớm (3)Phòng bệnh D. Hoạt động vận dụng: GV đưa ra bài tập : ở gia đình em thường chăn nuôi vật nuôi non, vật nuôi đực giống và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản như thế nào? Quan sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi trong gia đình hoặc địa phương em và cho biết nhũng công việc nào đã làm tốt, công việc nào làm chưa tốt.Trao đổi với người thân và đề xuất biện pháp khắc phục những việc chưa làm tốt trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
  13. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Ngày dạy BÀI 11: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI I.Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được vai trò của việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi 2. Về năng lực a. Năng lực công nghệ - Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi b. Năng lực chung - Chủ động, tích cực đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh phù hợp cho vật nuôi ở gia đình và địa phương 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàn tham gia các hoạt động tuyên truyền về cách phòng và trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình và địa phương II. Thiết bị và học liệu a. Chuẩn bị của giáo viên - Các tranh giáo khoa về bài phòng và trị bệnh cho vật nuôi có trong danh mục thiết bị tối thiểu. - Hình ảnh, video về nguyên nhân gây bệnh và cách phòng trừ bệnh cho vật nuôi. b. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài trong sgk, tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho vật nuôi III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: khởi động a. Mục tiêu: Huy động hiểu biết của HS về những biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh, nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
  14. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 b. Nội dung và cách thức tiến hành - GV sử dụng hình ảnh kết hợp với các câu hỏi liên quan đến nguyên nhân, biểu hiện và biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi nhằm phát huy hiếu biết của HS về vấn đề này, đồng thời định hướng HS vào chủ đề bài học. Ví dụ: GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh và đặt câu hỏi: Em đã từng chăm sóc hoặc chứng kiến một con vật bị bệnh chưa? Hãy mô tà những biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh mà em đã quan sát được. Nó có những biểu hiện gì giống với biểu hiện của các vật nuôi đang quan sát?Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV nhận xét và dẫn dắt: Khi vật nuôi bị bệnh, chúng thường có biếu hiện buồn bã, chậm chạp, giảm hoặc bỏ ăn,... từ đó làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, thậm chí gây chết vật nuôi. Vậy thế nào là bệnh ở vật nuôi? Phòng, trị bệnh cho vật nuôi có vai trò gì? Những nguyên nhân nào gây bệnh ở vật nuôi? Biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi bao gồm những biện pháp nào? Những vấn đề đó chính là nội dung HS sẽ học trong bài này. 2. Hoạt động 2: tìm hiểu vai trò của phòng và trị bệnh cho vật nuôi a. Mục tiêu Giúp HS nhận biết được một số biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh và hiểu được vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi b. Sản phẩm HS ghi được một số biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh và vai trò của phòng, trị bênh cho vật nuôi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Vai trò của phòng, trị bệnh GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1 và cho vật nuôi đặt câu hỏi: Em hãy quan sát Hình 11.1 và nêu các cụm từ thích hợp cho biểu hiện của - Khái niệm về bệnh: Bệnh là trạng thái sinh lý không bình vật nuôi khi bị bệnh trong ảnh”. Sau khi thường của vật nuôi, thường có HS hoàn thành yêu cầu của hộp Khám phá: những biểu hiện như buồn bã, a – Buồn bã; b - Bại liệt; c - Chảy nước chậm chạp, giảm ăn hay bỏ ăn, mắt. GV hỏi tiếp: Ngoài những biểu hiện sốt chảy nước mắt, nước cơ bản này thi khi vật nuôi bị bệnh còn có mũi,tiêu chảy, ho, bại liệt. Bệnh những biểu hiện nào khác? HS trả lời, GV nặng có thể gây chết vật nuôi. phân tích dần đến khái niệm về bệnh. - Tăng cường sức khoẻ, sức đề - GV cũng có thể nêu khái niệm về bệnh, kháng cho vật nuôi, giúp vật sau đó lấy ví dụ cụ thể phân tích những nuôi giảm khả năng nhiễm bệnh. biểu hiện khi vật nuôi bị bệnh. - Tiêu diệt mầm bệnh, hạn chế
  15. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 + Bệnh gà rù (bệnh Nevvcastle): có sự tiếp xúc của vật nuôi với một số biểu hiện như bỏ ăn, nằm một chỗ, nguồn bệnh, ngăn ngừa sự lây sã cánh thở khò khè, chảy nước dãi, uống lan của dịch bệnh. nhiều nước, phân trắng hoặc xanh. - Tiêm vaccine có tác dụng tạo + Lợn bị dịch tả châu Phi: lợn bỏ ăn, miễn dịch cho vật nuôi, giúp vật lười vận động, nằm chồng đống, sốt cao, nuôi chống lại tác nhân gây vùng da trắng chuyến sang màu đỏ, đặc bệnh. biệt là ở các vùng như tai, đuôi, cẳng chân. - Giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục. 3. Hoạt động tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân chính gây bệnh cho vật nuôi. b. Sản phẩm: HS ghi được vào vở các nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt + Có mấy nguyên nhân gây bệnh cho vật II. Một số nguyên nhân gây nuôi? bệnh cho vật nuôi + Kể tên các nguyên nhân gây bệnh cho - Do vi sinh vật gây bệnh: vi khuẩn, vi rút vật nuôi. Mỗi loại cho một ví dụ. - Do động vật kí sinh: ve, rận, + Trong các nguyên nhân gây bệnh thì giun, sán . bệnh nào có thể gây hại nhiều nhất? Tại - Do môi trường sống không sao? Nêu một vài ví dụ. thuận lợi: quá nóng, quá lạnh GV nhận xét, bổ sung. Lưu ý phân - Do thừa hoặc thiếu dinh tích kĩ hơn tác hại của các bệnh do vi sinh dưỡng: thức ăn không an toàn vật gây ra. 1- động vật kí sinh GV tổ chức cho HS nghiên cứu, thảo luận 2- vi sinh vật gây bệnh câu hỏi trong hộp Kết nối năng lực: Tại sao bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm? 3- vi sinh vật gây bênh -Kết nối năng lực: nguyên nhân gây bệnh 4- thiếu dinh dưỡng tương ứng với từng bệnh 5- môi trường sống không thuận lợi 6- vi sinh vật gây bệnh Hoạt động 4: Tìm hiểu một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi GV nhận xét, bổ sung và cung cấp thêm thông tin về tác hại của các bệnh do vi sinh vật gây ra (bệnh truyền nhiễm).
  16. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Nội dung Bệnh do vi sinh Bệnh thông thường vật Nguyên nhân Vi khuẩn, virus Kí sinh trùng, môi trường, dinh dưỡng Lây lan thành dịch Có Không Gây chết hàng loạt Có Không a. Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi, hiểu được ý nghĩa của việc phòng bệnh hơn chữa bệnh. b. Sản phẩm: HS ghi được vào vở các biện phòng và trị bệnh cho vật nuôi. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Phòng bệnh * Phòng bệnh - Chăm sóc chu đáo cho từng -GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III. 1, loại vật nuôi. quan sát Hình 11.3 SGK và trả lời các câu - Tiêm phòng đầy đủ các loại hỏi liên quan đến phòng bệnh cho vật nuôi. vác xin GV có thể đặt các câu hỏi như: Phòng bệnh - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các cho vật nuôi là gì? Có những biện pháp chất dinh dưỡng. phòng bệnh nào? Em hãy kế một số biện - Vệ sinh môi trường sạch sẽ. pháp phòng bệnh cho vật nuôi đang được - Cách li vật nuôi khỏe mạnh với áp dụng ở gia đình, địa phương em. vật nuôi bị bệnh và các nguồn lây nhiễm khác -GV đặt thêm các câu hỏi cho HS thảo luận * Trị bệnh để giúp HS khắc sâu và mở rộng kiến thức về phòng bệnh cho vật nuôi như: Thế nào - Là các biện pháp giúp cho cơ là nuôi dưỡng tốt? Chăm sóc chu đáo là gì? thể vật nuôi khỏi bệnh như dùng Vệ sinh môi trường sạch sẽ là như thế nào? thuốc, phẫu thuật. Cách li tốt là như thế nào? Tiêm phòng - Khi vật nuôi có các biểu hiện vaccine đầy đủ bao gồm những gì? của bệnh thì phải liên hệ ngay với cán bộ thú y gần nhất để -GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích điều trị kịp thời. ý nghĩa của phương châm “Phòng bệnh - Định kì tẩy giun , sán và kí hơn chữa bệnh”, tức là người chăn nuôi sinh trùng ngoài da cho vật nuôi phải ngừa bệnh trước, chứ không phải đề vật nuôi bị nhiễm bệnh rồi mới tìm kiếm giải pháp chữa bệnh.
  17. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Hoạt động luyện tập a.Mục tiêu: củng cố kiến thức bài học b.Sản phẩm: học sinh hoàn thành bảng vào vở Stt Khi vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh nên Không nên 1 Nhốt cách ly vật nuôi để Theo dõi x 2 Bán nhanh những con khỏe, mổ thịt những x con ốm 3 Báo cho cán bộ thú y đến kiểm tra x 4 Vệ sinh, khử khuẩn chuồng trại x 5 Vứt xác động vật xuống ao, mương hay chỗ x vắng người 6 Mang vật nuôi sang nơi khác để tránh dịch x Hoạt động vận dụng a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để dế xuất những biện pháp phòng, trị bệnh phù hợp cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương. b.sản phẩm: Bàn đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương. Mục đích, ý nghĩa của từng biện pháp đó. Nội dung thực hiện: + GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS về nhà quan sát và đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh cho các vật nuôi hiện có ở gia đình, địa phương. Ghi lại đề xuất và nộp vào buổi học tiếp theo. + GV định hướng cho HS chủ yếu tập trung vào công tác phòng bệnh. Liên hệ với việc phòng bệnh cho người.
  18. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 Ngày dạy BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ (01 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được các nguổn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm vé kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các loại kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Có ý thức vận dụng kiến thức vé nuôi dưỡng, chàm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào thực tiên chăn nuôi ở gia đình, địa phương. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Các tranh giáo khoa vế bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối thiểu. - Hình ảnh, video vẽ kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. Đồ dùng học tập, SGK... - Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và dọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học
  19. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt b) Nội dung:- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về thịt gà, các loại bệnh của gà, c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS quan sát hình ảnh về chăn nuôi gà thịt, yêu cẩu HS - Kĩ thuật nuôi dưỡng, trả lời các câu hỏi liên quan đến chuông nuôi, thức ăn, chăm sóc gà: chuồng nuôi chăm sóc, phòng, trị bệnh cho gà (G V sử dụng các câu làm ở nơi cao ráo, hướng hỏi trong phần mở đầu của SGK). GV định hướng HS phù hợp, đảm bảo thông vào bài qua các cảu hỏi mở. thoáng, ấm về mùa đông, Thịt gà là nguồn thực phẩm phổ biến và có giá trị dinh mát về mùa hè; thức ăn dưỡng. Vậy kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào đủ bốn nhóm dinh dưỡng; và có những biện pháp cơ bản nào để phòng và trị bệnh chăm sóc theo từng giai cho gà thịt? đoạn. - Biện pháp cơ bản để *Thực hiện nhiệm vụ học tập phòng và trị bệnh cho gà - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thịt: thành hoạt động học tập. + Thường xuyên vệ - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo ba sạch: ăn sạch, *Báo cáo kết quả và thảo luận ở sạch, uống sạch. - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS + Đảm bảo mật độ chăn trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày nuôi phù hợp. sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV + Tiêm vắc xin đầy đủ liệt kê đáp án của HS trên bảng và kịp thời. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Dùng thuốc để trị - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: bệnh đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều - Giáo viên nhận xét, đánh giá: lượng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi a) Mục tiêu: - Nêu cách nhận biết về yieeu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ
  20. Lưu Thị Tuyên – THCS Cảnh Thuỵ - Công nghệ 7- Năm học 2022 - 2023 b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu kính lúp và trả lời các câu hỏi sau: H1. Chuồng nuôi gà thường được đặt ở vị trí như thế nào? H2. Tại sao người ta thường bố trí hướng Chuồng nuôi về phía nam hoặc đông nam? - HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào vở. - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.1 và hình 12.2 GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu, thào luận và trà lời câu hỏi trong hộp Khám phá:H3. Quan sát hình 12.3 và cho biết nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao? GV sử dụng hộp Kết nối năng lực trong SGK ( hoạt động nhóm) H4: Hãy tìm hiểu về vai trò của lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. - HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng chuỗng, nền chuổng, tường) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi *Chuyển giao nhiệm vụ học I.Tìm hiểu về chuồng nuôi tập - Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo để tránh - GV giao nhiệm vụ học tập ngập nước vào mùa mưa. Chuồng cần đảm bảo cặp đôi, tìm hiểu thông tin về thông thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. chuồng nuôi trong SGK trả lời - Chuồng nuôi thường bố trí hướng Chuồng về phía câu hỏi H1,H2. nam hoặc đông nam vì gió nam, đông nam mát mè, - GV giao nhiệm vụ học tập tránh được nắng chiếu, đón được ánh sáng lúc sáng cặp đôi, tìm hiểu thông tin sớm. phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H3. - Vai trò của lớp độn chuông: giúp sàn chuổng khỏ - GV giao nhiệm vụ học tập ráo, gà không bị lạnh chân và ít bệnh tật; lớp sàn cặp đôi, tìm hiểu thông tin thoáng đế chuồng nuôi luôn được thông thoáng, khỏ phần kết nối năng lực sau đó ráo, loại bỏ bớt các khí có hại và ngân cản sự sinh thảo luận và trả lời câu hỏi H4. sản của vi sinh vật gây bệnh - Lưu ý : không thay lớp độn giữa chừng trong *Thực hiện nhiệm vụ học tập một lứa nuôi gà thịt. HS thảo luận cặp đôi, thống H3: Nên chọn chuồng thông thoáng, đảm bảo ấm về mùa đông, mát mẻ về mùa hè để nuôi gà thịt.