Giáo án Địa lí 7 - Phần 1 - Bài 1: Dân số (Tiết 2)

docx 6 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Phần 1 - Bài 1: Dân số (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_7_phan_1_bai_1_dan_so_tiet_2.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí 7 - Phần 1 - Bài 1: Dân số (Tiết 2)

  1. Tiết 2 Phần 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG BÀI 1: DÂN SỐ I - MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Sau bài học học sinh cần: *Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó. - Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới gia tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh. - Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh.Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế- xã hội và y tế. - Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước phát triển thuộc châu Á, châu Phi và Mĩ La tinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao. - Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội. 2. Kĩ năng: - Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số. - Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới. 3. Thái độ: - Ý thức được hậu quả của sự bùng nổ dân số - Có ý thức chấp hành các chính sách về dân số và môi trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách dân số, môi trườngng và lợi ích cộng đồng. Nhằm đạt tỉ lệ dân số hợp lí. 4. Nội dung tích hợp: * Giáo dục bảo vệ môi trường: - Kiến thức: biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường. - Kỹ năng: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường. * Giáo dục kỹ năng sống: - Tư duy: tìm kiếm xử lý thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới. Phân tích nguyên nhân, hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác giao tiếp khi làm việc. 5. Về định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
  2. - Năng lực chuyên biệt: Quan sát bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, cá nhân, nhóm. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: -Diễn giảng, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, sử dụng đồ dùng trực quan III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ công nguyên đến năm 2050 (phóng to từ SGK) - Biểu đồ gia tăng dân số địa phương nếu có. - Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước các dạng tháp tuổi theo hướng dẫn của giáo viên - Sách giáo khoa, vở, bút, thước IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 1.Hoạt động: Khởi động( 3 phút) *Ổn định tổ chức: * Kiểm tra: GV kiểm tra sách vở của hs * Vào bài mới: Đặt câu hỏi : ? Em hiểu biết gì về vấn đề dân số ? Muốn biết về dân số người ta cần phải làm gì? 2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1( 17p):Dân số, nguồn lao 1. Dân số, nguồn lao động. động. *MT: Giúp Hs hiểu về dân số và nguồn lao động. *PP:Trựcquan,đàmthoại,dạyhọc hợp tác * KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực Bước 1:- GV Giới thiệu một vài số liệu về DS. - Điều tra DS cho biết tình hình DS, + Năm 2002 dân số VN là 78,7 triệu. nguồn lao động của một địa phương, +Năm 2002 dân số Lào là 5, 5 triệu một quốc gia. + Năm 2017: DSVN là: 94,970,597 người. + Năm 2019: Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.574.621 người vào ngày 27/08/2019 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnhthổ. (Nguồn: nam/)
  3. ? Làm thế nào để biết số dân của một địa phương? ?Theo em, công tác điều tra DS cho ta biết điều gì? ( Tổng số dân, nguồn lao động, số người trong độ tuổi lao động, giới tính, nguồn lao động.....) * Khái niệm dân số: SGK/186 ?Vậy, em hiểu thế nào là DS? ( Dựa vào thuật ngữ SGK Tr186 để trả lời ) => Dân số là nguồn lao động quý ? Dân số có vai trò gì với việc phát triển báu để phát triển KT- XH kinh tế - xã hội ? ? Vậy, dân số và nguồn lao động có mqh như thế nào ? - DS đông - nguồn LĐ dồi dào và ngược lại -CH: Dân số thường được biểu hiện bằng cách nào? Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức Độ tuổi Tháp 1 Tháp 2 0-> 4 Rộng hơn Hẹp hơn Bước 1: * HS thảo luận nhóm: 6 nhóm Dưới độ - Yêu cầu HS quan sát H1.1, hướng dẫn tuổi lđ cách đọc: màu sắc, độ tuổi, giới tính Trong độ Hẹp hơn Rộng hơn - Quan sát H1.1 cho biết: tuổi lđ ? Hãy so sánh số người dưới độ tuổi lđ , Ngoài độ đỉnh hẹp( đỉnh rộng( trong độ tuổi lao động,ngoài độ tuổi lđ ở tuổi lđ nhọn) tù) 2 tháp tuổi? Nhận xét thápds trẻ tháp ds ?Nhận xét về tháp tuổi? già - HS Thảo luận, trả lời ,nhận xét, bổ sung ? Vậy tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số? Bước 2+3 HS: Thảo luận, báo cáo, nhận xét , bổ sung. => Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức của DS qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương hay 1 quốc gia. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong Hoạt động 2( 10p):Dân số thế giới tăng thế kỷ XIX và thế kỷ XX nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX *MT: Giúp HS hiểu về ds tăng trong thời ggian nào và nguyên nhân. *PP: Trựcquan, vấn đáp
  4. * KT: Đặt câu hỏi, lắng nghe và phảnhồi tích cực Trước TK XIX dân số tăng rất chậm - Bước 1: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Tỉ do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh lệ sinh, tỉ lệ tử, gia tăng dân số”/ 187 - Hướng dẫn đọc biểu đồ 1.2 - Thế kỉ XIX ds tăng nhanh, thế kỉ XX - QS H1.2 nhận xét tình hình tăng DS tăng rất nhanh nhờ những tiến bộ trong giai đoạn trước thế kỉ XIX (1804)? Giải các lĩnh vực KT-XH và Y tế. thích nguyên nhân. => DS thế giới tăng nhanh, tỉ lệ gia ? Dân số bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? tăng tự nhiên cao Tăng vọt từ năm nào? Nguyên nhân? - Tăng nhanh từ 1804, tăng vọt từ 1960 ? Em có nhận xét gì về sự gia tăng ds thế giới? ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng ntn đến tài nguyên, môi trường?( THMT) - Ô nhiễm MTkhông khí và MT nước; tài nguyên suy giảm Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. 3. Sự bùng nổ DS Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức Hoạt động 3( 10p). Sự bùng nổ DS * MT: hiểu về khái niệm bùng nổ dân số , nguyên nhân, hậu quả, biện pháp. *PP: Trựcquan,nêu vấn đề, đàm thoại * KT: Đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực Bước 1: - GVhướng dẫn cách đọc H 1.3và H1.4 + Đường xanh: tỉ lệ sinh; đường đỏ: tỉ lệ tử -Vào những năm 50TK XX, các nước + Phần tô hồng: tỉ lệ gia tăng dân số đang phát triển có tỉ lệ gia tăng ds tự - HS- QS H1.3, H1.4 SGK,nhận xét. nhiên cao hơn bùng nổ dân số Thu hẹp: ds tăng chậm, mở rộng: ds tăng nhanh. - Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân ?Trong giai đoạn 1950- 2000 nhóm nước hàng năm của ds lên đến 2,1% nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn, dẫn đến hiện tượng gì về dân số? HSTL - Nguyên nhân: KT- XH và Y tế phát ? Bùng nổ ds xảy ra khi nào? triển tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm - GV: Bùng nổ dân số, khi DS tăng - Hậu quả: giảm chất lượng cs, MT ô nhanh, do tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm nhiễm, khó khăn gq việc làm, tệ nạn xh nhanh nên gia tăng tự nhiên cao gia tăng ? Nguyên nhân của bùng nổ ds? -BP : Thực hiện chính sách ds, phát ? Phân tích hậu quả cuả bùng nổ dân số triển KT- XH đến môi trường ( * THMT) => Ghi nhớ: SGK
  5. - HS Phân tích, liên hệ ? Biện pháp khắc phục. Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức * GVKết luận 3. Hoạt động: Luyện tập(3p) HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Khoảng thời gian nào dân số TG tăng gấp đôi DSTG đầu công nguyên? A. Thế kỉ X B. Thế kỉ XIV C.Thế kỉ XVI D. kỉ XVII Câu 2: Tại sao trong những năm gần đây DSTG tăng nhanh? A.Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực giáo dục. B.Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế -xã hội. C.Nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực y tế. D.Câu B- C đúng. Câu 3: Hiện nay dân số thế giới có xu hướng như thế nào? A. Tăng nhanh B. Tăng dần C. Giảm dần D. Không tăng Câu 4: Làm bài tập 2 /sgk( gv hướng dẫn hs làm ) + Châu Phi ( cao nhất) + Châu Âu ( thấp nhất) + GTDSTN của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới tăng là do: Tỉ lệ sinh vần cao hơn tỉ lệ tử ( vì y học phát triển), trước kia châu Á đã có sự bùng nổ ds, nhập cư từ các châu lục khác 4. Hoạt động vận dụng(1p) ? Cho biết tình hình dân số nước ta những năm gần đây? > 90, 5 triệu người ? Nhà nước ta cần có những chính sách gì về dân số? 5.Hoạt động tìm tòi – mở rộng(1p) - Làm BT còn lại và BT trong tập bản đồ - Học thuộc bài + Làm bài tập 2(Trả lời câu 2 tg6 SGK) - Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất là CHÂU PHI( 1950-1955 so với 1990- 1995 tăng 0,45%). - Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất là NAM MĨ ( 1950-1955 so với 1990- 1995 giảm 0,95%). -Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của CHÂU Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới tăng, vì: Dân số CHÂU Á quá nhiều( chiếm 55,6% dân số thế giới). -Tỉ lệ tăng dân số quá cao( NAM MĨ 2,65%) cho nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của CHÂU Á mặc dù có giảm nhưng số dân tăng lên vẫn còn rất nhiều nên tỉ trọng dân số so với toàn thế giới vẫn tăng cao.
  6. - Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới ”. + Quan sát lược đồ, đọc bài và trả lời các câu hỏi. + Tìm hiểu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ..............