Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

docx 24 trang Tương Tư 17/03/2026 62
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_9_bai_20_vung_dong_bang_song_hong_nam_hoc_202.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

  1. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Ngày dạy: 9A1...............9A2...............9A3...................... TIẾT 14: BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần: 1.Kiến thức: *Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội: -Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: tên các vùng tiếp giáp. Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai cả nước -Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và trên thế giới. * Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. -Đặc điểm: châu thổ do sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh;nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. -Thuận lợi: +Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước. +Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh. +Một số khoáng sản có giá trị đáng kể. +Vùng ven biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch. -Khó khăn: thiên tai(bão, lũ lụt, thời tiết thất thường),ít tài nguyên khoáng sản. *Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của vùng: -Đặc điểm: +Dân số đông.mật độ dân số cao nhất cả nước(dẫn chứng);nhiều lao động có kĩ thuật. -Thuận lợi: +Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. +Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật +Kết cấu nông thôn hoàn thiện nhất cả nước. +Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời.(Hà Nội, Hải Phòng) -Khó khăn: +Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế-xã hội. +Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm. 2.Kĩ năng -Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng -Đọc và phân tích được bản dồ, lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng và các bảng số liệu. 3.Thái độ: - Quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Nhận thức được hậu quả của dân số đông và gia tăng dân số nhanh tới tài nguyên, môi trường. 4. KNS: -Tư duy:
  2. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 +Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu và bài viết về về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của Đồng bằng sông Hồng. +Phân tích , đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi và khó khăn của dân cư đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của vùng ĐBSH. -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm. -Làm chủ bản thân: quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng Lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Quan sát bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, cá nhân, nhóm. II. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: 1. Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng Sông Hồng. -Át lát Việt Nam, tập BĐ Địa lý 9. 2. HS: Tự nghiên cứu nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình, động não, thảo luận nhóm, kĩ thuật các mảnh ghép. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 1.Hoạt động khởi động: *Ổn định *Kiểm tra bài cũ:kiểm tra hoàn thiện bài thực hành *Khởi động: GV nêu một số câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ nhằm định hướng cho học sinh tìm hiểu bài mới: ? Em biết vùng Đồng bằng sông Hồng có những đặc điểm về vị trí và tài nguyên thiên nhiên , dân cư xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế như thế nào? Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: HS hoạt động cá nhân/cặp. * Khái quát: Bước 1 GV yêu cầu hs - Gồm có: 10 tỉnh,thành phố Dựa thông tin sgk + H22.1cho biết - Diện tích: 14.806km2 chiếm 4% . ?XĐ ranh giới vùng ĐBSH với vùng TD Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai MNBB Với BTB, xác định các tỉnh thành phố của đất nước. của vùng. - Dân số: 17,5 triệu chiếm 22%(nă Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông m2002) Hồng) là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, vùng đất bao gồm 10 tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Dựa vào bảng thống kê diện tích và dân số của các vùng trong cả nước( 2013) ? Em hãy cho biết Diện tích, dân số của vùng và so với cả nước?
  3. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Diện tích: 14806km2 chiếm 4,5% . Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước. ( sau đbchâu thổ SCL: 39.734km2 ) Bước 2+3HS : Trả lời, nx, bs Bước 4GV: Chuẩn kiến thức. I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ, ý nghĩa thổ Bước 1 gv nêu câu hỏi 1. Vị trí: ? Xác định vị trí của vùng và cho biết vùng Nằm quanh khu vực hạ lưu sông gồm mấy bộ phận. Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam ĐBSH gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa - Gồm đồng bằng châu thổ trung du với một số tài nguyên khoáng sản, tài - Dải đất rìa Trung du nguyên du lịch và vịnh Bắc Bộ. 2. Giới hạn: - Phía Bắc và Tây Bắc tiếp giáp ? Xác định giới hạn của vùng trên bản đồ.?Vị vùng Trung du và Miền Núi Bắc Bộ trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ? - Phía Tây Nam tiếp giáp vùng Bắc - Phía Bắc và Tây Bắc giáp trung du và miền Trung Bộ núi, giàu tài nguyên khoáng sản và rừng, phía - Phía Đông và Đông Nam tiếp giáp Đông giáp Vịnh Bắc Bộ, có nguồn lợi hải sản vịnh Bắc Bộ phong phú và có khả năng có dầu khí, phía Nam giáp Bắc Trung Bộ, giàu vật liệu xây dựng và kim loại quý. - Đảo Cát bà và Bạch Long Vĩ nằm trên vùng biển vịnh Bắc Bộ( hai đơn vị hành chính cấp huyện của TP. Hải Phòng). ? ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng đối với sự phát triển kinh tế – XH . => Ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lư Bước 2+3HS : Trả lời, nx, bs u kinh tế - xã hội với các vùng Bước 4GV: Chuẩn kiến thức khác trong cả nước và với nước ngoài. Là trung tâm kinh tế - khoa ÐBSH có tiềm năng to lớn và nhiều lợi thế học công nghệ và nhiều mặt khác vượt trội so với nhiều vùng kinh tế khác; có vị của đất nước, trí rất thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Đồng bằng sông Hồng với ưu thế có thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của cả nước. Đồng bằng sông Hồng còn có vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ với 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh. Đây cũng là vùng kinh tế năng động của cả nước.
  4. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 * Chuyển ý: Với đặc điểm vị trí địa lí như vậy vùng Đồng Bắng sông Hồng có đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên như thế nào? II. Điều kiện tự nhiên và tài Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong mục II. nguyên thiên nhiên: *HĐ2: HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi 1. Thuận lợi: sau: (7 nhóm, 2phút).Bước 1 GV giao nhiệm - Đất phù sa màu mỡ vụ - Khí hậu, thủy văn thuận lợi. ? Đồng BSH có những điều kiện tự nhiên nào - Thời tiết mùa đông thuận lợi cho thuận lợi- khó khăn trong sự phát triển kinh tế- việc trồng một số cây ưa lạnh. xã hội. - Một số khoáng sản có giá trị ? N1 : Tài nguyên đất đáng kể. GV: Tích hợp MT: Cho HS biết một số loại tài - Vùng ven biển thuận lợi cho nuôi nguyên của vùng, quan trọng nhất là đất; việc trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch. sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi 2. Khó khăn: Quỹ đất trong nông bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm nghiệp hạn chế, thiên tai(bão, lũ của vùng ĐBSH lụt, thời tiết thất thường),ít tài ?N2 : Tài nguyên khí hậu nguyên khoáng sản... ? N3: Tài nguyên Nước. (? Dựa vào lược đồ, kiến thức đã học nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng? - Hệ thống sông Hồng bồi tụ lên ĐB châu thổ SH rộng lớn, phì nhiêu, hình thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm trọng điểm của nước ta. - Cung cấp phù sa và nước tưới cho đồng ruộng - Là địa bàn để đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản - Đối với đời sống, từ xa xưa dân cư đã tập trung đông đúc dọc theo hai bờ sông.) ? N4: Tài nguyên khoáng sản. ? N5: Tài nguyên rừng => Đặc điểm: châu thổ do sông ? N6: Tài nguyên du lịch Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới ? N7: Tài nguyên biển có mùa đông lạnh;nguồn nước dồi Bước 2+3- HS thảo luận và đại diện các nhóm dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh báo cáo kết quả -> nhận xét -> bổ xung. Bắc Bộ giàu tiềm năng. Bước 4- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ và bảng sau mục lục. ? Qua phân tích trên bạn nào có thể trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng. III. Đặc điểm dân cư - xã hội. * HĐ3: HS hoạt động cặp nhóm Bước 1Gv: Dựa vào H 20.2 tr 73 Sgk cho biết:
  5. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 ? Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao gấp bao nhiêu lần mức trung bình của cả nước, TD-MNBB và Tây Nguyên. Hs: - Lấy ĐBSH chia ra: - Đặc điểm: Dân số đông, mật độ + 10,3 lần BTBộ. dân số cao nhất nước(Mật độ dân số + 14,5 lần TN trung bình 1179 người/ km2 (2002); + gần 5 lần cả nước. nhiều lao động có kĩ thuật. ? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về số dân của vùng ĐBSH. Hs: Là vùng đông dân cư nhất nước ta, có Mật độ TB cao 1.179 người/km2 1. Thuận lợi - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng - Nguồn lao động dồi dào thị trường dần nhưng số dân vẫn tăng nhanh, mật độ dân tiêu thụ lớn phát triển các ngành số ngày càng cao. kinh tế cần có nhiều lao động. ? So sánh các chỉ tiêu phát triển , nhận xét số - Người lao động có nhiều kinh liệu => nhận xét tình hình dân cư - xã hội của nghiệm trong sản xuất, có chuyên vùng đồng bằng sông Hồng? kĩ thuật. ? Với mật độ dân cư cao như vậy thì vùng có - Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn những thuận lợi - khó khăn gì cho sự phát thiện nhất cả nước triển kinh tế - xã hội? - Có một số đô thị được hình thành HS: Nêu những ảnh hưởng của việc tập trung lâu đời( Hà Nội và Hải Phòng). dân cư đông tới môi trường( liên hệ mt) 2. Khó khăn: + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trư - Sức ép dân số đông đối với phát ờng tiêu thụ rộng, trình độ thâm canh nông triển kinh tế xã hội. nghiệp, giỏi nghề thủ công, đội ngũ lao động - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm trí thức cao. + Khó khăn: Bình quân đất nông nghiệp thấp, sức ép lớn về giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, môi trường... ? Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở ĐBSH - Nét đặc sắc văn hoá sông Hồng - Tránh lũ ,lụt, mở rộng diên tích. - Phân bố dân cư đều khắp vùng đồng bằng. - Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hoá. - Nền nông nghiệp thân canh , tăng vụ, công nghiệp và dịch vụ phát triển. Bước 2+3HS : Trả lời, nx, bs * Kết luận : sgk/74. Bước 4GV: Chuẩn kiến thức - HS đọc kết luận sgk/74. 1. Bảng thuận lợi- khó khăn cua ĐBSH trong sự phát triển kinh tế- xã hội a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên đặc điểm thuận lợi khó khăn
  6. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Đất - Khá đa dạng: Đất Fe - Đất phù sa rất màu - Diện tích đất lầy ra lít, đất lầy thụt, đất mỡ, thuận lợi cho thụt, đất phèn, đất phù sa, đất mặn, đất thâm canh lúa nước, mặn nhiều cần đư phèn, đất xám trên phù hình thành vùng ợc cải tạo. sa cổ. chuyên canh lương - Đại bộ phận đất - chủ yếu là đất phù sa thực, thực phẩm canh tác ngoài đê là tài nguyên quý giá trọng điểm. đang bị bạc màu. nhất của vùng. - Đất mặn: Thuận lợi để nuôi trồng thủy sản và trồng cói, trồng rừng ngập mặn. - Đất Fe ra lít : trồng cây công nghiệp và cây ăn quả. -Đất phù sa cổ có ý nghĩa phát triển cây công nghiệp lâu năm, hàng năm. Khí hậu - Khí hậu nhiệt đới ẩm, Tạo điều kiện phát - Mùa đông lạnh có mùa đông lạnh. triển một nền nông làm giảm sự sinh nghiệp nhiệt đới với trưởng các cây cơ cấu sản phẩm đa trồng ,vật nuôi dạng, thâm canh tăng nhiệt đới, dịch vụ, trồng cây ôn đới, bệnh, lề lối sinh -Diễn biến thất thường cận nhiệt, phát triển hoạt . vụ đông thành vụ sản - Các thiên tai xuất chính. như: Bão, lũ lụt,các ô trũng trong đê Nước -Nguồn nước dồi dào có Cung cấp nước tưới - Lũ lụt về mùa Hệ thống Sông Hồng trong nông nghiệp, mưa và hạn hán về và sông Thái Bình bồi mở rộng diện tích. mùa khô. đắp phù sa màu mỡ. Khoáng Có giá trị đáng kể là các Phát triển các ngành - Ít tài nguyên sản mỏ đá( Hải Phòng, Hà công nghiệp, sản xuất khoáng sản. Nam, Ninh Bình), sét vật liệu xây dựng, cao lanh( Hải Dương), công nghiệp khai than nâu( Hưng Yên), khoáng... khí tự nhiên( Thái Bình).
  7. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Rừng Phong phú có một số Bảo vệ môi trường, vườn quốc gia: Cát Bà( cung cấp nguyên liệu Hải Phòng), Xuân cho các nhà máy chế Thủy( Nam Định), Cúc biến. Phương (Ninh Bình), Tam Đảo( Vĩnh Phúc), Ba Vì( Hà Nội) Du lịch có nhiều địa điểm du Có sức hấp dẫn du Ảnh hưởng tới môi lịch hấp dẫn, nổi tiếng khách trong nước và trường. như: Các hang động đá quốc tế thu được vôi ở Hà Nội, Ninh nguồn ngoại tệ cho Bình, các bãi tắm ở Đồ vùng. Sơn, đảo Cát Bà... Biển Tài nguyên biển đang Phát triển nhiều Chưa phát triển hết khai thác có hiệu quả ngành kinh tế biển tiềm năng tương nhờ phát triển đánh bắt, xứng với vùng. nuôi trồng thủy sản và du lịch. b. Kinh tế- xã hội Dân cư - Vùng có dân cư đông -Nguồn lao động dồi - Dân số đông, nguồn lao đúc nhất cả nước dào,thị trường tiêu bình quân trên đầu động - Nguồn lao động dồi thụ lớn và thu hút người thấp, Sức ép dào, mặt bằng dân trí nguồn lực bên ngoài của dân số đông cao giá nhân công rẻ. đối với sự phát triển kinh tế- xã - >Phát triển các hội.( Thất nghiệp, ngành kinh tế cần thiếu việc làm, nhiều lao động thiếu nhà ở, các tệ nạn xã hội ...) -Ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường của vùng. Kết cấu hạ Nông thôn hoàn thiện Là cơ sở cho các - Một số khu vực tầng nhất trong cả nước. Với ngành kinh tế phát kết cấu hạ tầng đã chiều dài hơn 3000km triển , thu hút đầu tư bị xuống cấp. nước ngoài.Là nét - cơ cấu kinh tế độc đáo của nề văn chuyển dịch chậm. hóa Sông Hồng, văn hóa Việt Nam. Đô thị Được hình thành từ lâu Kinh Thành Thăng -Ảnh hưởng tới tài đời( Hà Nội, Hải Long, nay là Thủ đô nguyên và môi Phòng) Hà Nội được thành trường của vùng. lập 1010
  8. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Thành phố Hải Phòng là cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ 3. Luyện tập - Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng ? * Hướng dẫn vẽ biểu đồ bài 3: - Xử lý số liệu: Đất nông nghiệp : số dân= Bình quân đất nông nghiệp(ha/người) - Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể tính toán như sau: Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người cả nước là: 9406800 : 79700000 = 0,118 (ha/người). Tương tự các em cũng tính ra bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng là: 855200 : 17500000 = 0,048 (ha/người) - Biểu đồ chúng ta vẽ sẽ có dạng biểu độ cột - Trục tung chia 15 đoạn, đoạn = 0,01 ha., trục hoành ghi số đất cả nước, đồng bằng sông Hồng, trên đỉnh cột ghi số 0,05 ha và 0,12 ha/ người. Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người 0,14 ha/người 0,12 BIỂU ĐỒ BÌNH QUÂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO 0,12 ĐẦU NGƯỜI 0,1 0,08 0,06 0,05 0,04 0,02 0 Cả nước ĐBSH Vùng Nhận xét: - Bình quân đất nông nghiệp thấp hơn so với cả nước - Điều đó chứng minh mật độ dân số đông quỹ đất ít ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội 4+5.Vận dụng, sáng tạo+ tìm tòi, mở rộng: - Trả lời theo câu hỏi 1,2 Sau bài học và hoàn thiên bài tập 3 Trang 75 SGK. -Sưu tầm tư liệu: sưu tầm tư liệu( bài viết, hình ảnh...) về sông Hồng. - Chuẩn bị bài 21:Vùng Đồng bằng sông Hồng( tiếp theo ) + Quan sát hình 21.2 + Nhận xét tiềm năng phát triển công nghiệp của vùng . + Nông nghiệp của vùng phát triển như thế nào ?
  9. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 + Dịch vụ phát triển ra sao? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ? V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày dạy: Ngày dạy: Lớp 9A1........, Lớp 9A2........., Lớp 9A3........, TIẾT 15: BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, học sinh: 1.Kiến thức: *Trình bày được tình hình phát triển kinh tế: -Công nghiệp: +Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hoá, hiẹn đại hoá. +Giá trị sản xuất tăng mạnh. +Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng. +Tên các ngành công nghiệp trọng điểm và sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng. -Nông nghiệp: +Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực, đứng đầu cả nước về năng suất lúa(dẫn chứng). Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao. +Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi thuỷ sản đang phát triển. _Dịch vụ: +Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển. +Tên các đầu mối giao thong vận tải, du lịch lớn nhất, các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng. *Nêu tên được các trung tâm kinh tế lớn: -Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn:Hà Nội và Hải Phòng. -Tam giác kinh tế: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh. *Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: -Tên của các tỉnh, thành phố trực thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. -Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.Kĩ năng: -Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. -Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày được sự phát triển kinh tế của vùng.
  10. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 -Sử dụng lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng để thấy rõ sự phân bố các ngành kinh tế của vùng. 3. Thái độ:có ý thức trong học tập, và bảo vệ môi trường. 4. KNS: - Tư duy: + Thu thập và xử lý thông tin từ lược đồ, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu về các ngành kinh t ế, các trung tâm kinh tế của đồng bằng sông Hồng - Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm - Làm chủ bản thân: quản lý thời gian , đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng Lực chung: Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Quan sát bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, cá nhân, nhóm II. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: 1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng - 1 số tranh ảnh liên quan. 2. HS: Tự nghiên cứu nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, nhóm... IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 3. Bài mới: 1. Hoạt động khởi động: *Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1Phút) * Kiểm tra bài cũ:(3Phút) ? Đồng bằng Sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội? Cho học sinh chữa bài tập số 3 trong sách giáo khoa. * Khởi động. (1Phút)dẫn dắt vào bài theo nội dung phần đầu của bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1 : Công nghiệp ( cá nhân / cặp )( IV. Tình hình phát triển kinh tế: 12 phút ) 1. Công nghiệp: Bước 1: Gv giới thiệu: Đồng bằng sông Hồng -Hình thành sớm nhất và phát triển có ngành công nghiệp hình thành sớm và phát mạnh trong thời kì CNh- HĐH triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trả lời theo câu hỏi . Ngành Công nghiệp ở ĐBS Hồng được đánh giá như thế nào? -Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ CNH-HĐH ? Căn cứ H21.1 nhận xét sự chuyển biến về tỷ trọng khu vực CN - XD ở ĐBSH ?
  11. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Tăng mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng Bước 2+3HS : Trả lời, nx, bs Bước 4GV: Chuẩn kiến thức. Tăng nhanh( CN và DV)- Tỷ trọng khu vực công nghiệp -xây dựng tăng nhanh trong cơ cấu GDP của vùng: 26,6% (1995) lên 36%(2002) Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 tăng bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với năm 1995? Kết luận? - Giá trị sản xuất công nghiệp 18,3 nghìn tỉ đồng(1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng(2002), chi chiếm 21% GDP cả nước. =>tăng36,9 nghìn tỉ đồng.(-Tăng mạnh, gần gấp 3 lần ) ? QS H21.2. Cho biết phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở đâu ? ? ĐBSH có những ngành công nghiệp trọng -Phần lớn giá trị sản xuất công điểm nào ? Phân bố ở đâu ? nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng. - Các ngành công nghiệp trọng điểm: +Chế biến lương thực thực phẩm ? Kể tên các sản phẩm quan trọng của vùng + Sản xuất hàng tiêu dùng (Hs quan sát H21.3) +Sản xuất vật liệu xây dựng HS : Trả lời, nx, bs + Công nghiệp cơ khí. GV: Chuẩn kiến thức. - Các sản phẩm quan trọng của Những hình ảnh trên cho em biết về vấn đề vùng: máy công cụ, động cơ điện, khó khăn gì của vùng trong quá trình phát phương tiện giao thông, thiết bị triển CN? điện tử, hàng tiêu dùng: vải, quần - Ô nhiễm môi trường áo, hàng dệt kim.. Chúng ta phải làm gì? - Hãy chung tay bảo vệ môi trường ?Cùng với quá trình CNH, HĐH nền kinh tế đất nước, Nghệ An hoặc quê em có những khu, cụm công nghiệp nào? a. Khu CN - Khu công nghiệp Cửa Lò Địa điểm tại các xã Nghi Thu, Nghi Hương thuộc thị xã Cửa Lò
  12. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Khu công nghiệp Bắc Vinh , VISIPđịa điểm tại xã Hưng Đông thành phố Vinh. - Khu công nghiệp Nam Cấm - Khu công nghiệp Hoàng Mai tại Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu b. Cụm công nghiệp: Nghi Phú, Đông Vĩnh (Tp.Vinh), Diễn Hồng (Diễn Châu), Châu Quang (Quỳ Hợp), Thị trấn Đô Lương, Thị trấn Anh Sơn. + Hoạt động 2 :Nông nghiệp( cá nhân / cặp )( 10 phút ) - Khó khăn: Ô nhiễm môi trường Trồng trọt Bước 1. GV treo bảng phụ cung cấp thông tin,yêu cầu hs qs và trả lời câu hỏi DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC NĂM 2012.Nguồn: Tổng cục thống kê quốc gia 2. Nông nghiệp: a. Trồng trọt Khu Diện Sản lượng vực tích(nghìn ha) ( nghìn tấn) Cả 7761,2 43737,8 nước ĐBSH 1138,7 6881,3 TD- 678,0 3271,1 MNPB DHMT 697,8 3266,3 ĐBSCL 4184,0 24320,8 So sánh diện tích và sản lượng lương thực của ĐBSH với các vùng khác và cả nước? - Chỉ đứng sau ĐB SCL - Đứng thứ 2 cả nước về diện tích, Học sinh quan sát bảng 21.1, át lát, SGK cho sản lượng lương thực( sau ĐBSCL). biết: ? So sánh năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long? - Đứng đầu cả nước về năng suất ? Vì sao vùng có năng suất lúa cao nhất cả lúa (44,4 lên 56,4tạ/ha- 1995-2002) nước ?
  13. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Hoạt động nhóm: 2phút do trình độ thâm canh cao=> tăng N1,2.Vì sao ở đây trồng được một số cây ưa năng suất,tăng vụ. lạnh? Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ - Phát triển một số cây ưa lạnh đem đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng lại hiệu quả kinh tế cao sông Hồng? - Trồng được nhiều cây ưa lạnh là do: có một mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau -Việc đưa vụ đông lên làm vụ sản xuất chính đem lại lợi ích: + Cơ cấu cây trồng đa dạng. + Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân. + Nâng cao giá trị sử dụng và cải tạo đất trồng . N3,4: Sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? - Cung cấp lương thực cho nhân dân - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm - Xuất khẩu - Đảm bảo an ninh lương thực Bước 2+3 HS: Thảo luận, báo cáo, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức *Chăn nuôi: b. Chăn nuôi: Bước 1 V nêu câu hỏi yêu cầu hs trả lời: - Chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn ? Loại vật nuôi nào được nuôi nhiều nhất ở nhất cả nước(27,2 %-2002) vùng ĐBSH? - Chăn nuôi bò ( bò sữa) đang phát Trong quá trình sản xuất nông nghiệp vùng triển. gặp những khó khăn gì? - Ngành chăn nuôi gia cầm và đánh Khí hậu thất thường, nhiều gió bão, úng lụt, bắt, nuôi trồng thuỷ sản được chú ý khô hạn, rét đậm, rét hại,sâu bệnh... Đất dễ phát triển. bị bạc màu, nhiễm mặn, khả năng mở rộng diện tích hạn chế Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức 3. Dịch vụ: + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cá nhân )( 5 phút ) -GTVT, BCVT, DL phát triển Bước 1: GV yêu cầu hs trả lời theo câu hỏi Các loại hình giao thông vận tải có ở vùng? - Hà Nội, Hải Phòng là hai trung Đường bộ, đường sắt, đường hàng không, tâm du lịch lớn. đường sông, đường biển...
  14. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Nhận xét về hoạt động vận tải ở vùng đồng bằng sông Hồng? ( Rất sôi động) Đầu mối giao thông quan trọng của vùng là? Hải Phòng, Hà Nội Nêu ý nghĩa kinh tế xã hội của cảng Hải - Du lịch được chú ý phát phòng và sân bay quốc tế Hà Nội? triển:Chùa Hương(Hà Nội), Tam Giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác Cốc-Bích Động(Ninh Bình), Côn trong nước và với nước ngoài, kích thích kinh Sơn(Hải Dương) Cúc Phương,Đồ tế - xã hội phát triển. Sơn, Cát Bà.. Các địa danh du lịch nổi tiếng ở đây là gì? Chùa Hương, Tam Cốc - Bích Động, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Cúc Phương, Đồ Sơn, Cát Bà V. Các trung tâm kinh tế và vùng Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. kinh tế trọng điểm: Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức Hoạt động 4 :Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Cá nhân- 8 phút ) - Hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Bước 1: GV yêu cầu hs trả lời theo câu hỏi Nội, Hải Phòng. Tìm trên Hình 21.2 - Tam giác kinh tế: Hà Nội- Hải ? Hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng ? Phòng- Quảng Ninh. Tam giác kinh tế bao gồm những thành phố nào? ? Vị trí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh *Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tế trọng điểm Bắc Bộ ? - Các tỉnh, Tp: HN, HY, HD, HP, (HS trình bày, kết hợp chỉ trên bản đồ, giáo QN, BN, VP viên kết luận) - Diện tích15,3 nghìn Km2 ? Nêu đặc điểm và vai trò của Vùng kinh tế - Dân số.13 triệu người( 2002) trọng điểm Bắc Bộ. *Vai trò: Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. +Kinh tế: Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức • Động lực thúc đẩy sự phát triển KT • Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH; • Sử dụng hợp lí nguồn TNTN, nguồn lao động của cả 2 vùng: ĐBSH, TDMNB +Xã hội: •Tạo thêm việc làm •Nâng cao mức sống •Phân bố lại dân cư, lao động trong vùng - Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  15. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 cả hai vùng: đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ. 3. Hoạt động luyện tập.(4Phút) - Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995-2002. - Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. 4+5. Hoạt động vận dụng+ tìm tòi , mở rộng:( (1 Phút). - Học bài trả lời câu hỏi sgk. - Chuẩn bị bài 22 :Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ . - Trả lời những câu hỏi gợi ý trong bài dựa vào nội dung bài 21 . - Chuẩn bị bút chì ,thước kẻ . V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày dạy: Lớp 9A1........, Lớp 9A2........., Lớp 9A3........, Tiết 16: VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lý, hình dáng lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày đặc điểm về tự nhiên, dân cư và xã hội của vùng Bắc Trung Bộ, qua đó đánh giá những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển của vùng. - Trình bày được tình hình phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ. - Kể được các trung tâm kinh tế lớn của vùng 2. Kỹ năng - Đọc bản đồ, biểu đồ và khai thác kiến thức của vùng để trả lời theo câu hỏi -Sử dụng lược đồ và biểu đồ về kinh tế của vùng để nhận xét và giải thích. 3. Thái độ, hành vi : - Có thái độ yêu quê hương đất nước và bảo vệ quốc phòng an ninh biên giới. - Có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tinh thần khắc phục khó khăn khi thiên tai xảy ra. 4. Định hướng năng lực phát triển a. Năng lực chung: - Tự học
  16. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 - Giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Từ các nguồn tư liệu, trong SGK, Internet, HS tìm ra kiến thức. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: học sinh đưa ra ý kiến cá nhân và trao đổi với nhóm - Năng lực tư duy sáng tạo: + HS đề xuất những ý tưởng để phát triển kinh tế xã hội của vùng - Năng lực tự quản lý + Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến thân + Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập b. Năng lực chuyên biệt: - Sử dụng hình vẽ, bản đồ, : để rút ra các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng - Sử dụng số liệu thống kê : để so sánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của vùng so với cả nước. - Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; học tập tại thực địa; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng tranh ảnh, video clip II. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: 1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng - 1 số tranh ảnh liên quan. 2. HS: Tự nghiên cứu nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, nhóm... IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 1.Hoạt động khởi động : *) Ổn định tổ chức: Sĩ số *) Khởi động: 1.1 Mục tiêu của hoạt động khởi động : Tạo tâm thế tâm thế học tập cho học sinh, huy động kiến thức và kinh nghiệm hiện có của học sinh. Để gây hứng thú cho học sinh khi bắt đầu vào học. 1.2. Nhiệm vụ học tập GV chiếu một số ảnh về địa danh nổi tiếng như Động Phong Nha – Kẻ Bàng, bãi tắm Cửa Lò, Quê Bác Em hãy gọi tên địa danh ở các bức ảnh trên ? Những địa danh trên gợi cho em về vùng kinh tế nào ? Em có hiểu biết gì về vùng kinh tế ấy? 1.3 Thực hiện nhiệm vụ :HS trả lời. GV ghi 1 số ý lên bảng 1.4 Đánh giá kết quả :GV ghi một số kết quả lên bảng, kết nối vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày khái quát đặc điểm VTDL của vùng - Kĩ năng: Xác định vị trí địa lí trên lược đồ, liên hệ thực tiễn để đánh giá tác động của VTDL vùng 2. Các phương pháp dạy học Sử dụng bản đồ, lược đồ, nêu và giải quyết vấn đề 3. Các bước dạy học
  17. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Hoạt động GV và HS Nội dung chính - Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí địa lý và 1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ : giới hạn: - Lãnh thổ hẹp ngang HS làm việc cá nhân - Bắc giáp TDMN phía Bắc; đồng bằng Bước 1- GV yêu cầu học sinh quan sát hình Sông Hồng. 23.1 : . Phía Nam giáp duyên hải NTBộ. 1. Kể tên các tỉnh vùng BTB theo thứ tự từ . Phía đông giáp biển. bắc vào nam. . Phía Tây giáp Lào. 2. Trình bày giới hạn lãnh thổ, vị trí của + Ý nghĩa: là cầu nối giữa M Bắc với M vùng. Nam. Cửa ngõ của các nước láng giềng ra ? ý nghĩa vị trí của của vị trí đó ? biển và ngược lại, cửa ngõ hành lang Bước 2+3- HS lên bảng chỉ trên lược đồ trả Đông-Tây của tiểu vùng Sông Mê Kông. lời. Bước 4- GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên như địa hình, đất, nước, khí hậu, tài nguyên - Kĩ năng: Sử dụng lược đồ tự nhiên để trình bày các điều kiện tự nhiên 2. Các phương pháp dạy học Sử dụng bản đồ, lược đồ, nêu và giải quyết vấn đề 3. Các bước dạy học Hoạt động GV và HS Nội dung chính - Hoạt động 2 :Tìm hiểu điều kiện tự 2. Điều kiện tự nhiên và tài nhiên và tài nguyên thiên nhiên. nguyên thiên nhiên. Hs thảo luận nhóm. -Thiên nhiên có sự phân hóa giữa - B1. GV xác định dãy núi Trường Sơn và dãy phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Hoành Sơn trên bản đồ. Sau đó giao nhiệm vụ. Sơn + N1 : Quan sát bản đồ và kiến thức sgk cho - ĐH từ Tây sang Đông tỉnh nào biết đặc điểm, ý nghĩa địa hình của BTB ? cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, Cho biết dãy núi Trường Sơn có ảnh hưởng biển). ntn đến khí hậu của vùng ? * Thuận lợi: + N2 : Quan sát H23.1 và 23.2 hãy so sánh - Phát triển kết hợp kinh tế nông- tài nguyên Rừng và khoáng sản ở khu vực lâm – ngư. phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Sơn. • Vùng có nhiều tài nguyên để + N3:. Dựa vào lược đồ: phát triển kinh tế. Em hãy hoàn thành bảng sau: • Một số tài nguyên thế mạnh: Vườn Khoáng khoáng sản, du lịch, hải sản. Tỉnh quốc Bãi tắm sản • Tài nguyên tập trung nhiều ở gia các tỉnh phía Bắc của vùng Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình
  18. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 Quảng Trị Thừa Thiên Huế Từ bảng trên và kiến thức đã học, nhận xét về tài nguyên để phát triển KT vùng BTB. Vườn Khoáng Tỉnh Bãi tắm quốc gia sản Crôm, đá Thanh Bến En Sầm Sơn vôi, sét- Hóa cao lanh Đá vôi, thiếc, Nghệ Pù Mát Cửa Lò vàng, An mangan, đá quý Hà Vũ Thiên Ti tan, sắt Tĩnh Quang Cầm Phong Quảng Nước Nha-Kẻ Nhật Lệ Bình khoáng Bàng Quảng Trị Thừa Thiên Bạch Mã Lăng Cô Huế + N4. Đọc đoạn thơ sau: “Oằn lưng mình gánh bao trận bão. Miền Trung Đau thắt lưng một dải đất chập chùng lũ lụt Nắng mùa hè cháy bỏng triền gió cát Nơi mùa mưa nát đất sầy đường Nơi hạt cơm cũng đượm cả gió sương Những cô bé tóc vàng hoe sạm nắng Những cậu con trai gầy nhẵng nước da nâu ” (Trích Miền Trung - Tác giả: Duyên Hồng Từ đoạn thơ trên và hiểu biết của mình, hãy làm rõ nhận định: “Bắc Trung Bộ là vùng gặp nhiều thiên tai”. Bước 2+3HS thảo luận, báo cáo, bổ sung Gv chốt Bước 4 Gv: chuẩn kiến thức.
  19. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 ? GV hỏi: Từ những khó khăn của vùng em hãy đề ra một số giải pháp khắc phục khó khăn của tự nhiên. Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày khái quát đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội của vùng - Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu, so sánh, đánh giá tác động 2. Các phương pháp dạy học Sử dụng bản đồ, lược đồ, nêu và giải quyết vấn đề 1. Các bước dạy học Hoạt động GV và HS Nội dung chính - Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm dân 3. Đặc điểm dân cư xã hội: cư xã hội: - Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Phân HS hoạt động cặp đôi- chia sẻ. bố và hoạt động kinh tế có sự khác biệt Bước 1 GV yêu cầu hS - Quan sát bảng từ Tây sang Đông : người Kinh chủ yếu 23.1 và bản đồ dân tộc trong Atlat hãy ở đồng bằng ven biển, miền núi gò đồi cho biết tên dân tộc, những khác biệt phía Tây là dân tộc ít người. trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa * Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi phía Đông và phía Tây của Bắc Trung dào,có truyền thống lao động cần cù, Bộ ? giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu - HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ - -> gv tranh với thiên nhiên kết luận tóm tắt * Khó khăn: Mức sống chưa cao, cơ sở - Quan sát bảng 23.2 hãy nhận xét sự vật chất kỹ thuật còn hạn chế. chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so với cả nước. Nêu những thuận lợi và khó khăn về dân cư và xã hội của vùng ? - GV đưa ra một số bức ảnh : CH : Sắp xếp các bức ảnh trên vào các nhóm sau : + Di sản vật thể : + Di sản phi vật thể : + Di sản được công nhận di sản thế giới : . Bước 2+3 HS trả lời, nhận xét, bổ sung. Bước 4GV chuẩn kiến thức CH : Là một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về một địa điểm du lịch ở địa phương em ?( GV yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn) - GV chuẩn tổng kết bài. 3. Luyện tập:
  20. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Địa 9- Năm học 2023- 2024 1) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng? 2) Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? 4. Vận dụng: HS giới thiệu về các danh lam thắng cảnh ở Nghệ An trên phương diện mình là 1 hướng dẫn viên du lịch. 5. Tìm tòi và mở rộng 5.1 Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi 5.2 Nội dung: Yêu cầu học sinh tự tìm tòi Tìm hiểu về vấn đề môi trường hiện nay ở các tỉnh Miền Trung Ngày dạy : Lớp 9A1 .9A2 .9A3 . Tiết 17 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( tiếp) 1.Hoạt động khởi động : * .Ổn định tổ chức: Sĩ số: *.Kiểm tra bài cũ: -Nêu những điều kiện thuận lợi khó khăn của vùng BTB để phát triển kinh tế xã hội - Trình bày đặc điểm dân cư BTB ? *. Khởi động: So với các vùng kinh tế khác trong nước, Bắc Trung Bộ tuy còn gặp nhiều khó khăn, nhưng đang đứng trước triển vọng lớn nhờ phát huy các thế mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể sự phát triển kinh tế của vùng BTB, hiện tại và cả trong tương lai. 2. Hoạt động hình thành kiến thức : Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày khái quát đặc điểm các ngành kinh tế và sự phân bố của chúng, khó khăn và thuận lợi của vùng trong phát triển kinh tế - Kĩ năng: Xác định trên lược đồ các khu vực tập trung CN, NN, DV, các trung tâm du lịch, liên hệ thực tiễn 2. Các phương pháp dạy học Sử dụng bản đồ, lược đồ, nêu và giải quyết vấn đề 3. Các bước dạy học