Giáo án Địa lí 9 - Bài 4 (Tiết 4): Các nước Châu Á - Năm học 2019-2020

doc 2 trang Tương Tư 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Bài 4 (Tiết 4): Các nước Châu Á - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_9_bai_4_tiet_4_cac_nuoc_chau_a_nam_hoc_2019_2.doc

Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Bài 4 (Tiết 4): Các nước Châu Á - Năm học 2019-2020

  1. Ngày dạy : ......../ 9/ 2019 Lớp 9.................................. Tiết 4- Bài 4 : CÁC NƯỚC CHÂU Á I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được. - Nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á. - Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. - Các giai đoạn phát triển của nước cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa 2. Tư tưởng: - GD HS tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực. 3. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp. II. Chuẩn bị của thày và trò - Thày: Bản đồ Châu Á. - Trò: Tìm hiểu những thành tựu của TQ trong thời kì đổi mới III: Phương pháp: - Nêu vấn đề - Thảo luận - Phân tích, đánh giá, nhận xét IV. Hoạt động dạy và học. 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ(3’) III. Hoạt động dạy và học 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ (6’) - Nêu nét nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới lần thứ hai? ................................................................................................................................. .................... 3.Bài mới (35’) Hoạt động của Thầy và Trò Tg Nội dung kiến thức cần đạt GV yêu cầu HS xác định vị trí I. Tình hình chung. Châu Á trên bản đồ thế giới. - Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai HS: xác định trên lược đồ 15’ một cao trào giải phóng dân tộc đã GV: Em hãy nêu một vài nét về bùng lên. khái quát về Châu Á. - Cuối những năm 50 phần lớn các HS: Thảo luận trả lời nước châu Á đã giành được độc lập. GV: Tình hình châu Á trước chiến - Nửa sau thế kỉ XX tình hình châu tranh thế giới thứ hai ?. Á lại không ổn định nhất là ở Đông HS: Thảo luận nhóm. Nam á và Tây á. GV: Nguyên nhân của tình hình - Sau chiến tranh lạnh đã xảy ra châu Á không ổn định.? những cuộc xung đột, tranh chấp HS: trả lời trên thế giới, phong trào li khai,
  2. GV: Giảng mở rộng khủng bố. - Một số nước ở Châu á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế tiêu GV:Yêu cầu HS xác định vị trí TQ biểu: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn trên bản đồ châu Á và nêu một vài Quốc...=> Thế kỉ XXI là “ Thế kỉ nét khái quát về TQ? của châu Á” HS: xác định trên lược đồ II. Trung Quốc. GV: Tóm tắt sự ra đời của nước 1. Sự ra đời của nước CHND CHND Trung Hoa.? 12' Trung Hoa. GV giới thiệu về chân dung chủ - Cuộc nội chiến kéo dài (1946- tịch Mao Trạch Đông. 1949) với kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản. - 1/10 1949 chủ tịch Mao Trạch GV: Nước CHND Trung Hoa ra Đông tuyên bố sự ra đời của nước đời có ý nghĩa như thế nào. CHND Trung Hoa. HS: trả lời * ý nghĩa: GV liên hệ: ảnh hưởng của cách + Kết thúc ách nô dịch của đế quốc mạng Trung Quốc đối với Việt và phong kiến đưa đất nước vào kỉ Nam. nguyên độc lập, tự do 8’ + Hệ thống XHCN được nối liền từ GV : Hãy cho biết những thành tựu Âu sang á của công cuộc cải cách, mở cửa ở 2. Công cuộc cải cách – mở cửa Trung Quốc từ 1978 đến nay?. (1978 - > nay) HS: Thảo luận trả lời - Tháng 12- 1978 Đảng Cộng Sản GV kết luận Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới GV nêu một vài con số chứng minh (cải cách và mở cửa) chủ trương xây sự phát triển kinh tế của Trung dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc. Quốc – trọng tâm là phát triển kinh GV giới thiệu H7- H8 tế. GV: Chính sách đối ngoại của * Thành tưu: Trung Quốc - Về kinh tế: đạt tốc độ tăng trưởng HS: trả lời cao nhất thế giới, GDP tăng 9,6% GV liên hệ với Việt Nam đạt giá trị 8740,4 tỷ nhân dân tệ (đứng thứ 7 thế giới) GV:ý nghĩa của những thành tựu - Đối ngoại: thu được nhiều kết quả nói trên. bình thường hoá quan hệ với các HS: trả lời nước láng giềng. * Ý nghĩa: - Ổn định đời sống nhân dân - Góp phần củng cố địa vị Trung Quốc trên trường Quốc tế 4. Củng cố (2’) Những thành tựu chủ yếu của TQ từ 1978 đến nay? 5. Hướng dẫn học bài: - Trả lời câu hỏi SGK