Giáo án Địa lí 9 - Tiết 30: Ôn tập phần địa lí nông nghiệp thủy sản
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 9 - Tiết 30: Ôn tập phần địa lí nông nghiệp thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_30_on_tap_phan_dia_li_nong_nghiep_thuy.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí 9 - Tiết 30: Ôn tập phần địa lí nông nghiệp thủy sản
- Ngày dạy: TIẾT 30: ÔN TẬP PHẦN ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP- THỦY SẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức :Yêu cầu cần đạt : Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp,thủy sản - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta. - Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp,sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp. - Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ nông nghiệp, thủy sản VN.hoặc át lát địa lí Việt Nam 2. Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, vở ghi bài, Át lat( nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số HS nêu được các ngành: Trồng hình ảnh và yêu cầu học sinh cho biết: Ngành nông trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào? Nhận xét về nghiệp. Cơ cấu ngành nông cơ câu ngành nông nghiệp? nghiệp đa dạng. Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
- Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới: ôn tập a) Mục đích: - Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp- thủy sản’ - Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp- thủy sản’ b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để hoàn thành bài tập theo phiếu học tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ :GV chia lớp ra làm 2 nhóm - N1: ngăn 1 - N2: ngăn 2 - Yêu cầu: + Thời gian: - Hoạt động nhóm cặp đôi : 5 phút - nhóm bàn: 3 phút
- - Trình bày vào phiếu học tập - Các nhóm nhận xét chéo. - Nội dung: + Nhóm 1: Hệ thống kiến thức cơ bản của ngành nông nghiệp. + Nhóm 2: Hệ thống kiến thức cơ bản của ngành thủy sản. Bước 2: HS. thảo luận : HS trình bầy vào phiếu học tập( đã chuẩn bị cá nhân ở nhà) - HS thảo luận theo nhóm bàn trong 5 phút - Bàn luận nêu chính kiến. - Quan sát đối chiếu với sản phẩm của cặp đôi mình và nêu chính kiến. - Thống nhất, kết luận. Biểu quyết lấy ý kiến chung để đưa ra sản phẩm cuối cùng. Bước 3: Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Đề nghị các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đưa ra các ý kiến về sản phẩm của nhóm bạn. Bước 4: Yêu cầu cả lớp thống nhất và đưa ra đáp án đúng nhất.
- Phiếu học tập Các ngành Nông nghiệp Thủy sản Nhân tố tự nhiên. a. Thuận lợi a. Thuận lợi: -Đất - Khí hậu - Nguồn lợi thủy sản -Nước - -Sinh vật - b. Khó khăn b. Khó khăn Tình hình phát triển a. trồng trọt: và phân bố - Cây lương thực: - Khai thác: - cây công nghiệp -Nuôi trồng: - Cây ăn quả - Xuất khẩu: b. Chăn nuôi: - Đại gia súc - Tiểu gia súc - Gia cầm Gv chốt theo phiếu học tập:
- Các ngành Nông nghiệp Ngư nghiệp Nhân tố tự a. Thuận lợi a. Thuận lợi nhiên. -Tài nguyên đất: đa dạng, 2 nhóm chính( - Dọc bờ biển có nhiều phù sa và feralit)... bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn - khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa thuận lợi cho nt ts nước dạng ... lợ. - nước: phong phú - Nhiều vùng biển ven - sinh vật : phong phú, là cơ sở để lai tạo, các đảo, vũng vịnh-> thuần dưỡng nên các giống cây trồng, vật ntts nước mặn nuôi. - Sông ngòi dày đặc, ao, b. Khó khăn: hồ, đầm...-> ntts nước ngọt - Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai... - Ts phong phú, trữ - diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp... lượng lớn, nhiều ngư trường lớn-> Phát triển khai thác ts b. Khó khăn; - nguồn lợi ts bị giảm sút
- -mt nước ô nhiễm ở nhiều nơi Tình hình a. trồng trọt: phát triển và - Cây lương thực: lúa là cây lt chính, các chỉ - Khai thác: Sản lượng phân bố tiêu sản xuất lúa đều tăng( diện tích, năng tăng khá nhanh. Dẫn suất, sản lượng, sản lượng lúa bình quân đầu đầu: KIÊN GIANG, CÀ người) MAU, BÌNH THUẬN + vùng trọng điểm: ĐBSCL và ĐBSH -Nuôi trồng: phát triển nhanh, đặc biệt nuôi - cây công nghiệp: phát triển khá nhanh tôm cá. Dẫn sđầu; Cà + phân bố 1 số cây CN chính Mau, An Giang, Bến Tre + vùng trọng điểm: ĐNB, Tây Nguyên - Xuất khẩu: có bước - Cây ăn quả: đa dạng và phát triển khá phát triển vượt bậc nhanh + vùng trọng điểm: ĐBSCL, ĐNB, TDMNBB b. Chăn nuôi: - Đại gia súc: + Trâu: Khoảng 3 tr con TDMNBB, BTB +Bò: khoảng 4 tr con. DHNTB
- - Tiểu gia súc: Đàn lợn tăng khá nhanh. ĐBSH, ĐBSCL - Gia cầm: tăng nhanh. ĐBSH, ĐBSCL 3. Hoạt động: Luyện tập a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. d) Cách thực hiện: Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi.. Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh Tiết 32: ÔN TẬP NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển, phân bố của ngành công nghiệp.
- - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp, sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ công nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, sơ đồ, biểu đồ SGK để hiểu rõ về ngành công nghiệp nước ta. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, thấy được sự phát triển của ngành công nghiệp và ảnh hưởng của ngành công nghiệp đến nền kinh tế, môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm, sự phát triển của ngành công nghiệp. - Nhân ái: Biết chia sẻ với các vùng khó khăn trong phát triển công nghiệp. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bản đồ công nghiệp hoặc Át lát Địa lí Việt Nam (nếu có), phiếu học tập. 2. Học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, Atlat Địa lí việt Nam (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (3 phút) a) Mục đích: - Học sinh nhớ lại được các điều kiện tự nhiên như khoáng sản, trữ năng sông suối, thổ nhưỡng , kĩ năng đọc bản đồ, quan sát ảnh để hiểu biết về các nguồn tài nguyên là thế mạnh phát triển công nghiệp. - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bản đồ và ảnh để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp, các ngành công nghiệp trọng điểm.
- c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo cách hiểu của mình. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: + Quan sát bản đồ em hãy xác định các tài nguyên tự nhiên của Việt Nam. + Quan sát ảnh cho biết đó là các ngành công nghiệp trọng điểm nào ở nước ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát bản đồ và ảnh kết hợp hiểu biết để trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn dắt kết nối vào bài. 2. Hoạt động ôn tập Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1: Ôn tập các nhân tố ảnh hưởng đến I. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ( 25 phút) ngành công nghiệp a) Mục đích: - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển 1. Các nhân tố tự nhiên và phân bố công nghiệp ở nước ta. - Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp 2. Các nhân tố kinh tế- xã hội. trọng điểm. b) Nội dung: II. Các ngành công nghiệp - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa hình 11.1 và trọng điểm kiến thức đã học hoàn thành bài tập vào phiếu học tập. 1. Công nghiệp khai thác nhiên c) Sản phẩm:Bài làm của HS (có thể được chuẩn bị liệu trước ở nhà) 2. Công nghiệp điện d) Tổ chức thực hiện 3. Công nghiệp chế biến lương Bước 1: Giao nhiệm vụ. thực, thực phẩm GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn. 4. Công nghiệp dệt may - Yêu cầu: các nhóm hoạt động 5 phút. Trình bày vào phiếu học tập. Các nhóm nhận xét chéo. Nội dung chính được chốt theo - Nội dung: phiếu học tập.
- + Nhóm 1,3: Hệ thống kiến thức cơ bản về các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp nước ta. + Nhóm 2,4: Hệ thống kiến thức cơ bản về các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. Bước 2: HS thảo luận. HS trình bày vào phiếu học tập (đã chuẩn bị cá nhân ở nhà). - HS thảo luận theo nhóm bàn trong 5 phút - Bàn luận nêu chính kiến, thống nhất, kết luận. Biểu quyết lấy ý kiến chung để đưa ra sản phẩm cuối cùng. Bước 3: HS báo cáo kết quả. - GV gọi 1-2 nhóm trả lời. - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức. Phiếu học tập 1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Nhân tố tự nhiên Nhân tố kinh tế- xã hội - Tài nguyên thiên nhiên: - Dân cư và lao động: - Sự phân bố tài nguyên: - Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng; - Chính sách phát triển: - Thị trường: Phiếu học tập 2 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Khai thác than: - Khai thác dầu khí: 2. Công nghiệp điện - Sản lượng điện: - Nhà máy thủy điện: - Nhà máy nhiệt điện:
- 3. Công nghiệp chế biến lương thực, - Các phân ngành chính: thực phẩm - Phân bố: 4. Công nghiệp dệt may - Sự phát triển: - Phân bố: GV chốt theo phiếu học tập Phiếu học tập 1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Nhân tố tự nhiên Nhân tố kinh tế- xã hội - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng tạo cơ sở - Dân cư và lao động: Nguồn lao động dồi để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu - Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnh khoa học- kĩ thuật. khác nhau của các vùng. - Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: đang được cải thiện song còn nhiều hạn chế. - Chính sách phát triển: có nhiều chính sách phát triển công nghiêp như công nghiệp hóa, đầu tư phát triển công nghiệp - Thị trường: ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh tranh quyết liệt. Phiếu học tập 2 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Khai thác than: Chủ yếu ở Quảng Ninh, - Khai thác dầu khí:Chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam. 2. Công nghiệp điện - Sản lượng điện: ngày càng tăng. - Nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Ialy, Trị An - Nhà máy nhiệt điện: Phú Mĩ, Phả Lại, Na Dương
- 3. Công nghiệp chế biến lương thực, - Các phân ngành chính: thực phẩm + Chế biến sản phẩm trồng trọt + Chế biến sản phẩm chăn nuôi + Chế biến thủy sản - Phân bố: rộng khắp cả nước, tập trung nhất ở TP. HCM, HN, HP, Biên Hòa, Đà Nẵng. 4. Công nghiệp dệt may - Sự phát triển: + Là ngành sx hàng tiêu dùng quan trọng. + Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. - Phân bố: TP. HCM, Đà Nẵng, Nam Định 3. Hoạt động: Luyện tập (15 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để làm bài tập trắc nghiệm. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. d) Cách thực hiện: Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập. Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân. Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi. Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh



