Giáo án Địa Lí lớp 6 - Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

docx 5 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa Lí lớp 6 - Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_lop_6_bai_11_qua_trinh_noi_sinh_va_qua_trinh.docx

Nội dung text: Giáo án Địa Lí lớp 6 - Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

  1. Ngày dạy: / / BÀI 11: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH NGOẠI SINH. HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt • Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. • Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi. 2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng: • Nhận biết một số dạng địa hình do quá trình nội sinh, ngoại sinh tạo thành qua hình ảnh. • Phân tích hình ảnh để trình bày được hiện tượng tạo núi. b. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình. 3. Phẩm chất • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung • Tôn trọng quy luật tự nhiên II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • Hình ảnh một số dạng địa hình chịu tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh, hiện tượng tao núi • Video về địa hình do tác dộng của nội sinh và ngoại sinh, hiện tượng tạo núi 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát hình ảnh núi Hi-ma-lay-a với đỉnh cao nhất là E-vơ- ret và vực biển Ma-ri-an dẫn dắt về sự không bằng phẳng của Trái Đất. GV đặt câu hỏi mở: “Theo các em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm như vậy?” GV để HS đưa ra kiense cá nhân nhưng không nhận xét đúng sai, sau đó dẫn dắt vào bài mới
  2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm ngoại sinh và nội sinh b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại + GV yêu cầu HS đọc SGK cho biết: ? Thế sinh nào là ngoại sinh và nội sinh - Nội sinh là: các quá trình xảy ra trong lòng ? Hai quá trình này có gì khác nhau (lập TĐ. Quá trình nội sinh làm di chuyển các bảng) mảng kiến tạo, nên ép các lớp đất đá, làm cho + GV cung cấp cho HS một số hình ảnh khác chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất về 2 quá trình này, yêu cầu hình nào thể hiện nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo quá trình ngoại sinh, hình nào thể hiện quá thành núi lửa, động đất,... trình nội sinh - Ngoại sinh là: các quá trình xảy ra ở bên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa theo cặp hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS ra các dạng địa hình mới. cần - Khác nhau: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Quá trình Quá trình luận nội sinh ngoại sinh + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. Nguồn gốc Quá trình Quá trình + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. xảy ra trong xảy ra bên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lòng Trái ngoài, trên vụ học tập Đất bề mặt Trái + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, Đất chuyển sang nội dung mới Tác động Xu hướng Xu hướng đến đại hình tạo nên san bằng địa sự gồ ghề hình, làm bề của bề mặt mặt bằng Trái Đất phẳng hơn Đối tượng Các dạng đị Các dạng địa tác động hình có quy hình có quy mô lớn như mô nhỏ châu lục, miền núi, cao nguyên - Quá trình ngoại sinh: hình 3, 4 - Quá trình nội sinh: hình 1, 2
  3. Hoạt động 2: Hiện tượng tạo núi a. Mục tiêu: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tạo núi, vai trò của quá trình ngoại sinh b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Hiện tượng tạo núi + GV yêu cầu HS theo cặp cho biết - Hình 5 mô tả hai địa mảng xô vào ? Núi được hình thành do những nguyên nhân nào? nhau dẫn đến các lớp đất đá bị dồn ép +GV mở rộng trường hợp hai mảng tác xa nhau và uốn lên tạo thành núi. Quá trình này khiến vỏ TĐ đứt gãy, ma-ma phun trào lên tạo diễn ra chậm chạp nên ngày nay nhiều thành núi lửa, hoặc sống núi ngầm đại dương như dãy núi trên Trái Đất vẫn tiếp tục được trường hợp sống núi giữa Đại Tây Dương nâng cao như dãy Hi-ma-lay-a, dãy An- ? Nêu vai trò của quá trình ngoại sinh đối với đối đét,... với việc làm biến đổi hình dạng của núi - Vai trò của quá trình ngoại sinh: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Nội lực là yếu tố chính trong quá trình + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo hình thành tọa núi, ngoài ra núi cũng cặp chịu các tác động của quá trình ngoại + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần sinh. Qua thời gian, dưới tác động của Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ngoại sinh, làm thay đổi hình dạng của + GV gọi 2 bạn đại diện đứng dậy báo cáo kết quả núi: các đỉnh núi tròn hơn, sường núi làm việc của nhóm. bớt dốc, độ cao giảm xuống.,.. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
  4. Câu 1:Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Câu 2: Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi. Câu 3: Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,.. tạo thành và chia sẻ với các bạn - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 1: HS trả lời câu hỏi dựa vào các kiến thức cơ bản: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh là hai quá trình đối nghịch nhau trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất vì hai quá trình này tuy diễn ra đồng thời nhưng khác nhau về nguồn gốc và tác động đến địa hình. Nếu như nội lực là những quá trình xảy ra ở trong lòng đất thì ngoại lực là quả trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt đất. Nội lực có xu hướng làm tăng tính gỗ ghế, trong khi đó ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn. Câu 2: Nội sinh là nguồn gốc hình thành dạng địa hình núi, trong khi ngoại sinh có tác động làm thay đổi hình thái của địa hình núi ban đầu. Câu 3: HS tìm kiếm các thông tin về một số dạng địa hình do gió, nước, như cồn cát, thạch nhũ, mương xói,... và chia sẻ với bạn. -GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Lấy thêm ví dụvề quá trình nội sinh và ngoại sinh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Trả lời: Một số ví dụ về tác động của quá trình nội sinh: hiện tượng động đất, núi lửa,...Một số ví dụ về tác động của quá trình ngoại sinh: địa hình trong hang động do nước hòa tan đá vôi, đá bị nứt vỡ do thay đổi nhiệt độ, xói mòn dòng chảy tạm thời, đá bị rạn nứt do rễ cây,... - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo thực hiện
  5. tham gia tích cực của cách học khác nhau của người công việc. người học học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi và - Tạo cơ hội thực hành - Thu hút được sự tham gia tích bài tập cho người học cực của người học - Trao đổi, thảo luận - Phù hợp với mục tiêu, nội dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)