Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 Ngày dạy: 6A,B: 08/9/2023. 6C: 06/9/2023 Tiết 1 +2 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Thời gian: 02 tiết) Tiết 1: Dạy mục I, II,III Tiết 2: Dạy mục IV I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận biết được hiện tượng tự nhiên. - Nếu được khái niệm của KHTN. - Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN:Sinh học,vật lý và hóa học. - Trình bày vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp,hợp tác :thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống,hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên. b. Năng lực Khoa học tự nhiên: - Nhận biết được các hiện tượng tự nhiên. - Nêu được khái niệm KHTN. - Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống. - Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự nhiên. - Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học. 3. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu vềKHTN. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN. -Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí, kết quả tìm hiểu vai trò KHTN trong cuộc sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh, phiếu học tập 1,2 (đính kèm theo từng hoạt động),dụng cụ để HS làm các thí nghiệm hình 1.1 theo nhóm,Tranh ảnh hình 1.2 , hình 1.3 sgk. 2. Học sinh: Đọc trước bài trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về khoa học tự nhiên
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 a) Mục tiêu: - Nhận biết được các hiện tượng tự nhiên. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, Hs trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo tổ trong 2 phút về - HS nhận nhiệm vụ, những vấn đề sau: thảo luận nhóm, trình + Tổ 1: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có điện? bày ra giấy nháp. + Tổ 2: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có dự báo thời tiết? + Tổ 3: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không phát hiện ra virus corona và vaxcin? + Tổ 4: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu con người không biết gì về vũ trụ? -Gv nhận xét GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học tập: - Đại diện 4 tổ lần lượt Từ cổ xưa cho đến ngày nay, con người luôn luôn tìm lên báo cáo kết quả hiểu về thế giới tự nhiên, nhờ đó mà ta có được các thành thảo luận. tựu khoa học rất quan trọng để ứng dụng vào cuộc sống. -Các nhóm khác nhận Hoạt động đó được gọi là nghiên cứu khoa học tự nhiên, xét và bổ sung ý kiến. vậy khoa học tự nhiên là gì và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là gì? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới . Hoạt động 2.1: I.Tìm hiểu khái niệm KHTN. II. Vật sống và vật không sống a.Mục tiêu: - Nêu được khái niệm hiện tượng tự nhiên. - Nêu được khái niệm KNTH,mục đích của KHTN. - Dựa vào các đặc điểm đặc trưng,phân biệt được vật sống và vật không sống. b. Nội dung - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, liên hệ thực tiễn. c. Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện HS,phiếu học tấp số 1. Vật trong tự Xếp loại Đặc điểm nhận biết nhiên Vật Vật không Trao Di Lớn Sinh Cảm sống sống đổi chất chuyển lên sản ứng Con người X X X X X X Trái Đất X Cái bàn X Cây lúa X X X X X Con voi X X X X X X Cây cầu X d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu về sự chuyển động và biến đổi không - HS tiếp nhận thông tin, ngừng của các vật ở xung quanh. Các chuyển động và nghiên cứu SGK, trả lời biến đổi trong tự nhiên đó gọi là các hiện tượng tự nhiên. câu hỏi và rút ra kết luận.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 - Giới thiệu một số hình ảnh các hiện tượng tự nhiên. Yêu - HS thảo luận nhóm hoàn cầu HS quan sát và nghiên cứu thông tin trong SGK (7) thiện PHT số 1. ? Thế nào là KHTN? - Đại diện 1 nhóm HS trình GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi trong 5 phút bày kết quả thảo luận hoàn thành PHT số 1. nhóm, các nhóm khác - GV chốt kiến thức về vật sống, vật không sống. nhận xét. -GV yêu cầu HS lấy them ví dụ về vật sống và vật không -HS lấy thêm ví dụ. sống khác trong đời sống. Tiểu kết: - Hiện tượng tự nhiên là các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên - Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học,nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,tìm ra các tính chất,các quy luật của chúng. - Vật sống là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường,lớn lên,sinh sản . - Ví dụ: cây lúa,con gà,con mèo - Vật không sống là vật không có khả năng trao đổi chất với môi trường,không lớn lên,không sinh sản - Ví dụ: cái bàn,cái bút . Hoạt động: 2.2: III. Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên a, Mục tiêu: - Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học. b. Nội dung - HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên có ở phiếu học tập số 2 vào lĩnh vực tương ứng dưới sự hướng dẫn của GV. - HS lấy thêm các ví dụ khác về các hiện tượng tự nhiên và phân loại chúng. c. Sản phẩm: - Đáp án Phiếu học tập số 2 cột phân loại. Hiện tượng Lĩnh vực KHTN Sinh học Hóa học Vật lí học A X B X C X D X d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS mô tả 1 số hiện tượng hình 1.1 trong - HS nghiên cứu thông sgk. tin trong sách KHTN, kể - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, kể tên các lĩnh tên được các lĩnh vực vực chủ yếu của KHTN. chủ yếu của KHTN. - GV yêu cầu HS phân loại các hiện tượng tự nhiên - HS sắp xếp các hiện trong phiếu học tập 2. tượng tự nhiên vào các - GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác. lĩnh vực tương ứng của - GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá KHTN. nhân.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 * Kết luận: GV nhấn mạnh một số lĩnh vực chủ yếu của - HS liên hệ thực tiễn lấy KHTN. ví dụ, phân loại các hiện (GV thông báo cho HS là trong KHTN không chỉ có 3 tượng tự nhiên. lĩnh vực :vật lý,hóa học,sinh học, mà còn có nhiều lĩnh -HS trình bày ý kiến vực khác như thiên văn học.. sẽ học ở cuối chương trình cá nhân. KHTN 6) Tiểu kết: - Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên là sinh học,hóa học,vật lý học,khoa học trái đất và thiên văn học. TIẾT 2 Hoạt động:2.3: IV. Tìm hiểu khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống a. Mục tiêu: - Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống. - Dẫn ra được ví dụ chứng minh vai trò của KHTN trong đời sống và sản xuất. b. Nội dung:- HS quan sát tranh ảnh về ứng dụng các thành tựu KHTN trong đời sống để rút ra kết luận vai trò KHTN đối với con người cũng như tác động của KHTN với môi trường. c. Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh 1.2, nghiên cứu thông - HS quan sát tin trong SGK từ đó yêu cầu HS: tranh, thảo luận ? Dựa vào hình 1.2 hãy so sánh các phương tiện (thông tin nhóm thống nhất ý liên lạc,dụng cụ sản xuất,giao thông vận tải) mà con người kiến trả lời câu hỏi. sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học công nghệ còn chưa phát triển và hiện nay như thế nào? - Từ thông tin trong SGK và quan sát tranh ảnh, yêu cầu HS nhận xét: + Vai trò của KHTN đối với đời sống? + Nếu không sử dụng đúng phương pháp, mục đích thì KHTN sẽ gây hại đến môi trường như thế nào( hs quan sát hình 1.3 sgk)? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò KHTN. -GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận -Hs đại diện nhóm xét bổ sung. đưa câu trả lời,rút - GV chốt kiến thức vai trò KHTN với con người, lưu ý ra kết luận về vai những tác động của KHTN đến môi trường khi con người trò KHTN. sử dụng không đúng phương pháp và mục đích. Tiểu kết: Các thành tựu khoa học được áp dụng vào công nghệ để chế tạo ra các phương tiện phục vụ cho đời sống con người. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 b. Nội dung: - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy và làm bài tập. c. Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy và bài tập. Câu 1: Vật sống Vật không sống Sinh vật mang những đặc điểm của sự Vật không mang những đặc điểm sống. của sự sống. Các sinh vật có khả năng sinh sản Vật không có khả năng sinh sản Để sinh tồn, các sinh vật phụ thuộc vào Không cần yêu cầu như vậy nước, không khí và thức ăn Nhạy cảm và phản ứng nhanh với các Không nhạy cảm và không phản kích thích ứng Cơ thể trải qua quá trình sinh trưởng và Không sin trưởng và phát triển phát triển Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị chết Không có khái niệm tuổi thọ Có thể di chuyển Không thể tự di chuyển Câu 2: Đối tượng nghiên Vật lí Hóa học Sinh học Thiên văn Khoa học cứu học trái đất Năng lượng điện x Tế bào x Mặt trăng x Trái Đất x Con người x Âm thanh X Kim loại x Sao chổi x d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần tóm tắt nội dung bài học - HS tiếp nhận dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi và làm các bài tập. nhiệm vụ, hình - Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống thành nhóm, thao bảng mẫu: phân công nhiệm vụ và
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 - Câu 2: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu (năng tiến hành thảo lượng điện,tế bào,mặt trăng,trái đất,con người,âm thanh,kim luận thực hiện loại,sao chổi) thuộc các lĩnh vực Khoa học tự nhiên nào? theo yêu cầu - GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày. GV thu phiếu học tập của giáo viên. từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại diện nhóm đứng dậy trình bày. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: Các thành tựu của KHTN. c. Sản phẩm: HS báo cáo phần tìm hiểu các thành tựu KHTN dưới dạng báo tường kèm tranh ảnh minh họa, bằng trình chiếu PP, bằng video ( dành cho HS khá,giỏi). d. Tổ chức hoạt động: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) - Học thuộc phần “Em đã học” - Làm bài tập trong SBT _______________________________________ Ngày dạy: 6C: 07/9/2023 . 6A 6B Tiết 3 + 4 Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH (Thời gian: 02 tiết ) Tiết 1: Dạy mục I, II Tiết 2: Dạy mục II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Sau bài học,HS sẽ: - Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. - Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. - Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp,hợp tác :thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên. *Năng lực Khoa học tự nhiên: .- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. - Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành. 3. Phẩm chất
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về KHTN. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các biển báo an toàn, hình ảnh các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. - Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. -Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành. Tivi - Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học. III. Tiến trình dạy học TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là an toàn trong phòng thực hành( 10 phút) a. Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. b. Nội dung: - Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm . - Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video phòng thực - Thực hiện hành thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy: nhiệm vụ (học - Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu? sinh thực hiện - Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nhiệm vụ, giáo nghiệm? viên theo dõi, hỗ - GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trợ): Học sinh trên giấy. xem video và - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả thực hiện viết câu lời đúng: trả lời ra giấy. GV - Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. có thể chiếu lại Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm. video lần 2 để HS - Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí hiểu rõ hơn. nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 - GV: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định -HS trả lời,HS an toàn khi học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong khác bổ sung, phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào? Muốn nhận xét, đánh giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần giá. biết những kí hiệu cảnh báo nào? Thì chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. -HS chú ý lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động tìm hiểu: I. Một số kí hiệu cảnh báo về an toàn trong phòng thực hành (PTH). a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH. Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH. b. Nội dung: - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12 và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm 02 HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên chiếu slide có hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12. - Nhóm 02 Học Yêu cầu HS quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu sinh/1 bàn thực hỏi: hiện quan sát - Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH một số kí hiệu ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì? cảnh báo trong - Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại PTH, hình 2.3 sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ? SGK, trang 12 + - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh quan sát slide và báo cáo, thảo luận): GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh trả lời câu hỏi. nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy chiếu. - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng: + Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm. Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện -Các nhóm báo nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ. cáo trả lời, HS + Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh khác nhận báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết. xét,bổ sung.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 -Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. - Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen. - Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng. - HS chú ý ,lắng + Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí nghe. hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết. - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các câu đáp án. *Tiểu kết : - Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ. - Ý nghĩa:Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm. 2.2. Hoạt động tìm hiểu: II. Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Hiểu được: Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn. b. Nội dung: - Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi trong thời gian 05phút. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của HS Hoạt động của GV - GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. - Học sinh quan sát bảng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời 2.1 và thực hiện trả lời gian 5p (06 HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; quan sát câu hỏi. các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở bảng - Học sinh thảo luận, 2.1 và trả lời câu hỏi ra PHT nhóm: làm việc nhóm và thực - Câu 3: Những điều cần phải làm trong phòng thực hiện trả lời câu hỏi ra hành, giải thích? PHT nhóm. - Câu 4. Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích? - Câu 5: Sau khi tiến hành xong thí nghiệm cần phải làm gì? -HS trả lời,HS khác chú - GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ ý lắng nghe nhận xét,bổ sung, nhận xét, đánh giá. sung và đánh giá.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 Tiểu kết: + Tuân thủ đúng và đầy đủ những nội quy, quy định an toàn PTH. + Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm. + Khôngăn uống, đùa nghịch, nếm, ngửi hóa chất. + Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà phòng. Tiết 2 2.2. Hoạt động tìm hiểu: II. Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành (tiếp) a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Khắc sâu hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành. b. Nội dung: - Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide ( 05phút ) c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. - Học sinh quan sát bảng 2.1 và - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm thực hiện trả lời câu hỏi. trong thời gian 5p (06 HS/nhóm), đọc sách - Học sinh thảo luận, làm việc giáo khoa; quan sát các hoạt động của HS nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi trong phòng thực hành ở bảng 2.1 và trả lời ra PHT nhóm. câu hỏi ra PHT nhóm: - Chỉ ra các nội dung cảnh báo nguy hiểm tương ứng với các hình. - HS trả lời,HS khác chú ý lắng - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nghe nhận xét,bổ sung và đánh nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các giá. câu đáp án. Tiểu kết: Đọc và phân biệt các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về các, quy định an toàn PTN, kí hiệu cảnh báo an toàn. b. Nội dung: - Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện: Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất. B. Tự ý làm thí nghiệm. C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành. D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành. Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì? A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành. B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên . C. Nhờ bạn xử lí sự cố. D. Tiếp tục làm thí nghiệm . Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại? c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành đề xử lý tình huống thực tế b. Nội dung: Cách sơ cứu khi bị bỏng axit. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm - HS thực hiện nhưng không tuân theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa nhiệm vụ theo chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên người. Khi đó nhóm. GV gọi 1 cần làm gì để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các nhóm HS trao nhóm lên trình đổi đưa ra câu trả lời. bày câu trả lời, -GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu trả lời, HS nhóm khác HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: + Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
- GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 + Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, -HS chú ý lắng không được kì cọ, chà sát vào da. nghe. + Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3) , sau đó pha loãng rồi rửa lên vết bỏng. + Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu. - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các câu đáp án. - Dành cho hs khá,giỏi (6A1):Ngoài các kí hiệu đã được giới thiệu trong bài,GV yêu cầu HS sưu tầm thêm các kí hiệu thêm các kí hiệu cảnh báo an toàn khác.



