Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên

docx 21 trang Tương Tư 12/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_luu_thi.docx

Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lưu Thị Tuyên

  1. Ngày dạy: 6A,B: 12/9/2023. Tiết 3 + 4 Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH (Thời gian: 02 tiết ) Tiết 1: Dạy mục I, II Tiết 2: Dạy mục II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Sau bài học,HS sẽ: - Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. - Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. - Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp,hợp tác :thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên. *Năng lực Khoa học tự nhiên: .- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. - Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành. 3. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về KHTN. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các biển báo an toàn, hình ảnh các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. - Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. -Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành. Tivi - Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học. III. Tiến trình dạy học TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là an toàn trong phòng thực hành( 10 phút) a. Mục tiêu: 1
  2. - Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. b. Nội dung: - Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm . - Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video phòng thực - Thực hiện hành thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy: nhiệm vụ (học - Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu? sinh thực hiện - Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nhiệm vụ, giáo nghiệm? viên theo dõi, hỗ - GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trợ): Học sinh trên giấy. xem video và - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả thực hiện viết câu lời đúng: trả lời ra giấy. GV - Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. có thể chiếu lại Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm. video lần 2 để HS - Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí hiểu rõ hơn. nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người.... -HS trả lời,HS - GV: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định khác bổ sung, an toàn khi học trong phòng thực hành? Để an toàn khi học trong nhận xét, đánh phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào? Muốn giá. giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo nào? Thì chúng ta cùng tìm hiểu bài -HS chú ý lắng ngày hôm nay. nghe. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động tìm hiểu: I. Một số kí hiệu cảnh báo về an toàn trong phòng thực hành (PTH). a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH. Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH. b. Nội dung: - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12 và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm 02 HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến. d. Tổ chức thực hiện: 2
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên chiếu slide có hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12. - Nhóm 02 Học Yêu cầu HS quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu sinh/1 bàn thực hỏi: hiện quan sát - Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH một số kí hiệu ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì? cảnh báo trong - Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại PTH, hình 2.3 sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ? SGK, trang 12 + - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh quan sát slide và báo cáo, thảo luận): GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh trả lời câu hỏi. nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy chiếu. - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng: + Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm. Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện -Các nhóm báo nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ. cáo trả lời, HS + Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh khác nhận báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết. xét,bổ sung. -Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen. - Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen. - Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng. + Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí - HS chú ý ,lắng hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết. nghe. - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các câu đáp án. *Tiểu kết : - Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ. - Ý nghĩa:Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm. 2.2. Hoạt động tìm hiểu: II. Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Hiểu được: Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn. b. Nội dung: 3
  4. - Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi trong thời gian 05phút. c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của HS Hoạt động của GV - GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. - Học sinh quan sát bảng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời 2.1 và thực hiện trả lời gian 5p (06 HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; quan sát câu hỏi. các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở bảng - Học sinh thảo luận, 2.1 và trả lời câu hỏi ra PHT nhóm: làm việc nhóm và thực - Câu 3: Những điều cần phải làm trong phòng thực hiện trả lời câu hỏi ra hành, giải thích? PHT nhóm. - Câu 4. Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích? - Câu 5: Sau khi tiến hành xong thí nghiệm cần phải làm gì? -HS trả lời,HS khác chú - GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ ý lắng nghe nhận xét,bổ sung, nhận xét, đánh giá. sung và đánh giá. Tiểu kết: + Tuân thủ đúng và đầy đủ những nội quy, quy định an toàn PTH. + Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm. + Khôngăn uống, đùa nghịch, nếm, ngửi hóa chất. + Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa tay bằng xà phòng. Tiết 2 2.2. Hoạt động tìm hiểu: II. Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành (tiếp) a. Mục tiêu: - Giúp học sinh: Khắc sâu hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành. b. Nội dung: - Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide ( 05phút ) c. Sản phẩm: - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4
  5. - GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. - Học sinh quan sát bảng 2.1 và - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm thực hiện trả lời câu hỏi. trong thời gian 5p (06 HS/nhóm), đọc sách - Học sinh thảo luận, làm việc giáo khoa; quan sát các hoạt động của HS nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi trong phòng thực hành ở bảng 2.1 và trả lời ra PHT nhóm. câu hỏi ra PHT nhóm: - Chỉ ra các nội dung cảnh báo nguy hiểm tương ứng với các hình. - HS trả lời,HS khác chú ý lắng - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nghe nhận xét,bổ sung và đánh nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các giá. câu đáp án. Tiểu kết: Đọc và phân biệt các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về các, quy định an toàn PTN, kí hiệu cảnh báo an toàn. b. Nội dung: - Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện: Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành? A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất. B. Tự ý làm thí nghiệm. C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành. D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành. Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì? A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành. B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên . C. Nhờ bạn xử lí sự cố. D. Tiếp tục làm thí nghiệm . Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại? c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành đề xử lý tình huống thực tế b. Nội dung: Cách sơ cứu khi bị bỏng axit. 5
  6. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm - HS thực hiện nhưng không tuân theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa nhiệm vụ theo chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên người. Khi đó nhóm. GV gọi 1 cần làm gì để sơ cứu cho Nam ? Giao cho các nhóm HS trao nhóm lên trình đổi đưa ra câu trả lời. bày câu trả lời, -GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu trả lời, HS nhóm khác HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: + Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ. + Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p, lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát vào da. + Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3) , -HS chú ý lắng sau đó pha loãng rồi rửa lên vết bỏng. nghe. + Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu. - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các câu đáp án. - Dành cho hs khá,giỏi (6A1):Ngoài các kí hiệu đã được giới thiệu trong bài,GV yêu cầu HS sưu tầm thêm các kí hiệu thêm các kí hiệu cảnh báo an toàn khác. Ngày dạy:. 6C:13/9/2023. 6AB: 16/9/2023 Tiết 5: SỬ DỤNG KÍNH LÚP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được cách sử dụng kính lúp. - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay. - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng. - HS nêu được cách bảo quản kính lúp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ: + Chủ động, tích cực nhận tất cả các nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao. + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm. 6
  7. + Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa về cấu tạo của kính lúp cầm tay, các loại kính lúp thông dụng. + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm hiểu về cấu tạo và một số loại kính lúp thông dụng, tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp): + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ. + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống. + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: + Giải quyết được vấn đề quan sát các vật nhỏ trong cuộc sống và nghiên cứu khoa học. + Nêu được nhiều biện pháp bảo quản kính lúp đúng cách. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay. - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng. - Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các công việc khác nhau. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để QS các vật nhỏ. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong HĐ nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh phân biệt hoa tay và vân tay thường. - Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm. - Phiếu học tập số 2, 3 cho cá nhân HS. - Kính lúp cho các nhóm (tối thiểu mỗi nhóm 1 chiếc). - Mỗi HS chuẩn bị 1 chiếc lá (không to quá 1 bàn tay). III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính lúp a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập và tìm hiểu về kính lúp. b) Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi nhìn các vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp. c) Sản phẩm: - HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay - HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn. 7
  8. d) Tổ chức thực hiện: - GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay của mình trong 30s. + Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn. - HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình. - Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay. - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết: + Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không? + Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật nhỏ như dấu vân tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào không? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính lúp Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và một số loại kính lúp thông dụng. a) Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay. - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng. - Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các công việc khác nhau. b) Nội dung: - HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1. c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 1, có thể: Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa, khung kính, tay cầm. Các loại kính lúp thông dụng Ứng dụng 1. Kính lúp cầm tay Đọc sách, quan sát lá cây, côn trùng, 2. Kính lúp để bàn Soi mẫu vải, vi mạch điện tử, 3. Kính lúp đeo mắt Sửa chữa đồng hồ, thiết bị điện tử, d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo sách giáo khoa và thảo luận nhóm 4 trong trong 3 phút hoàn thành phiếu học tập số 1. + GV phát kính lúp cho các nhóm. 8
  9. - HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1. - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận xét. - GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp a) Mục tiêu: - HS trình bày được cách sử dụng kính lúp. - HS sử dụng được kính lúp cầm tay QS được rõ nét hình ảnh vật có kích thước nhỏ. b) Nội dung: - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành PHT số 2. c) Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể: 1. Cách sử dụng kính lúp: • Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính. • Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. 2. Hình vẽ gân (có thể chỉ 1 phần) chiếc lá. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm 4 trong 8 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT 2 và cá nhân HS hoàn thiện PHT số 2. - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2: + Quan sát chiếc lá bằng kính lúp và nhận xét ảnh mắt nhìn thấy. + Kết luận cách sử dụng kính lúp. + Vẽ hình ảnh gân lá đã quan sát được. - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 2, các nhóm khác nhận xét. - GV chốt kiến thức về cách sử dụng kính lúp. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính lúp a) Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính lúp. b) Nội dung: - HS hoạt động cá nhân xác định các hành động bảo quản kính lúp đúng/sai cách. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS xác định các cách bảo quản kính lúp đúng/sai cách. - Bảo quản kính lúp đúng cách: 2, 3, 4. - Bảo quản kính lúp sai cách: 1, 5, 6. d) Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra tình huống yêu cầu cá nhân HS chỉ ra những hành động đúng và sai trong việc bảo quản kính lúp. Nội dung: Nhà bạn Mai có 1 chiếc kính lúp thường xuyên được sử dụng. Hãy xác định những hành động bảo quản kính lúp của bố Mai, mẹ Mai, Mai và em gái là đúng hay sai. 1. Bố Mai dùng kính lúp xong tiện chỗ nào để luôn chỗ đó. 2. Mẹ Mai thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm. 3. Mẹ Mai vệ sinh kính lúp xong sẽ bọc kính bằng giấy mềm rồi cất vào hộp. 9
  10. 4. Mai dùng kính xong sẽ rửa kính với nước sạch hoặc nước rửa kính. 5. Mai để kính ở cạnh chậu cây cho tiện lần sau sử dụng 6. Em gái Mai để kính vào thùng đồ chơi của mình. - GV gọi cá nhân HS xác định hành động bảo quản kính đúng/sai. - GV chốt lại các cách bảo quản kính lúp đúng cách và yêu cầu HS ghi lại vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản kính lúp. b) Nội dung: - HS dùng kính lúp đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay. - HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trò chơi Bí mật kho báu cổ. Luật chơi: Có 5 rương kho báu, để mở mỗi rương cần trả lời đúng 1 câu hỏi tương ứng với PHT số 3. Nếu lớp mở được tất cả các kho báu thì sẽ được thưởng quà tập thể, nếu sót kho báu thì chỉ có các bạn mở được kho báu có quà. Nội dung câu hỏi: Câu 1. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào sau đây? A. Xác một con muỗi. B. Toàn bộ cơ thể một con voi. C. Tế bào thịt quả cà chua. D. Mặt trăng. Câu 2. Tấm kính dùng làm kính lúp A. có phần rìa dày hơn phần giữa. C. lồi hoặc lõm. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa. D. có hai mặt phẳng. Câu 3. Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp khôngphù hợp? A. Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi mạch điện tử. B. Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải. C. Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm. D. Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi. 10
  11. Câu 4. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng? A. Đặt kính gần sát mắt. B. Đặt kính rất xa vật. C. Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ vật. D. Đặt kính chính giữa mắt và vật. Câu 5. Hành động nào sau đây bảo quản kính không đúng cách? A. Cất kính ở nơi khô ráo. C. Thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm. B. Rửa kính với nước sạch. D. Để mặt kính tiếp xúc trực tiếp với không khí. c) Sản phẩm: - Số hoa tay cá nhân HS đếm được. - Đáp án 5 câu hỏi trắc nghiệm: 1-A, 2-B, 3-D, 4-C, 5D. d) Tổ chức thực hiện: - HS sử dụng kính lúp quan sát và đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay. - GV tổ chức HS chơi trò chơi củng cố kiến thức: Bí Mật Kho Báu Cổ. + HS Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 3 trong 2 phút. + HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh. + GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn rương kho báu chứa câu hỏi và nêu đáp án của mình) - Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm) GV hỏi có bao nhiêu bạn được 8 điểm trở lên Đánh giá kết quả giờ học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan sát các vật nhỏ. b) Nội dung: - HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp ảnh lại. c) Sản phẩm: - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp. d) Tổ chức thực hiện: - GV giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp trên điện thoại: Clingme, Kính lúp, - GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp để quan sát một số vật có kích thước nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng. - VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi vải, hạt cát, IV. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... 11
  12. Ngày dạy: Tiết 6. 6C:13/9/2023. 6AB: 16/9/2023 Tiết 7. 6C:15/9/2023. BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 4. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm 4 hệ thống chính,. - HS nêu được cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học. 5. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ trong tất cả các hoạt động học tập: + Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao. + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm. + Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa. + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm: + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ. + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống. + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong hoạt động xác định vấn đề học tập và vận dụng sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ: 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học. - HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước rất nhỏ. - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thướcrất nhỏ. 6. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong HĐ nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm. - Phiếu học tập số 2 cho cá nhân HS. 12
  13. - 1 Chiếc kính hiển vi quang học cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: + Nhóm 1: 1 củ hành tây. + Nhóm 2: 1 quả cà chua. + Nhóm 3: 1 chiếc lá còn tươi, 1 cây nấm. + Nhóm 4: 1 nhúm cát vàng. (trước giờ học, Mỗi nhóm cử 1 HS cùng GV xử lý các mẫu vật này.) III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang học c) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang học. d) Nội dung: Cá nhân HS xung phong trả lời câu hỏi, xác định có những vật có kích thước rất bé nhỏ mà sử dụng kính lúp cũng không nhìn thấy được, cần có một dụng cụ khác. Câu hỏi: Mẫu vật nào có thể QS trực tiếp bằng mắt hoặc nên dùng kính lúp? a) Côn trùng (như ruồi, muỗi, kiến ) b) Gân của chiếc lá. c) Vi khuẩn. d) Một quả cà chua. e) Tế bào thịt quả cà chua. * Tế bào là đơn vị rất nhỏ bé cấu tạo nên tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người). e) Sản phẩm: câu trả lời của HS. - Vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắt: một quả cà chua. - Vật nên quan sát bằng kính lúp để thấy rõ: côn trùng, gân của chiếc lá. - Vật không QS được bằng mắt hoặc kính lúp: vi khuẩn, tế bào thịt quả cà chua. f) Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh xác định những vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắthoặc sử dụng kính lúp. - HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS xung phong trả lời câu hỏi + HS khác nêu ý kiến của mình, nhận xét câu trả lời của bạn. - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cần giải quyết: với những vật có kích thước rất nhỏ như vi khuẩn, tế bào sinh vật thì dùng kính lúp cũng chưa giúp chúng ta thấy được chúng, ta cần sử dụng một dụng cụ khác có độ phóng đại 40 – 3000 lần, đó là kính hiển vi quang học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính hiển vi quang học Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống chính. 13
  14. e) Nội dung: - HS hoạt động nhóm (1 lớp chia 4 nhóm) trong 3 phút thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về cấu tạo của KHVQH. f) Sản phẩm: PHT số 1 trình bày cấu tạo của kính hiển vi quang học. * Kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống: - Hệ thống phóng đại gồm thị kính, vật kính. - Hệ thống giá đỡ gồm chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu. - Hệ thống chiếu sáng gồm đèn, gương, màn chắn sáng. - Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính gồm ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh). + Hệ thống phóng đại được xem là bộ phận quan trọng nhất vì bộ phận đó có tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần để mắt ta có thể nhìn rõ. * Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học: g) Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành 4 nhóm (theo số kính hiển vi) và giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo sách giáo khoa và quan sát kính hiển vi quang học, hãy tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học rồi hoàn thiện PHT số 1. + GV phát kính hiển vi quang học cho các nhóm. - HS tham khảo SGK trang 17, quan sát kính hiển vi quang học và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1. - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận xét. - GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách sử dụng kính hiển vi quang học 14
  15. e) Mục tiêu: - HS nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học - HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước rất nhỏ. f) Nội dung: - HS thảo luận nhóm lớn (4 nhóm)trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu SGK và thực hành sử dụng kính hiển vi quang học đểhoàn thành PHT số 2. g) Sản phẩm: PHT số 2: 1. Các bước sử dụng kính hiển vi quang học Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to Bước 3 theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản. Bước 5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét. Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính. Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan Bước 1 sát. Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật Bước 4 kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát 2. Hình vẽ tế bào vảy hành tây HS quan sát được Tế bào vảy hành tây h)Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm lớn trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT 2 và cá nhân HS hoàn thiện PHT số 2. + GV giao mẫu vật quan sát tế bào vảy hành tây cho mỗi nhóm. - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2: + Quan sát kính hiển vi quang học, tham khảo sách giáo khoa sắp xếp đúng tiến trình sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật. + Quan sát mẫu tế bào vảy hành tây và vẽ lại hình ảnh đã quan sát được. + GV theo dõi và hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm khi quá trình thực hành sử dụng kính hiển vi gặp khó khăn. 15
  16. - GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày kết quả PHT số 2, các thành viên và nhóm khác nhận xét. - GV chốt kiến thức về cách sử dụng kính hiển vi quang học. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính hiển vi quang học e) Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học. f) Nội dung: - HS hoạt động nhóm đôitrong 3 phútnêu ra những điều cần chú ý khi di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học. g) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong vở ghi về cách bảo quản kính hiển vi quang học, có thể: - Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính. - Để kính trên bề mặt phẳng. - Không chạm tay ướt hoặc bẩn lên kính hiển vi. - Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng. - Cất kính ở nơi khô ráo, có bọc chống bụi. h)Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: thảo luận nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học. - HS thảo luận nhóm đôi và ghi lại kết quả thảo luận vào vở. - Báo cáo kết quả: GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại những điều cơ bản cần chú ý để bảo quản kính hiển vi quang học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập e) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản kính hiển vi quang học. f) Nội dung: - Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm bằng cách giơ thẻ A/B/C/D có 4 màu khác nhau. Câu hỏi: Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là A. 3 – 20 lần. B. 10 – 20 lần. C. 20 – 100 lần. D. 40 – 3000 lần. 16
  17. GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là A. hệ thống phóng đại. B. hệ thống giá đỡ. C. hệ thống chiếu sáng. D. hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính. Câu 3: Khi QS vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi? A. Vật kính B. Thị kính C. Bàn kính D. Chân kính Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu. A. vật kính B. thị kính C. bàn kính D. chân kính Câu 5:Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản. B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính. C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính. D. Tất cả các phương án trên. g) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS. Câu 1. D Câu 2. A Câu 3. C Câu 4. B Câu 5. D h)Tổ chức thực hiện: - GV chiếu lần lượt từng câu hỏi, với mỗi câu HS có 10 giây suy nghĩ, hết thời gian GV yêu cầu HS giơ thẻ đáp án của mình. + GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh giá chung hiệu quả giờ học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng d)Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thức rất nhỏ. e) Nội dung: - HS sử dụng kính hiển vi quang họcđể quan sát một số mẫu vật khác trong phòng thực hành và vẽ lại hình ảnh quan sát được: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá cây, hạt cát, cây nấm. f) Sản phẩm: - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính hiển vi quang họctrên giấy/vở ghi. e) Tổ chức thực hiện: - GV giao cho mỗi nhóm 1 mẫu vật đã chuẩn bị sẵn: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá cây, hạt cát, cây nấm. Yêu cầu các nhóm sử dụng KHVQH để quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh quan sát được. 17
  18. GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 - HS hoạt động nhóm sử dụng KHVQH quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh vào giấy/vở. - Báo cáo: Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực hiện và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình. IV. Rút khinh nghiệm: ................................................................................................................................ Tiết 8 + 9 + 10 Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI (Thời gian : 03 tiết) Tiết 1: Dạy mục I, II. Tiết 2: Dạy mục II, III Tiết 3: Dạy mục IV I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng. - Nêu được cách đo và dụng cụ thường dung để đo chiều dài. - Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó. - Đo được chiều dài bằng thước. - Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử dụng thước để đo chiều dài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng thước để đo chiều dài, hợp tác trong thực hành đo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết một cách sáng tạo một số tình huống phát sinh khi tiến hành đo chiều dài. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: -Kể tên một số loại thước đo độ dài. -Xác định chính xác GHĐ và ĐCNN của thước. -Nêu được các bước đo độ dài một vật. 18
  19. GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 -Nhận biết một số cách đo sai. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: -Đề xuất phương án, lập kế hoạch đo độ dài một số vật cụ thể. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: -Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép đo độ dài với độ chính xác cao. -Giải thích một số sai số trong các phép đo của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực, thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Có trách nhiệm, hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: -Máy chiếu, bài giảng PPT - Chuẩn bị 6 bộ dụng cụ, mỗi bộ gồm: -Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, (một số loại thước khác nếu có) -Phiếu học tập. Giáo viên đưa mẫu cho hs từ trước. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị các phiếu học tập GV đã giao. III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: 6C: 15/9/2023 TIẾT 8: 1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về đo chiều dài. a) Mục tiêu: Nhận biết được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng. b) Nội dung:HS quan sát hình vẽ trên sách giáo khoa, dự đoán chiều dài đoạn AB, và CD. Dùng thước đê kiểm tra dự đoán. Ghi kết quả vào phiếu học tập. c)Sản phẩm: HS nhận ra được tầm quan trọng của việc đo độ dài. d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong sách - HS làm theo yêu cầu. giáo khoa và trả lời câu hỏi mở đầu. - Hs chia nhóm, trả lời câu hỏi của giáo viên. Sau đó dùng thước kẻ 19
  20. GV Lưu Thị Tuyên- THCS Cảnh Thụy - KHBG KHTN 6. Năm học 2023 - 2024 ?Quan sát hình vẽ trong SGK ,em thấy đoạn để đo kiểm tra. Ghi kết quả vào thẳng AB hay CD dài hơn? phiếu học tập và rút ra nhận xét. - Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, nhắc nhở - Hs làm theo yêu cầu một số bạn chưa làm theo yêu cầu, chưa tích cực. - GV yêu cầu đại diện một nhóm đọc kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét phiếu học tập và ghi bảng đầu bài. 1. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới . Hoạt động 2.1: I. Tìm hiểu đơn vị đo độ dài. a) Mục tiêu: - Nêu được cách đo và dụng cụ thường dung để đo chiều dài. - Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó. - Đơn vị đo độ dài. - Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản. b) Nội dung: - Đơn vị đo và dụng cụ đo c)Sản phẩm: - HS biết được đơn vị đo chiều dài hợp pháp ở nước ta là mét. - Kể tên một số loại thước đo độ dài, và nêu được GHĐ và ĐCNN của mỗi thước. - Nêu được các bước đo độ dài một vật. d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả -Hs hoạt động cá nhân để trả lời các lời các câu hỏi: câu hỏi của GV. 1. Hãy kể tên những đơn vị đo chiều dài mà em biết? 2. Đổi đơn vị a. 1,25m = .....dm b. 0,1dm = ....mm 20