Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 23: Tác dụng của dòng điện
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 23: Tác dụng của dòng điện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_23_tac_dung_cua_dong_dien.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 23: Tác dụng của dòng điện
- BÀI 23: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Về kiến thức - Thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: Nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lý. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của dòng điện - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung theo ngôn ngữ vật lí. - Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn để nêu ra trong bài học. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách vẽ sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm minh họa tác dụng cơ bản của dòng điện - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học sử dụng điện an toàn 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà. - Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm. - Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, bảng nhóm - Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm: nguồn điện 9V, nguồn điện 3V, nguồn điện 6V, pin, một bóng đèn pin, công tắc K, các đoạn dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn LED), bình đựng dung dịch copper (II) sulfate, hai thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm ra các từ khóa: Bóng đèn, Bình acquy, Dây nối. - GV đặt câu hỏi mở bài:
- Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng điện chạy trong mạch? Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có tác dụng gì? c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Câu hỏi 1: HS dự đoán: Đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng lên => Ta đã dựa vào tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện chạy trong mạch. Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn sáng, quạt điện quay để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác dụng của dòng điện Dòng điện có những tác dụng: - Tác dụng nhiệt. - Tác dụng phát sáng. - Tác dụng hóa học. - Tác dụng sinh lí d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham Nhận nhiệm gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm kiếm các từ khóa vụ liên quan tới bài học Bước 1: (Phân nhóm): Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm được phát 2 tấm “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý”. Giáo viên cho học sinh 30s để nhìn tổng quan hình minh họa và yêu cầu mỗi nhóm có 1’ để chọn ra một đội 1 cặp “ăn ý với nhau” để tham gia. Kèm danh sách thành viên tham gia (nếu cho điểm). Bước 2: (Diễn biến): Yêu cầu cặp thứ nhất chọn ra một “người mô tả” và một “người đoán ý”: + “Người mô tả”: nhìn hình giáo viên cung cấp và dòng chữ chú thích về hình ảnh đó; người này sẽ mô tả lại bằng tất cả ngôn từ và âm thanh mình có thể tạo ra để cho người kia hiểu ý mình muốn nói; tuy nhiên không được nhắc bất kì một chữ nào nằm trong dòng chữ chú thích về hình ảnh; nếu vi phạm, các đội khác
- được nhận +10 điểm mỗi lần như vậy. + “Người đoán ý”: bị bịt mắt lại và không thể thấy gì cả, phải cố lắng nghe thông tin từ “người mô tả”, và nói ra dòng chữ chú thích của hình; có thể nói từng chữ cũng được. Nếu nói được hết các chữ trong dòng chữ sẽ được 30 điểm, không đoán một được chữ sẽ giảm -10 điểm. 2 người có 1’30s để vừa nói vừa trả lời. Giáo viên có thể cho “người mô tả” xem riêng hình ảnh và chú thích, để tránh các thành viên trong lớp nhìn thấy và mách cho “người đoán ý”, khiến kết quả cuộc chơi mất công bằng và mất vui nhộn. Làm như vậy cũng kích thích sự tò mò và suy đoán của cả lớp. Cứ lần lượt cho đến khi hết 4 cặp thi đấu. Bước 3: (Phán quyết): Sau khi tất cả 4 cặp đều thi. Cặp nào nhiều điểm nhất sẽ là cặp đôi chiến thắng – đôi bạn tri kỷ. Nếu có nhiều cặp có điểm cao nhất ngang nhau. Hãy cho các cặp này đấu tiếp, để xác định cặp chiến thắng - đôi bạn tri kỷ. Câu 1: Từ khóa “Bóng đèn” Câu 2: Từ khóa “Bình acquy” Câu 3: Từ khóa “Dây nối”
- - GV đặt câu hỏi mở bài: Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng điện chạy trong mạch? Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có tác dụng gì? Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ Cá nhân học -Trò chơi kết thúc giáo viên đặt vấn đề giới thiệu bài, sinh thực hiện học sinh lắng nghe thảo luận tìm câu trả lời nhiệm vụ. Báo cáo: Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý Đại diện 1 số kiến. HS nêu ý - Giáo viên nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời của học sinh. kiến. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài Khi đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng lên => Ta đã dựa vào tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện chạy trong mạch. Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn sáng, quạt điện quay để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác dụng của dòng điện Dòng điện có những tác dụng: - Tác dụng nhiệt. - Tác dụng phát sáng. - Tác dụng hóa học. - Tác dụng sinh lí. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện a) Mục tiêu: - Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng Nhiệt của dòng điện - Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt của dòng điện trong thực tế.
- b) Nội dung: - Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan. - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng nhiệt của dòng điện. - Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 9V, pin, công tắc K, các đoạn dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện trở R có giá trị nhỏ. - Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo luận, trả lời. Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua? - GV chuẩn bị dụng cụ từng mục thí nghiệm trong bài cho học sinh: Nguồn điện 9V, dây nối, khóa K, dây sắt, mảnh giấy nhỏ, bút thử điện, điện trở R. - Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: Câu 2: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện tượng và giải thích. Câu 3: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. c) Sản phẩm: Câu 1: Dụng cụ đốt nóng bằng điện: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, nồi cơm điện, bàn là, là nướng, là sưởi điện, máy sấy tóc, mỏ hàn điện, ấm điện, máy dán hay ép plastic, Câu 2: Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên nên các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống.
- Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn bị nóng lên. Câu 3: Bên trong bàn ủi có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt bàn ủi tiếp xúc vải. Bên trong nồi cơm điện có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt tiếp xúc với đáy nồi nấu bên trong.
- Bên trong ấm đun có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho miếng kim loại tiếp xúc với nước, cuối cùng nước nóng và sôi lên. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV HĐ của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận GV: Vật dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua, người ta gọi đó là nhiệm vụ. tác dụng nhiệt của dòng điện. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện trong phần I. Tác dụng nhiệt. - Giáo viên phân Hs làm 5 nhóm. Thời gian hoạt động: 10 phút. Các nhóm thảo luận hoàn thiện hệ thống câu hỏi và thực hành thí nghiệm với nội dụng cụ thể như sau: Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua thường sử dụng ở gia đình em? Câu 2: Theo em để tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng nhiệt HS: Ta cần của dòng điện chúng ta cần có những dụng cụ thí nghiệm nào? Có có: Nguồn thể bố trí thí nghiệm như thế nào? điện 9V, dây nối, Câu 3: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện khóa K, dây tượng và giải thích. sắt, mảnh giấy nhỏ, bút thử điện, điện trở R.
- - Học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập vận dụng Câu 4: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. - Các Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ nhóm nhận - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết. thiết bị, tiến hành - Đại diện học sinh Báo cáo kết quả: trình bày - Giáo viên thông báo hết thời gian và yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.. - Các HS - Bài tập vận dụng, cho các nhóm treo kết quả lên bảng, các nhóm khác cho đối chiếu, nhận xét, GV chỉnh sửa nhận xét - GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra. và bổ sung (nếu cần) Ghi nhớ Tổng kết kiến thức Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn
- nóng lên. Điều đó chứng tỏ dòng điện có tác dụng nhiệt. VD: - Chạm tay vào bóng đèn pin, đèn pha xe máy đang sáng ta thấy nóng. - Không khí trong nhà nóng lên khi lò sưởi điện trong nhà đang hoạt động. - Khi cho dòng điện chạy qua bàn là thì bàn là nóng lên - Khi dòng điện chạy qua bếp điện thì bếp điện nóng đỏ. - GV giới thiệu lịch sử của bóng đèn sợi đốt Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện a) Mục tiêu: - Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng phát sáng của dòng điện b) Nội dung: - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện. - Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: Nguồn điện 3V, công tắc K, các đoạn dây nối, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn LED), - Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2 Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: ? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết? ? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi qua? - GV thông báo: Các vật nóng lên tới 500ºC thì bắt đầu phát sáng. + Đèn LED là một điot phát quang. Cho dòng điện đi qua đèn LED đúng chiều thì đèn phát sáng. + Dùng đèn LED vào mục đích phát sáng rất tiết kiệm điện năng so với đèn sợi đốt vì nhiệt tỏa ra trên đèn LED không đáng kể.
- + Đèn LED với ánh sáng thích hợp trị mụn trúng cá, trị bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh. c) Sản phẩm: Đưa ra thống nhất chung: - Khi đóng công tắc K, bóng đèn có sáng lên và có dòng điện chạy qua đèn, Ta cảm nhận bằng tay hoặc sử dụng nhiệt kế hoặc bằng mắt ( cảm nhận ánh sáng ) khi thấy đèn sáng để nhận biết có dòng điện chạy qua đèn. - Bộ phận dây tóc bóng đèn (làm bằng vonfram) nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng. Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: - HS nhận - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) nhiệm vụ. - Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2 Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: ? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết? ? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi qua? Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi nhận thiết bị, tiến hành GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết. quan sát, thảo luận. - Các nhóm thực hiện, viết câu trả
- lời ra giấy Báo cáo kết quả: - Đại diện - Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo nhóm báo - Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận. cáo. - Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn. Tổng kết: - Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn - HS ghi nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó phát sáng. nhớ kiến - Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn thử điện và điôt phát quang thức mặc dù các đèn này chưa cần nóng đến nhiệt độ cao. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện a) Mục tiêu: - Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng hóa học của dòng điện - Nêu được ứng dụng của tác dụng hóa học của dòng điện trong thực tế. b) Nội dung: - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng hóa học của dòng điện. - Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện, trả lời câu hỏi. ? Đóng công tắc, Đèn có sáng không? ? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra ngoài, thỏi than có màu gì? c) Sản phẩm: Đóng công tắc, Đèn có sáng Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối cực âm phủ một lớp đồng d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động
- của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận nhiệm vụ. mô tả tác dụng hóa học của dòng điện. - Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 6V, pin, một bóng đèn pin, công tắc K, bình đựng dung dịch copper (II) sulfate, hai thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện, - Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện, trả lời câu hỏi. ? Đóng công tắc, Đèn có sáng không? ? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra ngoài, thỏi than có màu gì? Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo luận. - Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy Báo cáo kết quả: - Đại diện - Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận. nhóm báo - Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận. cáo. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tổng kết: - Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối copper (II) sulfate thì sau một thời gian, thỏi than nối với cực âm của nguồn điện HS ghi nhớ được phủ một lớp đồng. Hiện tượng copper tách từ dung dịch kiến thức muốicopper (II) sulfate khi có dòng điện chạy qua, chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học. Mở rộng: Em có biết - Gv cho Hs xem video việc ăn mòn kim loại gây nên sự cố vỡ ống dẫn dầu bằng kim loại, dầu tràn ra biển gây sự cố tràn dầu ô nhiễm môi trường - Tác dụng hóa học của dòng điện ứng dụng để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Mạ vàng, thiếc chống gỉ ,làm đẹp Mạ vàng Điện phân nước Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện a) Mục tiêu: - Minh họa được các tác dụng sinh lý của dòng điện - Nêu được ứng dụng của tác dụng sinh lý của dòng điện trong thực tế. b) Nội dung: - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) - Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97 - GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối với sức khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người? (Tai nạn điện, ...) Vận dụng: Nêu một số cách đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em. c) Sản phẩm: - Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật. - Tác dụng của dòng điện đối với sức khỏe con người: Dòng điện sẽ làm cho cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt. Tác dụng đó đều là tác dụng sinh lí của dòng điện
- - Tác hại của dòng điện đối với con người: Tai nạn điện bị điện giật, chập điện gây hỏa hoạn.. Vận dụng: - Không dùng dây nối bị hư hỏng. - Không dùng thiết bị điện bị lỗi - Tắt đèn trước khi thay bóng mới - Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ cắm - Không dùng thiết bị điện ở nơi ẩm ướt d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận - GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) nhiệm vụ. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97 - GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối với sức khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người? (Tai nạn điện, .) - Học sinh thảo luận nhóm làm bài tập vận dụng: Nêu một số cách đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm - Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi thực hiện, viết câu trả lời ra giấy Báo cáo kết quả: - Đại diện - Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận. nhóm báo - Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận. cáo. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Tổng kết: - Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật. HS ghi nhớ - Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng kiến thức điện thích hợp để chữa một số bệnh, châm cứu dùng điện (điện châm).
- 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học. b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: đáp án của học sinh. Trắc nghiệm: Câu 1 C, Câu 2: D, Câu 3: A, Câu 4: A; Câu 5: B, Câu 6: C, Câu 7: A, Câu 8: A, d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập như sau: Bài tập trắc nghiệm: - GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời Phần tự luận: Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. Câu 1. Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bóng đèn chỉ nóng lên B. Bóng đèn chỉ phát sáng. C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên D. Bóng đèn không có hiện tượng Câu 2. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường? A.Máy bơm nước chạy điện B. Công tắc C. Dây dẫn điện ở gia đình D. Đèn báo của tivi Câu 3. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi? A. Nồi cơm điện B. Quạt điện C. Máy thu hình (tivi) D. Máy bơm nước Câu 4. Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng phát sáng.
- C. Tác dụng nhiệt và phát sáng D. Một tác dụng khác. Câu 5. Chọn phát biểu đúng: A. Dòng điện chạy qua một số vật dẫn mới làm cho vật nóng lên B. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên C. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều không làm cho vật dẫn nóng lên D. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn làm cho vật bị cháy Câu 6. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện? A. Bàn là điện B. Máy sấy tóc C. Đèn LED D.Ấm điện đang đun nước Câu 7. Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong: A.Chạy điện khi châm cứu. B. Chụp X – quang C. Đo điện não đồ D.Đo huyết áp Câu 8: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng từ C. Tác dụng sinh lí D.Tác dụng nhiệt HS thực hiện nhiệm vụ HS trả lời câu hỏi Báo cáo kết quả: - Cho cả lớp trả lời; - Mời đại diện giải thích; - GV kết luận về nội dung kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cá nhân
- Trả lời câu hỏi vận dụng: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường? c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. Vì trong dây điện có dòng điện và khi trời mưa thì không khí ẩm có thể dẫn điện, nước mưa cũng dẫn điện làm cho mặt đường ngay tại nơi dây điện rơi có dòng điện. Hơn nữa, cơ thể người là vật dẫn điện nên rất dễ bị điện truyền vào và bị điện giật nếu như không có đồ bảo hộ cách điện. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống Vận dụng mặt đường. kiến thức Nội dung 2: - Ôn lại kiến thức trong bài học Chuẩn bị chuẩn bị cho tiết tiếp theo cho tiết sau



