Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Mạch điện đơn giản
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Mạch điện đơn giản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_bai_22_mach_dien_don_gian.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Bài 22: Mạch điện đơn giản
- BÀI 22: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu kí hiệu các thiết bị điện vẽ sơ đồ mạch điện và xác định được chiều dòng điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để lắp sơ đồ mạch điện, lên phương án kiểm tra mạch điện khi bóng đèn không sáng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về mạch điện khi bóng đèn không sáng , công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. 1.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: thông qua hoạt động cá nhân để nhận biết được cách kí hiệu của các bộ phân của mạch điện. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: thông qua hoạt động nhóm lập kế hoạch lắp sơ đồ mạch điện. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn, nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi nghiên cứu tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu các kiến thức về các kí hiệu các bộ phận của mạch điện. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tham gia và thực hiện nhiệm vụ, tham gia thảo luận về các nội dung mà giáo viên và nhóm phân công trong quá trình tìm hiểu các kiến thức về các kí hiệu các bộ phận của mạch điện. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy - Chuẩn bị cho các nhóm + 1 bóng đèn + 1 nguồn điện + 3 dây nối 2. Học sinh: Sgk, vở ghi, III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. - Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung:
- - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chiếu hình ảnh gồm: 1 pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, các đoạn dây nối và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Hãy làm cách nào để cho bóng đèn pin phát sáng? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án và có thể yêu cầu học sinh tiến hành thử nghiệm. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - GV đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Nếu HS mắc đèn sáng thì GV đặt câu hỏi sau: Vậy với các bản vẽ thiết kế nhà, thì có phải vẽ cả bóng đèn, cả nguồn điện hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay? + Nếu bóng đèn không sáng thì GV đặt câu hỏi sau: Vậy phải mắc các dụng đó như thế nào để đèn BÀI 22 sáng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay? MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hiểu được mạch điện là gì và điều kiện của mạch điện. - Nhận biết được các kí hiệu của mạch điện. - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện, ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo hướng dẫn của GV để tìm hiểu các kí hiệu của thiết bị điện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mạch điện và các bộ phận của mạch điện *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mạch điện và các bộ phận của - GV yêu cầu HS nghiên cứu phần I và trả lời câu mạch điện
- hỏi: Mạch điện là gì? Để trở thành 1 mạch điện cần 1. Tìm hiểu về mạch điện phải có điều kiện gì? - Với các dụng cụ như: pin, bóng - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin bảng 22.1 về kí đèn, dây nối, công tắc, để bóng đèn hiệu của các thiết bị điện, đồng thời GV giới thiệu phát sáng ta phải nối chúng lại với các dụng cụ điện cho HS biết nhau thành một mạch kín, gọi là - GV yêu cầu HS vẽ vào trong vở kí hiệu nguồn điện, mạch điện. bóng đèn, dây nối. - Bất cứ mạch điện nào cũng gồm *Thực hiện nhiệm vụ học tập các bộ phận: nguồn điện, dây nối - HS nghiên cứu thông tin sgk và các thiết bị tiêu thụ năng lượng - HS vẽ 3 kí hiệu của bộ phận của mạch điện mà GV điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp yêu cầu. điện, quạt điện, ti vi,...). *Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhằm mô tả đơn giản một mạch - GV gọi ngẫu nhiên cá nhân HS trả lời điện và lắp mạch điện đúng yêu *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cầu, người ta sử dụng kí hiệu biểu - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. thị các bộ phận của mạch điện. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt lại Hoạt động 2.2: Vẽ sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ sơ đồ mạch điện - GV: Hãy sử dụng những kí hiệu của bộ phận mạch Dòng điện cung cấp bởi pin hoặc điện ở bảng 22.1 để vẽ sơ đồ mạch điện H22.1. acquy có chiều không đổi gọi là - GV thông báo thêm cho HS biết về chiều dòng dòng điện một chiều. Người ta quy điện: Dòng điện cung cấp bởi pin hoặc acquy có ước chiều dòng điện trong mạch chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều. Người ta điện là chiều từ cực dương của quy ước chiều dòng điện trong mạch điện là chiều từ nguồn điện qua dây nối và các dụng cực dương của nguồn điện qua dây nối và các dụng cụ tiêu thụ điện tới cực âm của cụ tiêu thụ điện tới cực âm của nguồn điện nguồn điện. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng sử dụng những kí hiệu của bộ phận mạch điện ở bảng 22.1 để vẽ sơ đồ mạch điện H22.1. - HS lắng nghe thông báo và vẽ chiều dòng điện vào sơ đồ mạch điện. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên cá nhân HS trả lời *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt lại 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu:
- - Nhận biết được các kí hiệu của mạch điện. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo hướng dẫn của GV để hoàn thành phiếu học tập Hãy nối kí hiệu các bộ phận của mạch điện ở cột bên phải phù hợp với thiết bị điện ở cột bên trái và cho biết tên thiết bị điện đó? a. 1. 2. b. c. 3. d. 4. e. 5. g. 6. 7. h.
- c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: 1-d,2-g,3-a,4-c,5-h,6-b,7-e d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1-d: dây nối - GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 5p 2-g: điện trở *Thực hiện nhiệm vụ học tập 3-a: ampe kế - HS hoàn thành phiếu học tập số 1 4-c: nguồn điện *Báo cáo kết quả và thảo luận 5-h: điốt phát quang - GV gọi ngẫu nhiên cá nhân HS trả lời 6-b: bóng đèn *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 7-e: công tắc đóng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt lại 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn b) Nội dung: HS tiến hành theo nhóm lắp sơ dồ mạch điện vừa vẽ. c) Sản phẩm: Sơ đồ mạch điện của mỗi nhóm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu mắc mạch điện gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối. Tiến hành kiểm tra và đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. Nếu đèn không sáng, tìm nguyên nhân. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm lên phương án lắp mạch điện và kiểm tra. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu 4 nhóm trưng bày sản phẩm sơ đồ mạch điện. (nhóm nào đèn không sáng thì GV yêu cầu HS cho biết nguyên nhân). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 1 nhóm nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. • Hướng dẫn học sinh tự hoc Tiết 2
- 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nhận biết các thiết bị bảo vệ mạng điện trong gia đình. b) Nội dung: - HS quan sát, nghe giới thiệu về các thiết bị cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. c) Sản phẩm: - HS nhận biết được các thiết bị cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV: thuyết trình kết hợp minh họa bằng hiện vật các thiết bị cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - ? Phòng lớp học đang sử dụng thiết bị nào trong các thiết bị trên? * HS thực hiện nhiệm vụ - Quan sát, lắng nghe giới thiệu. - Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án * Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: -> GV nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Tìm hiểu công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. a) Mục tiêu: - Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo hướng dẫn của GV để hiểu được công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi sau: + H1: Nêu rõ công dụng của các thiết bị vừa tìm hiểu. + H2: Trong mạng điện gia đình em có dùng cầu giao tự động không? Nó được đặt vào vị trí nào? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhiệm vụ từ đó rút ra kết luận về công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện . c) Sản phẩm: - HS làm việc theo nhóm đáp án có thể là
- H1: Thiết bị Công dụng Cầu chì Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch điện không bị hỏng khi vì một lí do nào đó, dòng điện trong mạch đột ngột tăng quá mức. Cầu dao tự động Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện để các thiết bị điện không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức. Rơle Có tác dụng điều khiển đóng, ngắt mạch điện tự động. Chuông điện Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua. H2: Trong mạng điện của gia đình em có sử dụng cầu dao tự động. Được mắc ngay sau đầu vào của mạng điện lưới đưa vào từng hộ gia đình hoặc ở từng tầng của căn hộ d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập II. CÔNG DỤNG CỦA CẦU CHÌ, CẦU DAO TỰ - GV hướng dẫn HS thông qua các ĐỘNG, RƠLE, CHUÔNG ĐIỆN. hình ảnh , mẫu vật, HS nhận biết, tìm - Trong mạch điện, ngoài các thiết bị cung cấp và hiểu các vật mẫu tiêu thụ điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao - GV yêu cầu HS thực hiện theo tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và nhóm và trả lời các câu hỏi H1, H2 cảnh báo sự cố xảy ra. từ đó rút ra công dụng của các thiết - bị cầu chì, cầu dao tự động, rơle, Thiết bị Đặc điểm, công dụng chuông điện. Cầu chì - Là một bộ phận của mạch điện, là - GV hướng dẫn HS dựa vào kiến một đoạn chì nóng chảy ở nhiệt độ thức đã có và kinh nghiệm hằng thấp. ngày để xác định nhiệm vụ, từ đó rút - Bảo vệ các thiết bị điện khác trong ra kết luận về công dụng của cầu chì, mạch điện không bị hỏng khi vì một cầu dao tự động, rơle, chuông điện. lí do nào đó, dòng điện trong mạch * HS thực hiện nhiệm vụ đột ngột tăng quá mức. - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và rút Cầu dao tự - Được mắc trong mạch điện, có nút ra được kết luận về công dụng của động on/off. cầu chì, cầu dao tự động, rơle, - Cầu dao sẽ tự động ngắt mạch điện chuông điện. để các thiết bị điện không bị hỏng - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi khi dòng điện đột ngột tăng quá cần. mức. * Báo cáo, thảo luận Rơle - Được mắc trong mạch điện - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại - Có tác dụng điều khiển đóng, ngắt diện cho một nhóm trình bày, các mạch điện tự động. Chuyên dùng để nhóm khác bổ sung (nếu có). đóng ngắt những dòng điện lớn mà * Kết luận, nhận định hệ thống mạch điều khiển không thể - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh trực tiếp can thiệp được.
- Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung giá. Chuông - Là thiết bị điện ứng dụng hoạt động - Giáo viên nhận xét, đánh giá. điện của nam châm điện. - GV nhận xét và chốt lại khái niệm - Phát ra âm thanh khi có dòng điện và nhiệm vụ của KHTN chạy qua. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập. c) Sản phẩm: - HS trình bày đáp án cá nhân trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập và tóm tắt nội dung bài học vào vở ghi. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một vài HS trình bày đáp án cá nhân. * Kết luận, nhận định - GV củng cố lại nội dung bài học. 4. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực hợp tác làm việc nhóm. b) Nội dung: - Mắc được mạch điện đơn giản để trang trí gồm pin, dây nối, bóng đèn, công tắc. - Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật” để củng cố lại kiến thức của bài học, nội dung trò chơi nằm ở phần phụ lục. c) Sản phẩm: - HS mắc được mạch điện đơn giản để trang trí gồm pin, dây nối, bóng đèn, công tắc. - HS trả lời được các câu hỏi trong phần trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Hoạt động 4.1: Mắc được mạch điện đơn giản để trang trí gồm pin, dây nối, bóng đèn, công tắc. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- - Yêu cầu mỗi nhóm HS mắc được mạch điện đơn giản để trang trí. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Hoạt động 4.2: Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật” *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phổ biến luật chơi cho HS: Trên màn hình có 5 chướng ngại vật. Khi người chơi nhấn chuột vào hình ảnh lái xe thì xe sẽ chạy lên vị trí dấu hỏi chấm trên đường, khi đó nhân vật xuất hiện, nhấn chuột vào nhân vật thì nội dung câu hỏi sẽ hiện ra. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì nhân vật sẽ biến mất, xe sẽ tiếp tục di chuyển về phía trước, nếu trả lời hết các câu hỏi sẽ thắng cuộc. Sau khi giúp vượt 1 chướng ngại vật, bạn sẽ nhận được một phần quà từ chương trình. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh tham gia trò chơi (Nội dung của trò chơi ở Phụ lục) *Báo cáo kết quả Câu trả lời của học sinh *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả từng câu trả lời của học sinh và khuyến khích các em bằng các phần quà. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP (tiết 1) Hãy nối kí hiệu các bộ phận của mạch điện ở cột bên phải phù hợp với thiết bị điện ở cột bên trái và cho biết tên thiết bị điện đó?
- a. 1. 2. b. c. 3. d. 4. e. 5. g. 6. 7. h. Bài 22: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2) Họ và tên: Lớp: . Nhóm: H1: Hãy điền “đúng” hoặc “sai” các câu dưới đây nói về mạch điện. STT Nói về mạch điện Đánh giá
- 1 Chiều chuyển động của các electron trong mạch điện là chiều dòng điện trong mạch 2 Mạch điện kín chỉ bao gồm các dụng cụ hay thiết bị tiêu thụ điện 3 Cầu chì hay cầu dao điện là thiết bị bảo vệ các thiết bị tiêu thụ điện trong mạch không bị hỏng khi dòng điện trong mạch đột ngộ tăng quá mức. 4 Chuông điện là thiết bị báo hiệu nhà có khách H2. Thế nào là một mạch điện kín và thế nào là một mạch điện hở? . . . H3. Quan sát sơ đồ mạch điện trong hình và cho biết trong mạch gồm những thành phần nào. Thiết bị nào cung cấp điện, thiết bị nào tiêu thụ điện? Xác định chiều của dòng điện khi đóng công tắc điện? * Con đã học được những gì trong giờ học: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. NỘI DUNG TRÒ CHƠI “VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT”
- Câu 1: Chọn câu trả lời đúng Dòng chuyển dời theo một chiều xác định của các hạt mang điện tích gọi là: A. Dòng điện B. Dòng điện không đổi C. Dòng điện một chiều D. Dòng điện xoay chiều Câu 2: Chọn câu đúng A. Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại B. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại C. Dòng điện trong mạch có chiều cùng với chiều dịch chuyển có hướng của các ion dương trong dây dẫn kim loại D. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có hướng của các ion âm trong dây dẫn kim loại Câu 3: Chọn câu trả lời đúng Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là: A. Dòng điện không đổi B. Dòng điện một chiều C. Dòng điện xoay chiều D. Dòng điện biến thiên Câu 4: Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng? A. Rơ le
- B. Cầu chì C. Biến áp D. Vôn kế Câu 5: Dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc đồng thau) được đặt khắp đèn pin có tác dụng gì? A. Điều chỉnh ánh sáng B. Bảo vệ đèn pim C. Tạo ra kết nối điện giữa các bộ phận D. Tất cả đáp án trên * 10 câu trắc nghiệm Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống Chiều dòng điện là chiều từ qua ..và tới của nguồn điện A. Cực dương, dẫn dây, cực âm, thiết bị điện B. Cực dương, dẫn dây, thiết bị điện, cực âm C. Cựa âm, dẫn dây, thiết bị điện. cực dương D. Cực âm, thiết bị điện, dẫn dây, cực dương Câu 2: Chọn câu trả lời đúng Dòng điện được cung cấp bởi pin hay ắc – qui là: A. Dòng điện không đổi B. Dòng điện một chiều C. Dòng điện xoay chiều D. Dòng điện biến thiên Câu 3: Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là? A. Công tắc B. Cầu dao C. Biến trở D. Mạch điện Câu 4: Điền vào chỗ trống: "Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột ..." A. Giảm quá mức B. Tăng quá mức C. Thay đổi liên tục D. Đáp án khác Câu 5: Cầu chì có tác dụng gì? A. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức. B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức. C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
- D. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức. Câu 6: Điền vào chỗ trống: "Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và ..." A. Ngắt mạch điện B. Đổi chiều dòng điện C. Cảnh báo sự cố xảy ra. D. Cung cấp điện Câu 7: Rơ le có tác dụng nào sau đây? A. Thay đổi dòng điện B. Đóng, ngắt mạch điện C. Cảnh báo sự cố D. Cung cấp điện Câu 8: Chuông điện thường được đặt ở vị trí nào trong nhà? A. Cửa nhà B. Phòng ngủ C. Ban công D. Sân nhà Câu 9:Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch điện đúng yêu cầu, người ta sử dụng? A. Kí hiệu B. Số đo C. Công thức D. Đáp án khác Câu 10: Thiết bị số (1) trong hình sau là gì? A. Bóng đèn B. Công tắc mở C. Điện trở D. Nguồn điện



