Giáo án khối Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

docx 35 trang Hải Hòa 08/03/2024 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án khối Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoi_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án khối Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

  1. + Qua câu chuyện em nghĩ gì về - Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết. giọng quê hương? Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc. Giọng quê hương gắn bó với những người cùng quê hương. *GV chốt ND: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe chuyện b. Hướng dẫn HS kể chuyện: - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài. - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân c. HS kể chuyện trong nhóm - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về ai? - HS trả lời theo ý đã hiểu. 3
  2. + Em học được gì từ câu chuyện - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. này? 6. HĐ ứng dụng (1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề Quê hương và tìm cách đọc cho phù hợp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: . TOÁN: TIẾT 46: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có dộ dài cho trước. - Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học. 2. Kĩ năng: Biết dùng mắt ước lượng độ dài (Tương đối chính xác). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3 (a, b). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Thước thẳng học sinh và thước mét. - HS: SGK, thước kẻ. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Xì điện: Giáo viên tổ - Học sinh tham gia chơi. chức cho học sinh thi đua so sánh các số có đơn vị đo thuộc bảng đơn vị đo độ dài. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 4
  3. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: - Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có dộ dài cho trước. - Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Gợi ý cho HS tìm cách vẽ đoạn - Học sinh đọc và làm bài cá nhân, vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước thẳng vào vở. - Từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau rồi báo cáo - Giáo viên nhận xét đánh giá. kết quả với GV Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Cá nhân thực hành đo bút, các cặp thực hành đo chiều dài mép bàn học và chiều cao chân bàn học của bàn mình và ghi kết quả đo được vào vở. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV kết luận chung. Bài 3 (a, b): (Cả lớp) - Một số HS nêu ước lượng của mình trước lớp. - GV cho lớp ước lượng bức tường cao, chân tường dài khoảng bao nhiêu mét. - GV ghi nhanh kết quả ước lượng của 1 số em. - HS tiến hành đo. Dưới lớp quan sát. - Gọi các nhóm trưởng lên bảng - Công bố kết quả trước lớp: thực hành đo (dưới sự hỗ trợ của a) Bức tường lớp em cao khoảng 4m GV). b) Chân tường lớp e dài khoảng 10m Lưu ý: Vì bức tường cao, HS - Cả lớp ghi kết quả vào vở. không thể đo để kiểm nghiệm được, do đó GV gợi ý HS dùng thước chỉ đo khoảng một nửa phía dưới của bức tường, từ đó suy ra chiều cao của cả bức tường. Bài 3c: (BT chờ - Dành cho đối - Đo mép bảng của lớp xem nó dài khoảng bao tượng yêu thích bài học) nhiêu đề - xi - mét? - Báo cáo kết quả với GV. 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Về nhà thực hành đo độ dài bàn học của em xem nó dài bao nhiêu đề - xi - mét? 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Ước lượng tường nhà mình cao mấy mét sau đó hỏi lại bố mẹ để kiểm chứng kết quả đã ước lượng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 5
  4. ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. 2. Kĩ năng: Biết cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: + Các câu chuyện, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. + Phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân. + Đồ dung để sắm vai; Thẻ màu xanh, đỏ, vàng - HS: Vở bài tập. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Bốn phương trời ta về đây chung vui” - Tổng kết trò chơi. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. * Cách tiến hành: 6
  5. Việc 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu BT 5, - Đọc thầm yêu cầu BT và tự điền theo ý vở bài tập rồi làm bài: điền Đ hay S vào của mình vào các ô trống mà mình cho là ô trống trước những ý ghi sẵn. phù hợp. - Gọi 1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ sung. - 3-5 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp bổ *GV kết luận: SGV. sung. Việc 2: Liên hệ và tự liên hệ - Cho nội dung thảo luận cả lớp với nội dung sau: - HS tự liên hệ với bản thân, kể trước lớp. + Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè - Cả lớp nhận xét tuyên dương những bạn trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ đã biết quan tâm chia sẻ vui buồn cùng như thế nào? bạn bè. + Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ buồn vui chưa? Hãy kể trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy thế nào? *GV kết luận. - HS nhắc lại. Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên - Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt đóng - Lớp tiến hành thực hiện trò chơi theo vai phóng viên để phỏng vấn các bạn hướng dẫn của giáo viên. trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ - Lần lượt từng HS thay nhau đóng vai đề bài học. phóng viên nhà báo đến phỏng vấn bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến nội dung của chủ đề bài học. - GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những em có câu hỏi hay và những câu trả lời đúng. *GV kết luận chung. - Lắng nghe. 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Thực hiện như nội dung bài học, cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Thực hiện lối sống đẹp, biết cảm thông, chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống cùng với những người sống quanh mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: CHÍNH TẢ (Nghe – viết): QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT 7
  6. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm và viết được tiếng có oai, oay (bài tập 2). - Làm được bài tập 3a. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe viết chính tả; Trình bày đúng hình thức văn xuôi Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Một tờ giấy khổ lớn để học sinh thi tìm từ có vần oai/oay. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - 2 học sinh lên bnagr làn bài tập. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương - Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên mình? b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu. + Những chữ nào trong bài viết hoa? - HS trả lời: Quê, Chị Sứ, Chính, Và. Cho biết vì sao phải viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - da dẻ, quả ngọt, ruột thịt, - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 8
  7. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học - Lắng nghe. sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: - Tìm và viết được tiếng có oai, oay (Bài tập 2). - Làm được bài tập 3a *Cách tiến hành: 9
  8. Bài 2: Làm việc theo nhóm - Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS làm theo nhóm: từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các - Thảo luận N2. từ rồi ghi vào giấy. - Mời đại diện các nhóm đọc to kết quả. - Thống nhất kết quả - Báo cáo. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3a. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS nêu yêu cầu. đúng” - 3 HS thi làm bài trên bảng. *Gv lưu ý cho học sinh khi đọc viết - Lớp nhận xét. l/n: lúc, lên, niên lại - Lớp chữa bài đúng vào vở. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc đoạn văn có cùng chủ đề và tự luyện chữ cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TẬP ĐỌC: THƯ GỬI BÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). 2. Kĩ năng: - Bước đầu đọc bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kểu câu. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 10
  9. *GDKNS: - Tự nhận thức bản thân. - Thể hiện sự cảm thông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Một phong bì thư và một bức thư của học sinh trong trường gửi người thân. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Cháu yêu bà - Nêu nội dung bài hát. - GV kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bức thư: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng - HS lắng nghe. nhẹ nhàng, tình cảm, lưu ý cần ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ, đọc đúng câu thể hiện tình cảm: “Bà kính yêu!”. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện câu trong nhóm. lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lâu rồi, cháu nhớ bà lắm, chăm c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng ngoan, vẫn nhớ, ) phần trong bức thư và giải nghĩa từ - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 phần khó: của bức thư). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng phần trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. câu dài: + Dạo này bà có khỏe không ạ? d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh bức thư. 11
  10. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Đức viết thư cho ai? - Đức viết thư cho bà của Đức ở quê. + Dòng đầu bức thư, bạn ghi như thế - Học sinh trả lời. nào? + Đức hỏi thăm bà những điều gì? - Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà. + Đức kể với bà những gì? + Đọan cuối bức thư cho thấy tình - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ nội dung cảm của Đức với bà như thế nào? trước lớp: Đức rất kính trọng và yêu quý bà. *GVKL: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. 4. HĐ Đọc diễn cảm (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm 1đoạn trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên đọc đoạn 1. - HS lắng nghe. - Giáo viên chia HS thành các nhóm, - Đọc nâng cao trong N2. mỗi nhóm 2 HS. HS mỗi nhóm tự chia - Luyện đọc theo cặp đôi. sẻ giọng đọc cho nhau. - Mời 1 học sinh M4 đọc lại bức thư. - Tổ chức cho HS thi đọc bức thư. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - Nhận xét. - Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc hay. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Thực hiện lối sống đẹp, kính trọng và yêu quý ông bà, yêu quý cảnh vật quê hương. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Hãy viết 1 bức thư cho ông bà, kể về cuộc sống của mình và gia đình mình. - Luyện đọc trước bài: Đất quý đất yêu. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 12
  11. TOÁN: TIẾT 47: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách đo, cách ghi và đọc kết quả đo độ dài. - Biết so sánh các độ dài. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng đo lường trong thực tế. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Thước thẳng học sinh và thước mét. - HS: Bảng con. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: Mời bạn chia sẻ: Tổ - HS tham gia chơi. chức cho học sinh chia sẻ độ cao chiếc bàn học ở nhà của mình. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: - Biết cách đo, cách ghi và đọc kết quả đo độ dài. - Biết so sánh các độ dài. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – *Câu a: Lớp) - HS đọc thầm cá nhân rồi chia sẻ cách đọc với - GV quan sát, giúp đỡ những em bạn bên cạnh. lúng túng chưa biết cách đọc - Đọc trước lớp. + Hương cao một mét ba mươi hai xăng - ti -mét. + Nam cao một mét mười lăm xăng - ti - mét + Hằng cao một mét hai mươi xăng - ti - mét + Minh cao một mét hai mươi lăm xăng - ti – mét. + Tú cao một mét hai mươi xăng - ti - mét 13
  12. *Câu b: - HS tự làm cá nhân, chia sẻ cặp đôi rồi chia sẻ kết quả trước lớp: bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất. - 2 HS nêu. - GV gọi HS (đối tượng M3, M4) nêu lần lượt thứ tự chiều cao của các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao (và ngược lại) Bài 2: (Nhóm 4 - Lớp) - GV chia lớp thành các nhóm 4 - Các nhóm thực hành đo chiều cao của các bạn - Quan sát, theo dõi. trong nhóm rồi ghi kết quả vào vở. - Báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm thực hành nghiêm túc và hiệu quả 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Thực hành đo độ các đồ vật ở gia đình. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thực hành đo chiều cao của người thân trong gia đình sau đó ghi lại thành bảng số liệu rồi so sánh xem ai cao nhất, ai thấp nhất. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TOÁN: TIẾT 48: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết Nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học. - Biết đổi số đo dộ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 01 tên đơn vị đo. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân, chia, đổi số đo dộ dài. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1,2,4), 3 (dòng 1), 4, 5a. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: 14
  13. - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Gọi HS lên đo chiều cao của 1số bạn. - HS tham gia chơi. - Hai học sinh lên thực hành đo. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ thực hành (25 phút) * Mục tiêu: - Biết Nhân, chia trong phạm vi bảng tính. - Biết đổi số đo dộ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 01 tên đơn vị đo. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Lớp - Tổ chức chơi TC Truyền điện - HS làm bài cá nhân. - Nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp qua TC Truyền điện: 6x9=54 28:7=4 7x7=49 56:7=8 7x8=56 36:6=6 6x3=18 48:6=8 6x5=30 42:7=6 7x5=35 40:5=8 Bài 2 (cột 1,2,4): Cá nhân - Cặp đôi - Cả - HS làm bài cá nhân. lớp - Kiểm tra chéo trong cặp - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 2 phép - 2 HS nêu. tính đầu của 2 dòng. - Lớp đọc đồng thanh 2 phép tính cuối của 2 dòng. Bài 3 (dòng 1): Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát và gợi ý cách làm cho đối tượng M1 - Chia sẻ cặp đôi. - Yêu cầu HS giải thích cách tính - Chia sẻ trước lớp: 4m4dm = 44dm 2m14cm =214cm Bài 4: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp: Bài giải: Tổ Hai trồng được số cây là: 15
  14. - Nhận xét chung, lưu ý viết “tổ Hai” chứ 25 x 3 = 75 (cây) không viết “tổ hai” để đảm bảo đúng tên Đáp số: 72 cây riêng. Khuyến khích HS trả lời theo cách khác (“Số cây tổ Hai trồng được là:”) - Học sinh đo độ dài đoạn thẳng AB, trao Bài 5a: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp đổi cặp đôi, báo cáo kết quả trước lớp: + Đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm - HS tự làm rồi báo cáo kết quả khi hoàn thành: Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng Bài 5b: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn 3cm. thành sớm) => Giải thích: Vì 12 : 4 = 3 (cm) - GV kiểm tra, đánh giá riêng kết quả từng em. Đặt câu hỏi để HS giải thích vì sao vẽ đoạn thẳng CD có độ dài như vậy. 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Về xem lại bài học trên lớp. - Thực hành đo chiều dài và chiều rộng chiếc bàn học ở nhà của mình bằng đơn vị đề -xi-mét sau đó đổi ra đơn vị là xăng- ti-mét 4. HĐ sáng tạo (2 phút): - Tiến hành đo độ dài của phòng khách nhà mình xem nó dài bao nhiêu mét, bao nhiêu đề-xi-mét. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH – DẤU CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết thêm được một kiểu so sánh: So sánh âm thanh với âm thanh (BT 1, 2). - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong đoạn văn (BT 3). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: 16
  15. - Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc - nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ. Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết sẵn BT1, bảng lớp viết đoạn văn ở BT3. 3 tờ phiếu to kẻ bảng để HS làm bài tập 2. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Dấu câu - HS tham gia chơi. - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: Biết thêm được một kiểu so sánh: So sánh âm thanh với âm thanh (BT 1, 2). Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong đoạn văn (BT 3). *Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS tự tìm hiểu bài, làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp. + Tiếng mưa rừng cọ được so sánh với + Tiếng thác, tiếng gió. những âm thanh nào? + Qua sự so sánh trên em hình dung tiếng + Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất mưa trong rừng cọ ra sao? vang động. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. *GV giải thích thêm: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn. Bài 2: (Cặp đôi - Lớp) - Yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu bài tập - Một em đọc bài tập 2. lớp theo dõi và 2, cả lớp đọc thầm. đọc thầm theo. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp. - Các cặp trao đổi hoàn thành bài tập. - Mời 3 em lên bảng làm vào tờ phiếu lớn. - 3 em lên bảng làm vào tờ phiếu lớn đã treo sẵn. - Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi nhận - Lớp theo dõi, nhận xét. xét. Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Treo bảng phụ ghi nội dung. - HS làm bài cá nhân. 17
  16. - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Cho HS chia sẻ kết quả trên bảng lớp. Đáp án: Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm. - 1 số HS đọc lại đoạn văn. 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Tìm đọc các đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh để thấy được vẻ đẹp của nó. - Suy nghĩ xem các dấu câu khác thường 4. HĐ sáng tạo (1 phút): được sử dụng như thế nào. - Suy nghĩ và viết các câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA G (TIẾP) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa G, Ô, T . - Viết đúng, đẹp tên riêng Ông Gióng và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa G, Ô, T viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 18
  17. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Năm ngốn tay ngoan. - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Lắng nghe. trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - G, Ô, T, V, X. - Treo bảng 5 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh quan sát. Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn - HS viết bảng con: G, Ô, T, V, X. cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Ông Gióng. - Học sinh đọc từ ứng dụng. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều - 2 chữ: Ông Gióng cao như thế nào? - Chữ Ô, g, G cao 2 li rưỡi, chữ n, i, o cao -Viết bảng con. 1 li. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS viết bảng con: Ông Gióng. - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích nghĩa câu ứng dụng: Ca - HS đọc câu ứng dụng. ngợi vẻ đẹp yên ả, thanh bình của kinh - Lắng nghe. thành Thăng Long xưa kia (nay thuộc Thủ đô Hà Nội) 19
  18. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều - HS phân tích độ cao các con chữ. cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con. - Học sinh viết bảng: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương. 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa G + 1 dòng chữa Ô, T, V, X. + 1 dòng tên riêng Ông Gióng. + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng hiệu lệnh của giáo viên. dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh. 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ ca ngợi cảnh đẹp của quên hương đất nước và luyện viết chúng cho đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TOÁN: TIẾT 49. ÔN TẬP - KIỂM TRA 1. THỰC HIỆN TT 22 HS LỚP 3 KHÔNG THỰC HIỆN KTGĐK I (GVCN chủ động tổng hợp kiến thức HS của lớp để kiểm tra hoặc thay thế bằng nội dung ôn luyện kiến thức chung để củng cố kiến thức cho các em). 20
  19. 2. GỢI Ý MỘT SỐ BÀI TOÁN CHO HS ÔN LUYỆN Bài 1: Tính nhẩm 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= Bài 2: Đặt tính rồi tính 12 x 7 20 x 6 86 : 2 99 : 3 Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2m20cm 2m25cm 8m62cm 8m60 cm 4m50cm 6m60cm 3m5cm 300cm 6m60cm 6m6cm 1m10cm 110cm Bài 4: Em nuôi được 12 con gà, chị nuôi được nhiều gấp 3 lần số gà của em. Hỏi chị nuôi được bao nhiêu con gà? Bài 5: a) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 9cm. b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng AB. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT): QUÊ HƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe, viết đúng bài chính tả “Quê hương” viết 3 khổ thơ đầu. - Làm đúng BT điền tiếng có vần et/oet (BT 2); làm đúng BT 3 a. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có vần et/oet. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng ở lớp viết hai lần bài tập 2, tranh minh họa giải đố bài tập 3. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan” - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 21
  20. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc bài thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Nêu những hình ảnh gắn liền với quê - Cánh diều, con đò nhỏ, cầu tre, hương? b. Hướng dẫn cách trình bày: + Đoạn thơ có mấy dòng? - Học sinh trả lời. + Đoạn thơ viết theo thể thơ gì? + Những từ nào trong bài chính tả cần - Chữ cái đầu mỗi dòng thơ. viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: Trèo, Bướm vàng, diều biếc, khua, tre nhỏ, sông, rợp, nghiêng, - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. sinh viết. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ - Học sinh viết bài. viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 22
  21. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng BT điền tiếng có vần et/oet (BT 2); làm đúng BT 3 a. *Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp: =>Đáp án: Em bé toét miệng cười; mùi khét; cưa xoèn xoẹt; xem xét. Bài 3a: Thảo luận nhóm - Chia sẻ trước lớp - Học sinh làm việc theo nhóm 4. - YC thảo luận nhóm 4. - Chia sẻ kết quả trước lớp - Yêu cầu HS tham khảo tranh minh họa rồi =>Đáp án: nặng, nắng. ghi lời giải câu đố vào bảng con. - GV nhận xét, chốt đáp án: nặng, nắng. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa vần et/oet. - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có 7. HĐ sáng tạo (1 phút) cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài thơ, bái hát đó cho thật đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TOÁN: TIẾT 50: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp HS làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu bài tập . - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: 23
  22. - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: “Điền đúng-điền - HS tham gia chơi. nhanh” 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (17 phút): * Mục tiêu: Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài toán 1: - Gọi HS đọc BT và nêu bài toán. - HS nêu bài toán, tóm tắt ra nháp. - 1HS ghi tóm tắt lên bảng. - Gọi 2 HS nhìn vào sơ đồ nêu lại bài toán. - 2HS nhìn sơ đồ nêu lại bài toán. + Theo bạn bài toán cho biết gì? + Và bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để - HS trả lời. tìm ra cách giải. - Từng cặp trao đổi với nhau để tìm cách giải và tự - Mời HS chia sẻ cách giải. giải vào nháp. - 3 em nêu miệng bài giải. - GV ghi bảng: - Cả lớp nhận xét bổ sung. Bài toán 2: - YC HS nêu bài toán, ghi tóm tắt: - Gọi 2HS đọc lại bài toán dựa - Lắng nghe GV nêu bài toán. vào sơ đồ. - YC HS chia sẻ các thông tin bài - 2HS dựa vào sơ đồ nêu lại bài toán. toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Trả lời. *HS cùng tương tác, tìm các giải - HS trả lời. BT + Theo bạn muốn tìm số cá ở 2 bể trước hết bạn phải tìm gì? + Khi tìm được số cá ở bể thứ nhất, bạn làm thế nào để tìm số - Tìm số cá ở bể thứ hai. cá ở cả hai bể? - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - Lấy số cả bể thứ nhất cộng với số hơn ở bể thứ 2 vào nháp. - Cả lớp làm bài vào nháp. 24
  23. - GV nhận xét chữa bài trên bảng - 1HS lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung. lớp. *GVKL: Đây là bài toán giải bằng 2 phép tính. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu giải được bài toán giải bằng hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - căp đôi -Lớp) - HS tự tìm hiểu nội dung bài toán, lựa chọn cách - Gv gợi ý cách tóm tắt cho hợp trình bày tóm tắt của bài toán cho hợp lý: lý. Khuyến khích đối tượng M3, M4 tóm tắt bằng SĐĐT (Đối tượng M1, M2 nên tóm tắt bằng lời để dễ trình bày) - Lưu ý: Đây là dạng toán mới, - Tự làm bài cá nhân. nên GV cần theo dõi sát sao các - Chia sẻ trong cặp. đối tượng M1, gợi ý, hướng dẫn - Chia sẻ kết quả trước lớp: các em thực hiện đúng và đủ 2 Bài giải : bước của 1 bài toán. Số tấm bưu ảnh của em là: - Giáo viên nhận xét chung, lưu ý 15 – 7 = 8 (tấm) câu lời giải, danh số đơn vị. Số tấm bưu ảnh của hai anh em là: 15 + 8 = 23 (tấm) Đáp số: 23 tấm bưu ảnh Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS tự làm bài cá nhân. - GV đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS. - Gọi 1 HS làm đúng chia sẻ kết - Chia sẻ kết quả trước lớp. quả trước lớp. Bài giải: Bao ngô cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Cả 2 bao cân nặng là: 27 + 32 = 59 (kg) Đáp số: 59 kg Bài 2: (BT chờ - Dành cho đối - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành: tượng hoàn thành sớm) Bài giải: - GV kiểm tra, đánh giá kết quả Số lít dầu thùng thứ hai đựng được là: riêng từng em. 18 + 6 = 24 (l) Số lít dầu cả hai thùng đựng được là: 18 + 24 = 42 (l) Đáp số: 42 l dầu *Chốt bài: 25
  24. + Em hãy cho biết các bài toán - Bài toán hôm nay giải bằng 2 phép tính. hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình - 2 câu trả lời và 2 phép tính. thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải - Lắng nghe và ghi nhớ bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Cháu 8 tuổi, ông hơn cháu 65 tuổi. Hỏi tổng số tuổi của hai ông cháu là bao nhiêu? 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Nhà An có 8 con gà. Số vịt gấp 4 lần số gà. Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà và vịt? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Dựa theo mẫu bài tập đọc thư gửi bà và gợi ý về thức - nội dung thư, biết viết một bức thư ngắn (khoẳng 5 đến 7 dòng) để thăm hỏi, báo tin cho người thân. - Đặt câu đúng, trình bày đúng hình thức một bức thư; ghi rõ nội dung trên phong bì thư gửi theo đường bưu điện. 2. Kĩ năng: Viết lại được viết một bức thư ngắn, biết trình bày đúng hình thức một bức thư và đẹp. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép sẵn gợi ý của bài tập 1. Một bức thư và phong bì thư mẫu. - HS: SGK 26
  25. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Cháu yêu bà - Nêu nội dung bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Viết một bức thư ngắn (khoẳng 5 đến 7 dòng) để thăm hỏi, báo tin cho người thân. - Đặt câu đúng, trình bày đúng hình thức một bức thư. *Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp) - Gọi 1 học sinh đọc ND bài tập. - 1 em đọc ND bài tập. - Gọi 2HS đọc câu hỏi gợi ý. - 2 em đọc câu hỏi gợi ý. - Mời 4 -5 HS nói mình sẽ viết thư cho - HS trả lời. ai. - Gọi một em chia sẻ. - Một em lên chia sẻ. - Nhắc nhở 1 số điều cần lưu ý trước khi viết thư. - Yêu cầu HS đọc thầm lại các câu hỏi - Đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý. gợi ý. - Yêu cầu HS thực hành viết thư trên - Thực hành viết thư vào giấy rời. giấy rời. - Chia sẻ cặp đôi. - Mời 1 số em thi đọc thư trước lớp. - 3 em lên thi đọc lá thư của mình. - Lớp theo dõi bình chọn. - GV đánh giá. Bài 2: (Cá nhân - Cả lớp) - Gọi 1 em nêu yêu cầu BT. - Một học sinh đọc đề bài tập 2. - Yêu cầu HS quan sát phong bì viết - Quan sát mẫu trong SGK trao đổi về cách mẫu trong SGK,trao đổi về cách trình trình bày phong bì thư. bày mặt trước của phong bì thư. + Góc bên trái (phía trên) viết gì? + Tên, địa chỉ người gửi thư. + Góc bên phải (phía dưới) viết gì? + Tên, địa chỉ người nhận. + Góc bên phải (phía trên) có gì? + Tem thư của bưu điện. - Thực hành viết nội dung cụ thể trên - Thực hành ghi nội dung vào phong bì thư. phong bì. - 5 - 7 em đọc kết quả trước lớp. - Mời 5 - 7 em đọc kết quả trước lớp. - Lớp theo dõi nhận xét. - Lắng nghe. 27
  26. - Giáo viên theo dõi nhận xét sản phẩm của học sinh 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Viết một bức thư cho mọt người thân ở xa, kể về tình hình học tập của em. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Viết phong bì thư (theo đúng địa chỉ người thân ở HĐ ứng dụng), cùng bố hoặc mẹ đi gửi bức thư đó cho người thân. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: THỦ CÔNG: ÔN TẬP CHƯƠNG I: PHỐI HỢP CẮT, DÁN HÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: m 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi. - Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học. - Với học sinh khéo tay: - Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học. 2. Kỹ năng: Có thể làm được những sản phẩm mới có tính sáng tạo. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệGóp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các mẫu của bài 1, 2, 3, 4, 5. - HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 28
  27. 1. HĐ khởi động (5 phút): - Hát bài: Năm cánh sao vui. - Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS và - HS kiểm tra trong cặp đôi, báo nhận xét. cáo giáo viên. - Giới thiệu bài mới: 2. HĐ thực hành (25 phút) *Mục tiêu: Phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi. Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học. * Cách tiến hành: - Cho học sinh nhắc lại tên các bài đã học trong - 3 HS nhắc lại, lớp theo dõi: “Gấp chương I. tàu thủy hai ống khói”, “Gấp con ếch”, “Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng”, “Gấp, cắt, dán bông hoa”. - Cho HS quan sát lại các mẫu. - HS quan sát. - Giáo viên ghi đề bài. - Học sinh nhận đề, đọc đề. - Học sinh làm bài. - Đề bài: Em hãy gấp hoặc phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai đồ chơi đã học ở chương I . - Với học sinh khéo tay: - Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học. - Có thể làm được những sản phẩm mới có tính sáng tạo. - Giáo viên trợ giúp học sinh lúng túng hoàn - Học sinh thực hành gấp, cắt, dán. thành bài ôn tập. những hình đã học ở chương I theo ý mình chọn - Học sinh trưng bày sản phẩm. - Giáo viên thu bài, đánh giá sản phẩm của học - Nhận xét, đánh giá sản phẩm của sinh. bạn. - Hoàn thành: (A) + Nếp gấp thẳng, phẳng. + Đường cắt thẳng, đều, không bị mấp mô, răng cưa. + Thực hiện đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Hoàn thành tốt (A+): + Những em hoàn thành và có sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn thành tốt (A+). - Chưa hoàn thành: (B). + Thực hiện chưa đúng quy trình kĩ thuật. + Không hoàn thành sản phẩm. 4. HĐ ứng dụng (4 phút): - Về nhà tiếp tục hoàn thiện các sản phẩm. - Vẽ và tô màu trang trí thêm cho sản phẩm. 29
  28. 5. HĐ sáng tạo (1 phút): - Dùng các sản phẩm để trang trí vào góc học tập của mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): BÀI 19: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết các thế hệ trong một gia đình. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được gia đình hai thế hệ và ba thế hệ. Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong một gia đình của mình. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Kĩ năng giao tiếp. - Trình bày. *GD BVMT: - Biết các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội. - Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch, đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Hình vẽ trang 38, 39 sách giáo khoa. Một số ảnh chụp chân dung gia đình 1, 2, 3 thế hệ (có thể thay bằng tranh vẽ). - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Tập thể dục buổi sáng. + Để bảo vệ cơ quan thần kinh, ta phải làm gì? - Trả lời. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: Biết các thế hệ trong một gia đình. 30
  29. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp * Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình mình. * Cách Tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, một bạn + Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, hỏi, một bạn trả lời câu hỏi của ai là người ít tuổi nhất? GV. Bước 2: Làm việc cả lớp - Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận. - 4 HS trả lời. *GVKL: Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng - Lắng nghe. chung sống, VD như ông bà, bố mẹ, anh chị em và em. Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là các thế hệ trong một gia đình. Đó cũng chính là nội dung bài mà hôm nay các em sẽ học. - GV ghi đầu bài: “Các thế hệ trong một gia đình” Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm - Lặp lại đầu bài. * Mục tiêu: Phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba thế hệ. * Cách Tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong tr38 và tr39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau: + Tr.38 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao nhiêu - HS QS, thảo luận theo yêu cầu người, bao nhiêu thế hệ? của GV. + Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai? + Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Minh là ai? + Gia đình bạn Minh. Có 3 thế hệ. + Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình? + Ông, Bà của Minh. + Tr.39 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ? + Cha, Mẹ của Minh. + Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là ai? + Thế hệ thứ 3. + Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Lan là ai? + Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia + Gia đình bạn Lan. đình? - GV gọi đại diện 3, 4 cặp HS trình bày trước lớp + Cha, Mẹ của Lan. (mỗi cặp trả lời 1 câu hỏi). + Lan và em Lan. + Thế hệ thứ hai. - Giáo viên chốt lại. - Học sinh trình bày kết quả thảo - GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: Theo các em luận. Các nhóm khác theo dõi và trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ? nhận xét, bổ sung. - GV ghi lên bảng câu trả lời chung nhất của HS. 31
  30. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Có gia đình chỉ có 1 - 3, 4 HS trả lời: 3 thế hệ, 2 thế hệ, thế hệ không? Nếu có hãy nêu 1 ví dụ. nhiều thế hệ *GV kết luận Hoạt động 3: Giới thiệu gia đình mình * Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp - HS trả lời (3 – 4 HS). về các thế hệ trong lớp về gia đình mình - GDKNS: KN trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. * Cách Tiến hành: - GV cho học sinh thảo luận nhóm tổ, dùng ảnh chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn trong nhóm về gia đình mình. - GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi. (Tùy từng lượng thời gian mà số HS lên nhiều - Học sinh thảo luận và giới thiệu hay ít. HS được khuyến khích giới thiệu về gia với các bạn trong nhóm. đình theo kiểu “hướng dẫn viên”.) - Yêu cầu học sinh phải nêu được: - HS lên bảng giới thiệu về gia + Giới thiệu các thành viên trong gia đình. đình mình. + Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ. + Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình mình (VD: gia đình em sống vui vẻ như thế nào? Có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu? ). - HS lưu ý trình bày đúng yêu cầu - GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia của GV. đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo. Khuyến khích những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn. *GV Kết luận 3. HĐ ứng dụng (5 phút) - Tìm hiểu xem gia đình mình là gia đình mấy thế hệ. 4. HĐ sáng tạo (5 phút) - Thu thập thông tin về số thế hệ trong gia đình các bạn trong lớp xem gia đình bạn nào sống với nhiều thế hệ nhất. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 2): BÀI 20: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI 32
  31. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng: Giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại. 2. Kĩ năng: Xưng hô đúng với các anh, chị em của bố mẹ. Giới thiệu được về họ nội, họ ngoại của mình. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Khả năng diễn đạt. - Giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh vẽ trong SGK, giấy bút và một tờ giấy khổ lớn - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát. - Giáo viên gọi học sinh lên nói về gia đình của - Học sinh trình bày. mình. - Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những người - Học sinh kể. họ hàng mà em biết. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu - Mở sách giáo khoa. bài lên bảng. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) * Mục tiêu: *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa * Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai, những người thuộc họ ngoại là những ai. * Cách Tiến hành: - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình - HS chia thành các nhóm, nhóm 1 tr.40 ở SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. Yêu trưởng điều khiển cả nhóm thảo cầu HS tiến hành TL nhóm và ghi kết quả ra giấy. luận trả lời câu hỏi. + Hương cho các bạn xem ảnh của những ai? + Ông bà ngoại, mẹ và cậu ruột + Quang cho các bạn xem ảnh của những ai? Hương. + Ông bà nội, bố và cô ruột + Ông bà ngoại của Hương đã sinh ra ai trong Quang. ảnh? + Mẹ và cậu ruột Hương. + Ông bà nội của Quang đã sinh ra ai trong ảnh? 33
  32. - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận + Bố và cô ruột Quang. của nhóm mình. - Giáo viên hỏi tiếp học sinh: - Đại diện các nhóm trình bày. Các + Những người thuộc họ nội gồm những ai? nhóm khác nghe và bổ sung. + Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? - Họ nội gồm: ông bà nội, bố, cô, chú, bác *GV kết luận. - Họ ngoại gồm: ông bà ngoại, mẹ, Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ ngoại dì, cậu, * Mục tiêu: Học sinh biết giới thiệu được về họ nội, họ ngoại của mình. GDKNS: Khả năng diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn. * Cách Tiến hành: - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm nói về họ nội và họ ngoại của mình bằng cách dán ảnh họ hàng của mình lên tờ giấy to rồi giới thiệu với - HS chia thành các nhóm, nhóm các bạn. trưởng hướng dẫn các bạn thực - Giáo viên cho các nhóm trình bày kết quả họp hành. nhóm: nói với nhau về cách xưng hô của mình đối với anh, chị, em của bố và của mẹ cùng với - Cả nhóm trao đổi với nhau về các con của họ theo phong tục của địa phương. cách xưng hô của mình với các mối liên hệ theo phong tục của địa - GV giúp học sinh hiểu: mỗi người, ngoài bố, phương. Từng nhóm treo tranh. mẹ và anh, chị, em ruột của mình, còn có những Vài HS lên giới thiệu. người họ hàng thân thích khác đó là họ nội, họ ngoại. Hoạt động 3: Đóng vai * Mục tiêu: Học sinh biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình. GDKNS: KN giao tiếp. * Cách Tiến hành: - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai một trong các tình huống sau: + Em / anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng. - HS chia thành các nhóm, nhóm + Em/anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi trưởng điều khiển cả nhóm thảo vắng. luận và đóng vai tình huống. + Họ hàng bên ngoại có người ốm, em cùng bố mẹ đến thăm. - Yêu cầu các nhóm lần lượt thể hiện phần đóng vai của nhóm mình. - Các nhóm lần lượt thể hiện phần *GV Kết luận đóng vai của nhóm mình/ - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. 34
  33. 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về họ nội, họ ngoại của một số bạn trong lớp rồi ghi lại theo danh sách. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 35