Giáo án Lịch sử 9 - Bài 9: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Ngô Thị Lương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Bài 9: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Ngô Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_9_bai_9_nhat_ban_nam_hoc_2023_2024_ngo_thi_l.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 9 - Bài 9: Nhật Bản - Năm học 2023-2024 - Ngô Thị Lương
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY – LẦN 2 Ngày soạn: 15/10/2023 Ngày dạy: 17/10/2023 Lớp dạy: 9A1- THCS Thân Nhân Trung Giáo viên dạy: Ngô Thị Lương- THCS TT Nham Biền số 2, Yên Dũng Môn dạy: Lịch sử 9 Tiết 7- Bài 9: NHẬT BẢN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh và nguyên nhân của sự phát triển đó. Giải thích nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. Đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập, phiếu học tập, trò chơi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ SGK, Lược đồ, bảng thống kê; Dựa vào kiến thức đã học để giải thích các vấn đề liên quan đến bài học. b. Năng lực đặc thù: - Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. - Quan sát lược đồ 17. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai SGK, xác định vị trí một số thành phố lớn. Quan sát hình 18, 19, 20 trong SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản. - Vận dụng kiến thức về những nguyên nhân giúp nền kinh tế Nhật Bản để rút ra được bài học cho bản thân cũng như của Việt Nam. 3. Phẩm chất: - HS nhận thức rõ ý chí vươn lên tự cường, lao động hết mình và tôn trọng kỷ luật của người Nhật Bản. Hiểu được quan hệ ngoại giao giữa hai nước Việt – Nhật ngày nay
- 2 - Bồi dưỡng phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên 1.1. Chuẩn bị cho hoạt động học tập của học sinh ở nhà - Kế hoạch bài dạy bài 9: Nhật Bản (lần 1) - Video bài giảng cho học sinh học ở nhà - Hệ thống các câu hỏi, bài tập ở các mức độ khác nhau - Phiếu hướng dẫn học sinh tự học bài 9: Nhật Bản 1.2. Chuẩn bị cho hoạt động học tập của học sinh trên lớp - Bài giảng Powerpoin bài 9: Nhật Bản. - Kế hoạch bài dạy bài 9: Nhật Bản (lần 2) - Máy tính, máy chiếu - Hình ảnh, video, tư liệu liên quan đến nội dung bài học 1.3. Tài liệu cung cấp cho học sinh - Video bài giảng cho học sinh học ở nhà: giáo viên gửi qua phần mềm OLM.vn - Hệ thống câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu được tích hợp trong video và bài tập đánh giá kèm theo sau khi học video. - Phiếu học tập, bút dạ 2. Học sinh - Thiết bị điện tử thông minh (điện thoại, máy tính) có kết nối internet - SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của giáo viên. - Xem video bài dạy và thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. GIAI ĐOẠN 1. THỰC HIỆN TRƯỚC GIỜ HỌC a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh, học sinh tích cực chủ động hơn trong quá trình học tập tại nhà, rèn tính tự giác, đánh giá mức độ ghi nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh trong bài học. - Kiểm tra, đánh giá sơ bộ về kết quả tự học, tự nghiên cứu của học sinh, làm nền tảng cho việc trao đổi, thảo luận, chuẩn hoá kiến thức trên lớp - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng công nghệ thông tin, kĩ năng làm việc, giao tiếp trên môi trường số. b. Nội dung
- 3 - Xem video bài giảng trên OLM, sử dụng sách giáo khoa và đọc tài liệu khác để tìm hiểu nội dung kiến thức, ghi bài đầy đủ vào vở, trả lời các câu hỏi được tích hợp trong video - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên OLM - Ghi vào vở các nội dung chính của bài học theo mẫu của giáo viên và chụp ảnh đưa lên Padlet c. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV soạn video bài giảng kèm câu hỏi đưa lên OLM - GV soạn phiếu học tập trực tuyến thông phần Padlet - GV gửi link trang Padlet của lớp để HS chụp ảnh vở tự học bài và phiếu học tập của mình lên để giáo viên kiểm tra. - GV thường xuyên kiểm tra tiến độ học tập của HS. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Học sinh xem video bài giảng, nghiên cứu tư liệu, chép bài ra vở. - HS hoàn thành phiếu bài tập trên OLM Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Học sinh tự xem điểm hệ thống chấm, đánh giá/dự đoán/tìm kiếm lỗi sai khi làm phiếu, có thể làm lại nhiều lần nếu muốn. - Học sinh chụp ảnh vở ghi nộp trên Padlet của lớp. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV vào xem kết quả tự học bài của HS trong OLM và phiếu học tập trên Padlet. Sau đó GV thống kê kết quả, đánh giá kết quả học tập, năng lực, kiến thức của học sinh về bài học. d. Sản phẩm: - Học sinh hoàn thành việc xem video trên OLM, trả lời các câu hỏi kèm theo - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm OLM - Làm phiếu học tập số 1, số 2 - Học sinh chụp ảnh vở ghi, phiếu học tập đưa lên Padlet của lớp 9. B. GIAI ĐOẠN 2. THỰC HIỆN TRONG GIỜ HỌC 1. Hoạt động khởi động (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo sự kết nối giữa kiến thức tự học của HS với kiến thức trong tiết học. - Tạo sự hứng thú, tò mò của HS b. Nội dung - Nội dung: GV tổ chức trò chơi “lật mảnh ghép” để ôn tập lại kiến thức của bài học mà học sinh đã tự học ở nhà c. Tổ chức thực hiện:
- 4 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Giáo viên đưa ra trò chơi, hướng dẫn học sinh cách chơi và tiến hành chơi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh chọn mảnh ghép để vào tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 1. Loài hoa được coi là biểu tượng của đất nước mặt trời mọc? Đáp án: Hoa Anh đào 2. Sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật bị nước nào chiếm đóng theo chế độ quân quản? Đáp án: Nước Mĩ 3. Quan sát và cho biết tên của ngọn núi dưới đây? Đáp án: Núi Phú Sĩ 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách trong đó cải cách nào là quan trọng nhất? Đáp án: Cải cách hiến pháp 5. Quan sát đoạn phim sau và cho biết đoạn phim nói về sự kiện lịch sử nào đã học? Đáp án: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima (6/8/1945) và Nagasaki (9/8/1945) 6. Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới vào thời gian nào? Đáp án: Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Bước 4. Nhận xét, chốt lại: GV nhận xét về kết quả học sinh trả lời và kết nối vào nội dung bài học. d. Sản phẩm: - Kết quả kiểm tra bài cũ của học sinh thông qua kết quả trò chơi “lật mảnh ghép” 2. Hoạt động đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh ở nhà (5 phút) a. Mục tiêu: Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập ở nhà của học sinh để học sinh tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học của mình. Để giáo viên làm cơ sở tiến hành hoạt động tiếp theo. b. Nội dung: Đánh giá học sinh hoàn thành xem video bài giảng, làm bài tập trắc nghiệm trên Olm.vn, hoàn thành phiếu học trên Padlet, hoàn thành bài thuyết trình theo nhóm c. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên trình bày bảng đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các hoạt động học ở nhà của từng học sinh tuyên dương học sinh có thành tích cao. - Giáo viên thống kê chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh trước giờ lên lớp:
- 5 +Nhiệm vụ 1: Xem video bài giảng trên OLM.vn: 45/45 (100%) đã xem, đa số HS xem video đầy đủ, có một số HS xem chưa hết video: Bảo Nam, Trà My + Nhiệm vụ 2: Làm bài tập trắc nghiệm trên OLM.vn: 45/45 (100%) hoàn thành, có rất nhiều học sinh điểm xuất sắc: 27/45 HS đạt 10đ, một số HS còn làm sai nhiều như: Minh Hằng, Thanh Hiền, Triệu Nhân (điểm dưới 8)
- 6 + Nhiệm vụ 3: Hoàn thành nộp phiếu học tập số 2 trên Palet.com: 45/45 HS đã hoàn thành và chụp ảnh phiếu học tập gửi lên Padlet.
- 7 + Nhiệm vụ 4: Hoàn thành sản phẩm nhóm 6/6 nhóm học sinh đã hoàn thành bài thuyết trình dưới các hình thức phong phú: trên powerpoint, trên Canva, sơ đồ tư duy d. Sản phẩm: Học sinh tự đánh giá và so sánh quá trình, kết quả học tập của mình với các bạn, hoàn thiện phiếu học tập Học sinh tự đánh giá bản thân 3. Hoạt động hình thành kiến thức 3.1. Tìm hiểu phần I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh (6 phút) a. Mục tiêu: Trình bày được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai. b. Nội dung + HS dựa kiến thức tự học và xem phim tư liệu trình bày được hoàn cảnh và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai. c. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh theo dõi video và cho biết ? Hoàn cảnh của Nhật Bản sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. ? Nhật Bản đã làm gì để khôi phục và phát triển kinh tế. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh xem video và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo thảo luận: Hs chia sẻ, học sinh khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Kết luận: Giáo viên nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. d. Sản phẩm: 1. Hoàn cảnh - Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, bị Mĩ chiếm đóng - Kinh tế bị tàn phá nặng nề, đất nước gặp nhiều khó khăn. 2. Cải cách dân chủ ở Nhật Bản - Năm 1946 ban hành hiến pháp mới - Từ 1946- 1949 tiến hành cải cách ruộng đất - Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, ban hành các quyền tự do dân chủ => Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển sau này. 3.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về phần II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh (25 phút) a. Mục tiêu - HS Trình bày được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh và nguyên nhân của sự phát triển đó. Giải thích nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản
- 8 - Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản b. Nội dung - Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, nghe video bài giảng, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung giáo viên đã giao ở nhà, trình bày sản phẩm nhóm mình. - Học sinh thảo luận cặp đôi rút ra được bài học kinh nghiệm cho Việt Nam c. Tổ chức thực hiện * Nội dung 1: Thảo luận nhóm. GV chia lớp thành 6 nhóm hoạt động hoàn thiện bài thuyết trình ở nhà. Bốc thăm gọi đại diện 1 nhóm lên thuyết trình về thành tựu kinh tế và 1 nhóm thuyết trình về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật trong những năm 1950- 1970 và hạn chế (thời gian 3 phút) - Học sinh nhận xét, thảo luận, giáo viên phân tích, chỉ ra những chi tiết chưa đúng, từ đó chuẩn kiến thức. * Nội dung 2: Thảo luận cặp đôi: Câu hỏi: Việt Nam có thể học tập được gì từ thành công của Nhật Bản trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước? - Giáo viên chia nhóm theo bàn để hoạt động cặp đôi - Các nhóm tiến hành trao đổi (thời gian: 2 phút) - Sau khi hết thời gian hoạt động giáo viên mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. d. Sản phẩm: 1. Thành tựu - Từ 1950- 1960, kinh tế phát triển nhanh. - Từ những năm 60 kinh tế phát triển “thần kì” vươn lên đứng thứ 2 thế giới tư bản - Đến những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới 2. Nguyên nhân phát triển + Khách quan: - Ứng dụng KHKT - Kinh tế thế giới đang trên đà phát triển - Nhờ đơn đặt hàng của Mĩ + Chủ quan - Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời - Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty - Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển - Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù, kỉ luật và tiết kiệm. 3. Hạn chế
- 9 - Nghèo tài nguyên, bị Mĩ và nhiều nước khác cạnh tranh, chèn ép - Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài. 4. Hoạt động luyện tập (4 phút) a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, kỹ năng đã học b. Nội dung: Học sinh theo dõi câu hỏi đưa ra phương án trả lời c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức chơi trò chơi “vượt chướng ngại vật” nhằm khắc sâu hơn những kiến thức trọng tâm của bài. Giáo viên giới thiệu trò chơi, phổ biến luật cách chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động d. Sản phẩm của học sinh Câu 1: Nhân tố được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?. a. Sự viện trợ của Mĩ cho Nhật Bản b. Sự viện trợ của Tây Âu cho Nhật Bản c. Thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại d. Chiến tranh Triều Tiên- Việt Nam Đáp án: Chiến tranh Triều Tiên- Việt Nam Câu 2: Nền kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa vào năm nào? a. Năm 1968 b. Năm 1970 c. Năm 1973 d. Năm 1990 Đáp án: a. Năm 1968 Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là: a. Áp dụng KHKT vào sản xuất b. Vai trò quản lí, điều tiết của nhà nước c. Vai trò của con người Nhật Bản d. Chi phí cho quốc phòng ít Đáp án: c. Vai trò của con người Nhật Bản Câu 4: Bài học quan trọng nhất Việt Nam có thể học được từ sự phát triển “thần kì”
- 10 của Nhật Bản trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là: a. Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài b. Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế c. Đầu tư phát triển giáo dục con người d. Tăng cường vai trò quản lí của nhà nước Đáp án: c. Đầu tư phát triển giáo dục con người - Học sinh tham gia trò chơi để khắc sâu kiến thức. - Giáo viên tổng kết, nhận xét đánh giá kết quả của học 5. Hoạt động vận dụng (4 phút) a. Mục tiêu: - Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và cuộc sống b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi: Em học tập được gì từ các đức tính của người Nhật để góp phần hoàn thiện bản thân? Gợi ý: Đức tính của người Nhật - Thói quen đọc sách - văn hóa xếp hàng trật tự - Cách chào, cách xin lỗi, nhận trách nhiệm - Lòng tự tôn dân tộc - Cần cù, siêng năng, tiết kiệm - Ý thức tự giác, tôn trọng kỉ luật, tinh thần vượt khó.... c. Tổ chức hoạt động Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh, học sinh hoàn thành bài tập được giao d. Sản phẩm Học sinh nêu ý kiến của bản thân về những điều học được từ tính cách của người Nhật để góp phần hoàn thiện bản thân. C. GIAI ĐOẠN 3. THỰC HIỆN SAU TIẾT DẠY (2 phút) a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao chuẩn bị cho tiết ôn tập giữa kì b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS: 1/ Bài tập: - Tìm hiểu mối quan hệ Việt Nam- Nhật Bản. 2/ Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị cho giờ sau là tiết ôn tập, Hs làm bài tập - Nêu và nhận xét về các nền kinh tế của : Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản và Nhật Bản sau CTTG thứ hai? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ ở nhà Bước 3: HS tìm tòi và trình bày sản phẩm
- 11 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm. d. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên GIÁO VIÊN SOẠN BÀI Ngô Thị Lương



