Giáo án môn Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 27+28

doc 18 trang Tương Tư 14/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 27+28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_2728.doc

Nội dung text: Giáo án môn Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 27+28

  1. Tiết 87,88,89,90: TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Tiết 87 (Bài 39 mục I, II.1): - Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; Ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận. - Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ: cây bóng mát, điều hoà khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, Tiết 88 (Bài 39 mục II.2 kết hợp nội dung Bài 37): - Quan sát và phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên. - Sử dụng khóa lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật. Tiết 89 (Bài 39 mục II.2 kết hợp nội dung Bài 37): - Làm bộ sưu tập hình ảnh các s.vật quan sát được ngoài thiên nhiên. Tiết 90 (Bài 39 mục III): Viết thu hoạch và báo cáo kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, chủ động theo dõi sự hướng dẫn của GV để xác định rõ yêu cầu, các nhiệm vụ, cách thức quan sát động vật ngoài thiên nhiên; tự chuẩn bị được trang phục phù hợp (giày, dép, mũ, áo phù hợp, ), chủ động thực hiện nhiệm vụ quan sát và thảo luận nhóm. + Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên, sự vật xung quanh và phân tích các tình huống thực tế để giải quyết nhiệm vụ học tập + Học sinh tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ học tập tại địa điểm thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Học sinh phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. + Học sinh thảo luận nhóm để tìm ra cách thức quan sát; trao đổi kết quả quan sát, rút ra nhận xét và hoàn thiện báo cáo thu hoạch; lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp, khích lệ khi nhận xét, đánh giá kết quả học tập của các nhóm bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện quan sát và mô tả được đặc điểm của một số thực vật, động vật trong khu vực quan sát, tăng cường khả năng GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  2. quan sát tìm hiểu động vật trong tự nhiên, đề xuất được biện pháp chủ yếu giúp bảo vệ thực vật động vật trong tự nhiên. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức quan sát, mô tả được đặc điểm và hệ thống được các đặc điểm của các mẫu thực vật, động vật quan sát. - Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện quan sát bằng mắt thường, sử dụng kính lúp, ống nhòm để quan sát động vật; ghi chép lại kết quả quan sát và chụp ảnh làm tư liệu về động vật và trình bày được kết quả quan sát thông qua báo cáo thu hoạch. - Xác định được các đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật giúp chúng thích nghi với điều kiện môi trường đồng thời xếp loại chúng vào các nhóm sinh vật đã học. - Vận dụng kiến thức: tăng cường quan sát, tìm hiểu các loài động vật trong tự nhiên, chủ động tham gia góp phần bảo vệ động vật. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong các nguồn tham khảo cũng như các thông tin thông qua việc trực tiếp quan sát mẫu vật là các cơ thể sống khác nhau. - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - GV lựa chọn khu vực quan sát phù hợp, đảm bảo an toàn, có sự đa dạng động vật. - Dụng cụ, thiết bị: ống nhòm, kính lúp, máy ảnh; vở, bút ghi chép; tài liệu nhận diện nhanh các động vật ngoài thiên nhiên (hình ảnh đại diện và một số đặc điểm nhận dạng của một số ngành, lớp Động vật HS đã được học- file PPT). - Phiếu học tập: phiếu học tập cho 3 nhóm học sinh 2. Học sinh - Tư trang phù hợp với buổi học ngoài thiên nhiên (quần áo gọn gàng, giày dép phù hợp, mũ/nón, ). GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  3. - Dụng cụ thực hành: Máy ảnh, kính lúp, vợt lưới, kẹp panh, ống nhòm, sổ ghi chép, bút chì, lọ đựng mẫu, nhãn dán mẫu, - Phiếu Báo cáo thu hoạch. - Phiếu Đánh giá kết quả hoạt động và báo cáo của nhóm. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. - Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Bắt sâu” Thể lệ trò chơi: - Có 6 đội chơi, mỗi đội là 1 cặp gồm 1 bạn nam và 1 bạn nữ - Trên áo của bạn nam có đính nhiều mô hình sâu bằng giấy, bạn nữ sử dụng băng dính 2 mặt để nhặt sâu. Trong thời gian 3 phút, đội nào nhặt được nhiều sâu nhất thì đội đó giành chiến thắng. c) Sản phẩm: - Kết quả trò chơi của học sinh, đội giành chiến thắng sẽ nhận được phần quà. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chọn 6 cặp học sinh tham gia trò chơi và hướng dẫn luật chơi - Học sinh đăng kí tham gia trò chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi, các HS khác làm trọng tài và theo dõi quá trình các cặp học sinh chơi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các nhóm HS báo cáo kết quả số lượng sâu đã bắt được của nhóm mình - Xác định cặp học sinh giành chiến thắng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét quá trình tham gia chơi của các cặp học sinh và trao quà cho cặp học sinh giành chiến thắng. GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  4. - GV nối vào bài: Từ việc tham gia trò chơi bắt sâu, hôm nay cô trò chúng ta có một buổi trải nghiệm ngoài thiên nhiên để tìm hiểu sự đa dạng của các loài sinh vật tại địa điểm này Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ thực hành và các quy định của buổi thu mẫu thực hành a) Mục tiêu: - Nêu được tên các dụng cụ thực hành và cách sử dụng chúng trong các trường hợp thực hành khác nhau. b) Nội dung: - Phân tích các dụng cụ thực hành thông qua mẫu dụng cụ cụ thể. - Hệ thống câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phân chia nhóm thực hành: chia thành 3 nhóm thực hành và phân chia các dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm. - HS tập hợp thành nhóm, nhận dụng cụ thực hành - GV đặt câu hỏi liên quan đến dụng cụ thực hành. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn học sinh quan sát và đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi về dụng cụ thực hành. Câu hỏi 1: Em hãy nêu tên các dụng cụ thực hành mà nhóm mình nhận được và cách sử dụng chúng. Câu hỏi 2: Nhãn dán mẫu được sử dụng trong trường hợp nào? Câu hỏi 3: Đọc sách giáo khoa trang 163 và cho biết yêu cầu cơ bản khi tham gia thực hành tìm hiểu thiên nhiên là gì? - HS quan sát dụng cụ, đọc sách giáo khoa, thảo luận và tìm câu trả lời cho câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi Câu hỏi 1: - Dụng cụ để lấy mẫu: Panh kẹp, vợt. - Dụng cụ để đựng mẫu: Lọ đựng mẫu. - Dụng cụ để quan sát mẫu: máy ảnh, ống nhòm, kính lúp. - Dụng cụ để ghi chú mẫu: nhãn dán GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  5. Câu hỏi 2: Nhãn dán mẫu được sử dụng khi lấy mẫu mang về, nhằm tránh nhầm lẫn các mẫu vật thu thập được và lưu lại một số thông tin quan trọng của mẫu vật. Câu hỏi 3: Yêu cầu cơ bản khi tham gia thực hành tìm hiểu thiên nhiên là: - Trang phục gọn gàng, phù hợp. - Tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc khi tham gia thực hành. - Chú ý nhận diện các sinh vật có chứa độc tố. - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức - HS lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2.2: Tiến hành quan sát, ghi chép kết quả và hoàn thiện báo cáo thu hoạch. a) Mục tiêu: - Sử dụng được các dụng cụ hỗ trợ để quan sát, ghi chép kết quả quan sát (kính lúp, ống nhòm, máy ảnh). - Tìm kiếm, quan sát, xác định và mô tả được các đặc điểm về môi trường sống, màu sắc, hình dạng, sự di chuyển, đặc điểm đặc trưng của một số loài động vật có trong khu vực quan sát. b) Nội dung: - HS theo nhóm: tiến hành quan sát, ghi lại đặc điểm quan sát. - HS theo nhóm: tổng hợp kết quả quan sát, hoàn thiện báo cáo thu hoạch. c) Sản phẩm: - Kết quả quan sát, ghi chép, ảnh chụp của HS về động vật tại khu vực quan sát. - Báo cáo thu hoạch. GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  6. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm: + Quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm để tìm hiểu về một số nhóm động vật tại địa điểm quan sát. + Ghi lại kết quả quan sát, thảo luận, hoàn thiện nội dung Phiếu báo cáo thu hoạch. - HS thực hiện nhiệm vụ (quan sát, ghi chép kết quả quan sát). - Báo cáo, thảo luận: HS hoàn thiện báo cáo thu hoạch, chuẩn bị nội dung báo cáo trước lớp. - Kết luận: GV nhận xét ý thức học tập của các nhóm, động viên HS, nêu rõ góp ý- rút kinh nghiệm (nếu cần). Hoạt động 2.3: Thực hành tìm hiểu đa dạng sinh học tại khu đồng ruộng ngoài trường. a) Mục tiêu: - Quan sát và ghi chú lại được những đặc điểm của một số sinh vật có trong khu đồng ruộng ngoài trường. - Hoạt động nhóm và hoàn thành được phiếu học tập của nhóm mình. b) Nội dung: - Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập của nhóm mình, cụ thể: + Nhóm số 1: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học thực vật trong khu đồng ruộng ngoài trường. + Nhóm số 2: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học động vật trong khu đồng ruộng ngoài trường. + Nhóm số 3: Các nhiệm vụ điều tra môi trường và đa dạng sinh học các loài sinh vật trong khu đồng ruộng ngoài trường. c) Sản phẩm: + Nhóm số 1: sản phẩm là tập san có chứa mẫu ép khô và đặc điểm nhận dạng của 10 loài thực vật. + Nhóm 2: Sản phẩm là tập san có chứa hình ảnh và đặc điểm khu vực sống của 10 loài động vật + Nhóm 3: Sản phẩm là sơ đồ tư duy trên giấy A0 về các loại môi trường sống và sinh vật có trong môi trường sống ấy. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
  7. - GV hướng dẫn HS chia nhóm, tham gia hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập - Phát phiếu học tập cho học sinh. - HS tiếp nhận phiếu học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia thực hành để hoàn thành nội dung phiếu học tập - GV có thể theo dõi, hỗ trợ các nhóm trong quá trình học sinh tìm kiếm mẫu vật trong khu đồng ruộng ngoài trường (ví dụ: nêu tên một số loại cây mà HS chưa biết, ) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận phương án hoàn thiện sản phẩm cuối cùng dựa trên kết quả phiếu học tập - HS các nhóm thảo luận và tiếp tục hoàn thiện phiếu học tập và đưa ra phương án hoàn thiện sản phẩm cuối cùng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời nhóm học sinh trình bày kết quả phiếu học tập của nhóm mình - HS trình bày kết quả hoạt động phiếu học tập: từng nhóm lên báo cáo kết quả phiếu học tập của nhóm mình. Có thể: + Nhóm 1 trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 1 + Nhóm 2: Trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 2 + Nhóm 3: Trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 3 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu có. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét phần kết quả phiếu học tập của từng nhóm - HS các nhóm tự sửa vào phiếu học tập của nhóm mình. Hoạt động 2.4: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm và đề xuất biện pháp bảo vệ động vật tại khu vực quan sát. a) Mục tiêu: - HS tham gia nhận xét, đánh giá được kết quả thực hành của nhóm mình và của các nhóm bạn theo các tiêu chí cụ thể (Phụ lục 2) HS hoàn thiện nội dung tiết thực hành, rút ra được kinh nghiệm để học tập hiệu quả hơn. - HS đề xuất được các biện pháp chủ yếu giúp bảo vệ sự đa dạng của động vật tại khu vực quan sát. b) Nội dung: - Các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả dựa theo Phiếu đánh giá. - Từ kết quả nhận xét, HS rút ra được kinh nghiệm để tự điều chỉnh cách quan sát, cách học tập tìm hiểu ngoài thiên nhiên và hoạt động nhóm hiệu quả hơn. GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  8. - HS thảo luận, đề xuất các biện pháp chủ yếu giúp bảo vệ sự đa dạng của động vật tại khu vực quan sát. c) Sản phẩm: - Bài báo cáo thu hoạch đã được trình bày của các nhóm. - Ý kiến đánh giá của HS được thể hiện trong Phiếu đánh giá. - Các biện pháp bảo vệ sự sự đa dạng của động vật. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm: + Nhận xét, cho ý kiến đánh giá và thống nhất ý kiến đánh giá theo nhóm về kết quả thực hành của nhóm Em và các nhóm bạn theo bảng tiêu chí đánh giá. + Đề xuất được các biện pháp chủ yếu giúp bảo vệ sự đa dạng của động vật tại khu vực quan sát. - HS theo nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến đánh giá, đưa ra được một số biện pháp phù hợp. - Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm nêu ý kiến tự đánh giá và nhận xét kết quả học tập của nhóm bạn, lắng nghe và rút kinh nghiệm. + HS nêu được các biện pháp phù hợp giúp bảo vệ động vật tại khu vực quan sát. - Kết luận: GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, động viên, khích lệ HS, rút kinh nghiệm cho HS về các thao tác, cách thức quan sát, hoạt động nhóm (nếu cần). Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Trình bày được nội dung hoàn thiện của sản phẩm của nhóm mà trước đó được phân công b) Nội dung: Sản phẩm cuối cùng của mỗi nhóm: - Nhóm 1: Sản phẩm tập san - Nhóm 2: Sản phẩm là bài powerpoint d) Tổ chức thực hiện: GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  9. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm hoạt động để báo cáo sản phẩm cuối cùng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm chuẩn bị nội dung báo cáo, trình bày sản phẩm của nhóm mình - GV hỗ trợ học sinh khi khó khăn, giữ trật tự lớp học. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình - HS khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, góp ý cho sản phẩm, đánh giá và cho điểm sản phẩm của mỗi nhóm. - HS ghi nhớ để chỉnh sửa sản phẩm của nhóm. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Đáp ứng được nhiệm vụ giáo viên đề ra có liên quan đến nội dung thực hành b) Nội dung: - Hãy vẽ một bức tranh về vườn Bách Thảo theo góc nhìn của em. c) Sản phẩm: - Các bức tranh mà học sinh vẽ. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vẽ bức tranh của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu một số HS trình bày bức tranh của mình - HS khác quan sát, tham khảo và có thể chia sẻ bức tranh của mình với cả lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh trong cả buổi thực hành. GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  10. PHỤ LỤC 1 BÁO CÁO THU HOẠCH QUAN SÁT VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ NHÓM ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN Nhóm:........ Lớp: . 1. Hoàn thành bảng thu hoạch theo mẫu sau: STT Tên động vật quan sát Môi trường Đặc điểm được sống (hình dạng, màu sắc, di chuyển ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2. Trả lời câu hỏi: 2.1. Trong khu vực quan sát, nhóm động vật nào em gặp nhiều nhất? Nhóm nào gặp ít nhất? Nhận xét về hình dạng, kích thước, cơ quan di chuyển và cách di chuyển của các loài động vật quan sát được. 2.2. Nêu tên các động vật có ích cho cây, có hại cho cây mà em quan sát được. GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  11. 2.3. Nhiều loài động vật có màu sắc trùng với màu của môi trường hoặc có hình dạng giống với vật nào đó trong môi trường. Hãy kể tên các động vật có những đặc điểm trên mà em quan sát được. Theo em, những đặc điểm này có lợi gì cho động vật? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  12. PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ BÁO CÁO CỦA NHÓM Nhóm:.........Lớp: Hãy cho ý kiến đánh giá đã được thống nhất về kết quả học tập (kết quả quan sát, báo cáo) và ý thức học tập của nhóm Em và của các nhóm bạn trong tiết thực hành theo các tiêu chí dưới đây: Tiêu chí/ Mức độ đạt được Rút kinh nghiệm Nội dung đánh giá Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm (Ghi ý kiến đóng góp) .... Số lượng động vật quan sát, giới thiệu được. Ghi rõ số lượng loài/ nhóm ĐV mà nhóm quan sát, giới thiệu được Thông tin giới thiệu có đủ theo yêu cầu: + Về môi trường Mức: Chưa đủ, tốt, rất tốt sống. Chưa đủ: < 5 loài ĐV; giới thiệu sơ + Đặc điểm hình thái, sài. cấu tạo. Tốt: 5 loài ĐV; giới thiệu đủ, + Hoạt động di đúng đặc điểm cơ bản. chuyển. Rất tốt: 10 loài ĐV, thông tin giới thiệu được chắt lọc, đặc trưng. Phần thuyết trình giới thiệu ngắn gọn, hấp dẫn. Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất tốt Tiếp tục cố gắng: thuyết trình còn lộn xộn, chưa gọn, chưa rõ ý, quá thời gian, GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  13. Tốt: thuyết trình to, rõ ý, logic, đúng thời gian, Rất tốt: đạt mức tốt + hấp dẫn, sáng tạo,.. Ý thức học tập và tinh thần làm việc nhóm Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất tốt Căn cứ vào ý thức học tập của các cá nhân, tinh thần trách nhiệm, sự phối hợp giữa các thành viên, GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  14. Tiết 91: BÀI TẬP CHƯƠNG 7 I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hệ thống lại kiến thức trong chương 7. 2. Năng lực * Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm khi thực vẽ sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi. - Tự chủ và tự học: tích cực chủ động ôn lại kiến thức của chương 7. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy các bài đã học. * Năng lực chuyên biệt: - Vẽ được sơ đồ tư duy của chương 7. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực tìm kiếm kiến thức đã học để hoàn thành sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi của GV. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công. - Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả bài làm của mình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, SGK - Bảng phụ, phiếu học tập 2. Đối với học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp nôi dung bài học. * Đặt vấn đề vào bài: 2. Bài mới: GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  15. Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Ôn tập lý thuyết I. Ôn tập lý thuyết (Hoạt động cá nhân) - Vẽ sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức của chương 7 chương 7 bằng hình thức vẽ sơ đồ tư duy để thể hiện nội dung kiến thức của chương 7. Hs: vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện sơ đồ tư duy. Gv: nhận xét HĐ2: Làm bài tập II. Bài tập Chuyển giao nhiệm vụ Gv: chia lớp thành 6 nhóm nhỏ Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các câu hỏi sau: (thời gian 7’) Câu 1. Đa dạng sinh học là gì? Câu 2. Trình bày vai trò của đa dạng sinh học? Câu 3. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học? HS thực hiện nhiệm vụ Hs: Các nhóm đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. Gv: quan sát, hỗ trợ nhóm yếu. Hs báo cáo Hs: Đại diện các nhóm trình bày, hs nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt kiến thức Gv: nhận xét. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Đa dạng sinh học không biểu thị ở tiêu chí nào sau đây? A. Đa dạng nguồn gen. B. Đa dạng hệ sinh thái. C. Đa dạng loài. D. Đa dạng môi trường GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  16. Câu 2: Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất? A. Hoang mạc B. Rừng ôn đới C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đài nguyên Câu 3: Lạc đà là động vật đặc trưng cho sinh cảnh nào? A. Hoang mạc. B. Rừng ôn đới C. Rừng mưa nhiệt đới D. Đài nguyên Câu 4: Động vật nào sau đây không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam? A. Cá heo. B. Sóc đen Côn Đảo C. Rắn lục mũi hếch D. Gà lôi lam đuôi trắng Câu 5: Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học? A. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật. B. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã. C. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng. D. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người Câu 6: Hành động nào dưới đây là hành động bảo vệ đa dạng sinh học? A. Đốt rừng làm nương rẫy B. Xây dựng nhiều đập thủy điện C. Trồng cây gây rừng. D. Biến đất rừng thành đất phi nông nghiệp Câu 7: Ý nào dưới đây không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học? A. Bệnh ung thư ở người. B. Hiệu ứng nhà kính C. Biến đổi khí hậu D. Tuyệt chủng động, thực vật Câu 8: Cho các vai trò sau: (1) Đảm bảo sự phát triển bền vũng của con người GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  17. (2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận (3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người (4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu (5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người? A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (4). D. (2), (4), (5) Câu 9: Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây? A. Điều hòa khí hậu B. Cung cấp đất phi nông nghiệp. C. Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên D. Là nơi ở của các loài động vật hoang dã Câu 10: Sinh cảnh nào dưới đây có độ đa dạng sinh học thấp nhất? A. Thảo nguyên B. Rừng mưa nhiệt đới C. Hoang mạc. D. Rừng ôn đới Câu 11: Những giá trị nào dưới đây là giá trị kinh tế trực tiếp của đa dạng sinh học đối với con người A. Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu và du lịch sinh thái B. Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu C. Điều hòa khí hậu, du lịch sinh thái và văn hóa D. Điều hòa khí hậu, du lịch sinh thái và thẩm mỹ Câu 12: Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động thực vật hiện nay? A. Do các loại thiên tai xảy ra GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.
  18. B. Do các hoạt động của con người. C. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần D. Do các loại dịch bệnh bất thường 4. Củng cố: - GV củng cố nội dung bài và đánh giá giờ học. 5. Hướng dẫn HS ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: - Hoàn thành các câu hỏi vào vở - HS học bài, ôn tập lại bài GV Nguyễn Thị Yến. Trường THCS Nham Biền số 2. KHBD KHTN 6. Năm học 2024-2025.