Giáo án môn Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) học kì 1

doc 87 trang Tương Tư 17/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki_1.doc

Nội dung text: Giáo án môn Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) học kì 1

  1. Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Chương 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI Tiết 1, Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU ( Tiết 1) I. Mục tiêu 1.Kiến thức: - Biết được những sự kiện liên quan đến quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu - Biết được những việc làm của người Giecman sau khi tràn vào La Mã. Những việc làm đó đã đặt nền tảng cho sự hình thành xã hội phong kiến Tây Âu - Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử. + Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ. + Biết đọc lược đồ các vương quốc của người Giec man, đối chiếu với bản đồ Châu Âu hiện đại để xác định được khu vực Tây Âu trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay. 3. Phẩm chất: - Trân trọng những giá trị văn hóa thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự hình thành một cộng đồng chung Châu Âu hiện tại (Những giá trị của văn hóa Thiên chúa giáo, thành thị, hội chợ ) II. Thiết bị dạy học và tài liệu - Giáo viên : + Bản đồ TG + Lược đồ châu Âu thời phong kiến + Một số tư liệu có liên quan. - Học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: khởi động a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của HS. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
  2. c. Sản phẩm: Hiệp sĩ d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Giáo viên cho HS xem hình ảnh các Hiệp sĩ ở phương Tây và hỏi: ? Nhìn vào bức tranh em liên tưởng đến tầng lớp nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi. HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời. B3: Báo cáo kết quả hoạt động GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. HS: - Báo cáo câu trả lời - HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trra lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. Khi đế quốc Ro-ma suy yếu các dân tộc phía bắc ngày càng lớn mạnh trong đó người Giéc-man đã đánh xuống và làm chủ hình thành nên các vương quốc và sau này là Anh, Pháp... Họ thiết lập chế độ phong kiến và khi sản xuất phát triển ở đây hình thành nên các thành thị trung đại. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở châu Âu a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Người Giec-man tràn vào Rô ma thủ tiêu chế độ cũ, thành lập các vương quốc mới. Làm biến đổi xã hội xã hội phong kiến Tây Âu. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quá trình hình thành xã HS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi theo cấu hội phong kiến ở châu Âu. trúc: - 4W + H (When, Who, What, Where + How) - Nữa cuối thế kỉ V, các tộc ? When: Đế quốc La Mã suy yếu vào thời gian người Giéc-man xâm chiếm nào? tiêu diệt đế quốc Rô-ma.
  3. ? Who: Ai đã tràn xuống chiếm đất của La - Thành lập nhiều vương quốc Mã? mới. ? What: Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã - Xã hội: chia làm 2 giai cấp: người Giéc man đã làm gì? + Lãnh chúa phong kiến. ? Where: Quá trình phong kiến hóa diễn ra + Nông nô. mạnh mẽ ở đâu? => Xã hội phong kiến ở châu ? How: Sự hình thành các giai cấp trong xã hội Âu hình thành phong kiến như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. ? When: Đế quốc La Mã suy yếu vào thời gian nào? - Từ thế kỷ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. ? Who: Ai đã tràn xuống chiếm đất của La Mã? - Từ thế kỷ V, các bộ tộc người Giéc man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ dẫn đến sự diệt vong của đế quốc La Mã ? What: Khi tiến vào lãnh thổ của La Mã người Giéc man đã làm gì? - Người Gíec-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma. Thành lập nhiều vương quốc mới: Ăng-glôXắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt ? Where: Quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ ở đâu? -Vương quốc Phờ-răng ? How: Sự hình thành các giai cấp trong xã hội phong kiến như thế nào? - Xuất hiện các giai cấp mới lãnh chúa và nông nô. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
  4. sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Khái niệm lãnh địa và đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa: Khép kín, tự cấp tự túc d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Lãnh địa phong kiến và - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: quan hệ xã hội của chế độ ? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến? phong kiến ở Tây Âu. ? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức - Khái niệm: tranh mô tả về lãnh địa? + Những vùng đất đai rộng lớn ? Quan sát bức hình và cho biết: Nhà ở của mà các quý tộc chiếm đoạt lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì? được đã nhanh chóng bị họ biến ? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong thành khu đất riêng của mình kiến? gọi là lãnh địa phong kiến. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV mang tính tự cung tự cấp. khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi Trong đó nông nghiệp đóng vai thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. trò chủ đạo. ? Trình bày khái niệm lãnh địa phong kiến? - Quan hệ xã hội: -Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc + Lãnh chúa sống bằng việc chiếm đoạt được đã nhanh chóng bị họ biến bóc lột sức lao động của Nông thành khu đất riêng của mình gọi là lãnh địa Nô. phong kiến. + Nông nô là lực lượng sản ? Sắp xếp vị trí các sự kiện để hoàn thành bức xuất chính. Nhận ruộng đất của tranh mô tả về lãnh địa? lãnh chúa để sản xuất và nộp tô 1. Lâu đài thuế. 2. Cối xay gió 3. Rừng 4. Đồng cỏ 5. Nhà thờ 6. Nhà ở của nông nô 7. Nhà ở của nông nô làm nghê thủ công 8. Đất canh tác nông nghiệp. ? Quan sát bức hình và cho biết: Nhà ở của lãnh chúa và nông nô nói lên điều gì? - Sự đói khổ của nông nô
  5. ? Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến? - Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - Các nhóm trình bày kết quả Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV cho HS xem 1 đoạn video về lãnh địa phong kiến để bổ trợ kiến thức cho HS GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. b. Nội dung: GV mời HS tham gia trò chơi “Tây du kí”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) + GV phổ biến luật chơi cho HS: Trong khu rừng có rất nhiều yeu quái xuất hiện để cản đường thầy trò Đường tăng đi lấy kinh. Em hãy giúp thầy trò Đường tăng bằng cách vượt qua những câu hỏi của yêu quái. Câu 1: Năm 476, đế quốc la mã bị diệt vong đánh dấu? A. Chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu B. Chế độ phong kiến chấm dứt C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt. D. Thời kỳ đấu tranh của nô lệ trong chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở tiêu Câu 2: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến ở Tây âu cho đến thế kỷ IX là A. Trang trại B. Phường hội C. Lãnh địa D. Thành thị Câu 3: Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là: A. Quý tộc B. Nông nô
  6. C. Nô lệ D. Hiệp sĩ Câu 4: Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh mẽ nhất ở vương quốc nào ở Tây Âu? A. Tây Gốt B. Đông Gốt C. Ăng-lô Xắc-xông D. Phơ-răng Câu 5. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là: A. Mỗi lãnh địa có luật pháp, chế độ thuế, khóa tiền tệ riêng B . Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cung tự cấp C. Thường xuyên có sự trao đổi hang hóa với bên ngoài lãnh địa D. Mỗi lãnh địa đều có sự phân công lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 5 ĐÁ A C B D B Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Em hãy đóng vai lãnh chúa hoặc nông nô miêu tả về cuộc sống của mình ở Lãnh địa c. Sản phẩm d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn về 1 nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
  7. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Chương 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (T2) I. Mục tiêu 1.Kiến thức: - Phân tích được vai trò của thành thị trung đại. - Mô tả được sự ra đời của Thiên Chúa giáo trong thời kì trung đại. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử. 3. Phẩm chất: - Trân trọng những giá trị văn hóa thời trung đại, những cơ sở quan trọng cho sự hình thành một cộng đồng chung Châu Âu hiện tại (Những giá trị của văn hóa Thiên chúa giáo, thành thị, hội chợ ) II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: + Bản đồ TG + Lược đồ châu Âu thời phong kiến + Một số tư liệu có liên quan. - Học sinh:
  8. + Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu nội dung bài mới. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Hồi giáo, Phật giáo, Nho giáo, Thiên Chúa giáo. d. Tổ chức hoạt động: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Giáo viên cho HS xem hình ảnh tiêu biểu của các tôn giáo. HS sẽ đoán tên các tôn giáo dựa trên hình ảnh xuất hiện. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích video và trả lời câu hỏi. HS: Quan sát video trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động GV: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Trả lời câu hỏi - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Sự ra đời của Thiên Chúa giáo
  9. a. Mục tiêu: Mô tả được sự ra đời của Thiên Chúa giáo. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Thiên Chúa giáo ra đời ở đâu? khi nào? vai trò của Thiên Chúa giáo đối với xã hội Tây Âu. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Sự ra đời của Thiên GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời các chúa giáo câu hỏi sau: ? Thiên chúa giáo ra đời vào thời gian nào? - Thiên Chúa giáo ra đời vào ? Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? đầu Công nguyên ở vùng ? Ai là người sáng lập ra thiên chúa giáo Giê-ru-da-lem ? Thiên chúa giáo ra đời có tác dụng gì? - Ban đầu đây là tôn giáo của Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập những người nghèo khổ, bị HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến áp bức sau này trở thành khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực công cụ cai trị về mặt tinh hiện nhiệm vụ học tập. thần của giai cấp thống trị. ? Thiên chúa giáo ra đời vào thời gian nào? - Đến thế kỉ IV, Thiên Chúa -Thiên chúa giáo ra đời vào đầu công nguyên giáo được công nhận là quốc ? Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? giáo của đế quốc La Mã. Thiên chúa giáo ra đời vào ở vùng Giê-ru-xa-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày nay). ? Ai là người sáng lập ra thiên chúa giáo? -Chúa Giê-su là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo ? Thiên chúa giáo ra đời có tác dụng gì? -Là tôn giáo của những người nghèo khổ và bị áp bức - Về sau trở thành công cụ cai trị về mặt tinh thần của giai cấp thống trị. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập gv phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV cho HS xem các đoạn video về Thập tự chinh, tòa thánh Vantican để bổ trợ kiến thức cho HS GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
  10. kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh 4. Sự xuất hiện các thành thị trung đại. a. Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh xuất hiện thành thị trung đại và các giai tầng trong thành thị. Hiểu được vai trò của thành thị trung đại đối với xã hội phong kiến Tây Âu. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Nguyên nhân và vai trò của thành thị trung đại đối với xã hội phong kiến Tây Âu. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Sự xuất hiện các thành GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thị trung đại. sau: - Nguyên nhân: ? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát đại? triển thợ thủ công đem hàng ? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung hoá ra những nơi đông đại? người để trao đổi→ hình Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập thành các thị trấn → thành HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến thị ( thành phố). khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi - Vai trò thực hiện nhiệm vụ học tập + Về kinh tế: Các nghành ? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung nghề và hội chợ, thống nhất đại? thị trường, phá vỡ kinh tế - Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa lãnh địa thừa được đem đi trao đổi, buôn bán ở những + Về chính trị: Nhu cầu phát nơi đông người và lập xưởng sản xuất → thị trấn triển kinh tế dẫn đến việc ra ra đời → thành thị trung đại xuất hiện. đời và phát triển đã góp phần - Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thương xóa bỏ chế dộ phong kiến nhân và thợ thủ công. phân quyền với biểu tượng là ? Em hãy nêu vai trò ra đời của thành thị trung lãnh địa. đại? + Về văn hóa: Mở mang tri - Phá vở kinh tế tự nhiên của các lãnh địa. Tạo thức điều kiện cho sự hình thành và phát triển của kinh tế hàng hoá - Góp phần xoá bỏ CĐPK phân quyền, xây dựng CĐPK tập quyền - Tạo cơ sở để xây dựng nền văn hoá mới. Mang lại không khí tự do, cởi mở - Đưa đến sự xuất hiện của tầng lớp thị dân
  11. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 3:Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự ra đời của Thiên Chúa giáo và sự xuất hiện của thành thị trung đại b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS: - GV mời HS tham gia trò chơi “ Kéo co” và phổ biến luật chơi: Các em học sinh sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. - Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1. Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? A. Vì hàng thủ công sản xuất ngày càng nhiều B. Vì nông dân bỏ làng đi kiếm sống C. Vì quý tộc chiếm được những vùng đất rộng lớn D. Vì số lượng lãnh chúa ngày càng tăng Câu 2. Ai là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo? A. Phật Thích Ca B. Chúa Giê-su C. Khổng Tử D. Mạnh Tử Câu 3. Thiên Chúa giáo ra đời vào ở vùng Giê-ru-da-lem nay thuộc quốc gia nào? A. Anh B. Pháp C. Pa-le-xtin D. Mỹ
  12. Câu 4. Thiên Chúa giáo ra đời vào khoảng thời gian nào? A. Thế kỉ II B. Cuối công nguyên C. Thế kỉ X D. Đầu công nguyên B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của câu hỏi và trả lời. - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 ĐA A B C D Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: HS sưu tầm và cho biết một số dấu ấn tiêu biểu của thành thị trung đại còn được gìn giữ và phát triển đến ngày nay. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV)
  13. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ***************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Bài 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS nắm được hành trình của 1 số cuộc phát kiến địa lí. - Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. + Đọc lược đồ, phân biệt được hành trình của 4 cuộc phát kiến địa lí 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, khám phá cái mới và tôn tọng các dân tộc khác nhau trên thế giới II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: + Giáo án + Bản đồ thế giới. + Tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí. - HS: + Đọc SGK hoàn tất nhiệm vụ được giao. + Sưu tầm tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp hs ôn lại nội dung của bài học cũ., tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
  14. - GV mời HS tham gia trò chơi “Nhổ cà rốt” để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để ôn tập nội dung bài học cũ. Câu 1: Lãnh chúa phong kiến ở Tây Âu có nguồn gốc là A. Quan lại, quý tộc thị tộc, quý tộc tăng lữ B. Những người giàu có C. Tăng lữ D. Những chủ nô Rôma Câu 2: Nguồn gốc hình thành giai cấp nông nô là A. Binh lính B. Nô lệ và nông dân. C. Người dân Rôma D. Nông dân Câu 3: Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua A. Sản phẩm cống nạp B. Tô lao dịch C. Tô thuế D. Tô hiện vật Câu 4: Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu là A. Trang trại B. Xưởng thủ công C. Thành thị D. Lãnh địa Trên cơ sở ý kiến của HS,GV dẫn dắt vào bài bằng cách giáo viên đưa ra 4 bức hình gợi ý về Châu Mĩ. Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: ? Những bức ảnh này đang nói về châu lục nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích video và trả lời câu hỏi. HS: Quan sát video trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động GV: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Trả lời câu hỏi - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV)
  15. - Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. Những mặt hàng tơ lụa và hương liệu của phương Đông kích thích trí tưởng tượng của người châu Âu về một phương Đông giàu có. Khoảng TK XV, họ bắt đầu tìm đường vượt đại dương sang phương Đông bất chấp nguy hiểm. Lịch sử gọi đó là những cuộc phát kiến địa lí. Ở bài học này các em sẽ tìm hiểu về những chuyến hành trình khám phá đó đã diễn ra như thế nào và để lại hệ quả gì cho chúng ta Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. a) Mục tiêu: - Học sinh ghi nhớ, trình bày được những nét chính về hành trình của 4 cuộc phát kiến địa lí. - Học sinh ghi nhớ, trình bày được Hệ quả tích cực và tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí. b) Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên Nhiệm vụ 1: Sơ lược về hành trình của một số thế giới. cuộc phát kiến địa lý lớn. - GV Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có 3 Thời Người Nơi Điểm phút để nghiên cứu nội dung được giao. gian chỉ huy xuất đến phát + Nhóm 1: Hành trình của B. Đi-a-xơ 1487 B. Đi-a- Bồ Đào Cực + Nhóm 2: Hành trình của C. Cô-lôm-bô xơ Nha Nam + Nhóm 3: Hành trình của Va-xcô Đơ Ga- Châu Phi ma + Nhóm 4: Hành trình của Ma-gien-lăng - 1492 C. Cô- Tây Tìm ra GV cho HS thảo luận cặp đôi tại chỗ bằng lôm-bô Ban Châu câu hỏi : Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào Nha Mỹ là quan trọng nhất? Vì sao? 1497 Va-xcô Bồ Đào Bờ Nhiệm vụ 2: Hệ quả của các cuộc phát kiến - Đơ Ga- Nha biển địa lí 1498 ma Tây Nam GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời Ấn Độ câu hỏi
  16. ? Trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa 1519 Ma-gien- Tây Vòng lí? lăng Ban quanh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Nha trái HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đất khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc. b. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ? Theo em, cuộc phát kiến địa lý nào là quan trọng nhất? Vì sao? - Mở ra con đường mới, vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng - Cuộc phát kiến địa lí của Ph.Ma-gien- lăng hải quốc tế phát triển quan trọng nhất. Vì đây là người đầu tiên đặt - Đem về cho châu Âu khối lượng lớn chân đến Thái Bình Dương và Đại Tây vàng, bạc, nguyên liệu; thúc đẩy nền Dương. sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Làm nảy sinh nam buôn bán nô lệ da luận đen và quá trình xâm chiếm, bóc lột - Đại diện các nhóm trình bày. thuộc địa. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày - GV cho HS xem đoạn video về hành trình của C. Cô-lôm-bô giúp bổ sung thêm kiến thức cho học sinh. 2. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những biến đổi tỏng xã hội Tây Âu và sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
  17. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: trong xã hội Tây Âu a. Sự nãy sinh chủ nghĩa tư bản ? Quý tộc và Tư sản châu Âu đã làm cách - Quý tộc thương nhân trở nên nào để có được tiền, vốn và đội ngũ công giàu có nhờ cướp bóc thuộc nhân làm thuê? địa. ? Với nguồn vốn và nhân công có được quý - Họ mở rộng sản xuất, kinh tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì? doanh, lập các công trường thủ công, lập đồn điền quy mô lớn ? Giai cấp vô sản đã được hình thành từ và cả công ti thương mại. những tầng lớp nào trong XHPK châu Âu? => Hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa xuất hiện Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập b. Sự biến đổi của xã hội Tây Âu HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Nông nô bị tước ruộng đất, khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi buộc làm việc cho giai cấp tư thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV sản họ trở thành giai cấp vô đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc. sản. ? Quý tộc và Tư sản châu Âu đã làm cách => Quan hệ sản xuất tư bản nào để có được tiền, vốn và đội ngũ công hình thành nhân làm thuê? - Quý tộc thương nhân trở nên giàu có nhờ cướp bóc thuộc địa. ? Với nguồn vốn và nhân công có được quý tộc và thương nhân châu Âu đã làm gì? - Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập các công trường thủ công, lập đồn điền quy mô lớn và cả công ti thương mại. => Hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa xuất hiện. ? Giai cấp vô sản đã được hình thành từ những tầng lớp nào trong XHPK châu Âu? - Nông nô bị tước ruộng đất, buộc làm việc cho giai cấp tư sản họ trở thành giai cấp vô sản. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động.
  18. - HS trả lời cá nhân. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn trình bày. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh HOẠT ĐỘNG 3: LUYÊN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về phong trào cải cách tôn giáo. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi lật mảnh ghép. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: hoàn thành các câu hỏi trong trò chơi tìm được bức hình cuối cùng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiêm vụ - Giáo viên tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép” cho học sinh. Có 6 câu hỏi trả lời ngắn Học sinh lần lượt lật các mảnh ghép và trả lời câu hỏi . Sau khi lần lượt lật và trả lời xong 6 câu hỏi học sinh sẽ trả lời bức hình bí mật cuối cùng của trò chơi. Câu hỏi 1: Ai là người đầu tiên tìm ra châu Mĩ? C. Cô-lôm-bô Câu hỏi 2: Ai là người đầu thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới? Ph. Ma-gien- lan Câu hỏi 3: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành? Thương nhân, quý tộc. Câu hỏi 4: Các cuộc phát kiến địa lý chủ yếu hướng về đâu? Ấn Độ và các nước phương Đông Câu hỏi 5: Việc tìm con đường thông thương giữa châu Âu và phương Đông đặt ra cấp thiết từ khi nào? TK XV Câu hỏi 6: Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của câu hỏi và trả lời.
  19. - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm bài học b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đóng vai một hướng dẫn viên du lịch. c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về 1 nhà thám hiểm tài ba mà em yêu thích. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau *************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Bài 3: PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG VÀ CẢI CÁCH TÔN GIÁO (T1) I. Yêu cầu cần đạt:
  20. 1.Kiến thức - Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK XVI. - Những thành tựu tiêu biểu của Phong trào Văn hóa Phục Hưng. - Ý nghĩa và tác động của Phong trào Văn hóa Phục Hưng đối với xã hội Tây Âu 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Khai thác và sử dụng được thông tin của các tư liệu hình ảnh và chữ viết để tìm hiểu về những biến đổi chính trong xã hội và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. 3. Phẩm chất - Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác và sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên + Giáo án word + Một số tư liệu có liên quan. - Học sinh + Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. III. Tiến trình dạy - học: Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp khơi dậy tính tò mò của HS tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới. b. Nội dung: Học sinh quan sát tranh ảnh trả lời các câu hỏi của giáo viên c.. Sản phẩm: Nước Ý d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV đưa ra 1 bức tranh và yêu cầu HS trả lời bức tranh này cho em liên tưởng đến đất nước nào?