Giáo án môn Sinh học 8 - Chương II: Vận động - Bài 7: Bộ xương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học 8 - Chương II: Vận động - Bài 7: Bộ xương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_8_chuong_ii_van_dong_bai_7_bo_xuong.doc
Nội dung text: Giáo án môn Sinh học 8 - Chương II: Vận động - Bài 7: Bộ xương
- Ngày dạy: CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Tiết 6 Bài 7: BỘ XƯƠNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống - Kể tên các phần của bộ xương người - các loại khớp xương 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về bộ xương - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra dnhiệm vụ của môn học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra được vai trò của bộ xương. * Năng lực chuyên biệt: - Hiểu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống. - Xác định được vị trí các loại xương, các loại khớp trên cơ thể mình. 3. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu về bộ xương. - Có ý thức bảo vệ và rèn luyện bộ xương - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả hoạt động của nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Mô hình bộ xương người. - Bảng phụ, ti vi, phiếu học tập 2. Học sinh: - Đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên III. Tiến trình bài dạy. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi
- 1, Phản xạ là gì? Cho ví dụ? 2, Nêu cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh. * Đặt vấn đề vào bài: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương. Nhiệm vụ đề ra khi học chương này là tìm hiểu cấu tạo và chưc năng của cơ và xương, những đặc điểm của cơ, xương thích nghi với tư thể đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động của người ; giữ gìn vệ sinh cơ, xương. Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống. - Kể tên các phần của bộ xương người Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động nhóm: - Hệ vận động gồm cơ, xương. Chuyển giao nhiệm vụ - Vai trò: nâng đỡ, tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể vận GV: Mô tả lại cấu tạo bộ xương của thỏ? động và bảo vệ nội quan. HS: Trả lời. GV: Nhận xét. I. Các thành phần chính của GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK + bộ xương quan sát H.7.1, trao đổi nhóm -> trả lời câu hỏi vào phiếu học tập: (thời gian 5’) 1. Thành phần của bộ xương 1, Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của Bộ xương gồm: mỗi phần? - Xương đầu: 2, Bộ xương có chức năng gì? + Xương sọ phát triển. 3, Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa xương + Xương mặt có lồi cằm. tay và xương chân? Vì sao có sự khác nhau đó? - Xương thân: 4, Bộ xương thích nghi với dáng đứng thẳng như + Xương cột số gồm nhiều đốt thế nào sống khớp lại có 4 chổ cong. HS thực hiện nhiệm vụ + Xương lồng ngực gồm xương Nghiên cứu thêm thông tin SGK (trang 24), quan sườn và xương ức. sát H7.1, 7.3 thảo luận nhóm thống nhất ý - Xương chi. kiến→hoàn thành vào phiếu học tập. 2. Vai trò của bộ xương: Hs báo cáo - Tạo bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định. 3, + Giống: có các thành phần tương ứng với nhau. - Làm chổ bám cho cơ giúp vận động cơ thể. + Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai và đai
- hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn chân. - Tạo thành các khoang bảo vệ các nội quan Sự khác nhau là do tay thích nghi với quá trình lao động, chân thích nghi với dáng đứng thẳng. II. Phân biệt các loại xương 4, Sọ và cột sống là trục của cơ thể. (Học sinh tự đọc) Gv chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các khớp xương Mục tiêu: Hiểu được khái niệm khớp, phân biệt các loại khớp và biết được các loại khớp nằm ở bộ phận nào. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động cặp đôi II. Các khớp xương: Chuyển giao nhiệm vụ - Khớp xương là nơi tiếp giáp Gv: yêu cầu hs nghiên cứu thong tin mục III, giữa các đầu xương. quan sát H7.4, trao đổi cặp đôi theo bàn -> trả lời - Có 3 loại khớp: câu hỏi (thời gian 5 phút) + Khớp động:( Cử động dễ 1,Thế nào là khớp xương? dàng, hai đầu xương có sụn. 2, Mô tả một khớp động dựa vào khớp đầu gối? Giữa là dịch khớp. Ngoài là dây chằng)→ giúp cơ thể có khả 3, Khả năng cử động của các loại khớp như thế năng cử động linh hoạt. nào? ( tay, chân) HS thực hiện nhiệm vụ + Khớp bán động: Giữa hai đầu HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát H.7.4 xương có đĩa sụn để hạn chế cử trao đổi thống nhất ý kiến →hoàn thành vào động→Giúp xương tạo thành phiếu học tập. khoang bảo vệ,giúp cơ thể mềm Hs báo cáo dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp Đại diện cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. +Khớp không động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa Gv chốt kiến thức nên không cử động được→Giúp Gv: Trong cơ thể người loại khớp nào chiếm xương tạo thành hộp , thành nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa gì? khối để bảo vệ và nâng đỡ cơ thể Hs: khớp động và khớp bán động giúp cơ thể vận động và lao động một cách linh hoạt. IV. Củng cố: - GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học. - GV hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 1,2,3 tr27 sgk
- - GV yêu câu hs làm bài tập: Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1. Hiện tượng uốn cong hình chữ S của xương cột sống ở người có ý nghĩa thích nghi như thế nào ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Giúp phân tán lực đi các hướng, giảm xóc và sang chấn vùng đầu C. Giúp giảm áp lực của xương cột sống lên vùng ngực và cổ D. Giúp giảm thiểu nguy cơ rạn nứt các xương lân cận khi di chuyển Câu 2. Loại khớp nào dưới đây không có khả năng cử động ? A. Khớp giữa xương đùi và xương cẳng chân B. Khớp giữa các xương hộp sọ C. Khớp giữa các đốt sống D. Khớp giữa các đốt ngón tay V. Dặn dò - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK. - Chuẩn bị bài sau: + Đọc và tìm hiểu trước bài 8 “Cấu tạo và tính chất của xương”. Trả lời các câu hỏi mục lệnh. + Tìm hiểu thí nghiệm mục III VI. Rút kinh nghiệm.



