Giáo án môn Sinh học Lớp 6 cả năm - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 6 cả năm - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_sinh_hoc_lop_6_ca_nam_nam_hoc_2020_2021_pham_thi.doc
Nội dung text: Giáo án môn Sinh học Lớp 6 cả năm - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. - Trình bày được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng. - Trình bày được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng. 2. Kỹ năng - Tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật và liên hệ thực tế. - Quan sát, so sánh, phân tích 3. Thái độ - GD ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV : Tư liệu có liên quan. 2. HS : Kẽ sẳn bảng SGK III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG * Hoạt Động 1: Tìm hiểu về vật 1. Nhận dạng vật sống và vật sống và vật không sống không sống - GV: yêu cầu HS nêu VD vật - Vật sống: sống và vật không sống. + Thực vật: cây xà cừ, cây bàng - GV: con gà, cây đậu cần gì để + Động vật: con gà, vịt sống? - Vật không sống: hòn đá + Hòn đa, viên gạch có cần điều kiện đó không? + Con gà khi nuôi có lớn lên không ? Còn hòn đá thì sao? - Vật sống lấy thức ăn, nước uống, + Từ những điều kiện trên hãy nêu lớn lên, sinh sản những điểm giống và khác nhau giữa - Vật không sống không lấy thức chúng? ăn, không lớn lên - HS thảo luận ,đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét bổ sung rút ra kết 2. Đặc điểm của cơ thể sống 1
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 luận *Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống - Cơ thể sống có những đăc điểm: - GV cho HS thảo luận: Có sự trao đổi chất với môi trường - Những vật nào lấy được chất cần thì mới tồn tại được, lớn lên, sinh sản, thiết và loại bỏ những chất không cần cảm ứng. thiết? - HS thảo luận trả lời, HS khác nhận xét bổ sung - GV: Cho HS tiến hành làm bảng. - HS: hoàn thành HS khác nhận xét bổ sung. - GV: Nhận xét bổ sung rút ra tiểu kết. 3. Kiểm tra đánh giá: - So sánh giữa cơ thể sống và cơ thề không sống? - Nêu đặc điểm của cơ thể sống? 4. Dặn dò : - Học lại bài và trả lời các câu hỏi SGK -Chuẩn bị: Kẻ sẳn bảng SGK trang 11 vào vở bài tập 2
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 Tiết 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng. - Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm. - Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh. 3. Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học. II. Đồ dùng dạy và học - Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vễ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (hình 2.1 SGK). III. Tiến trình bài giảng 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu Đặc điểm chung của một cơ thể sống? 3. Bài học Mở bài: như SGK hay dùng tranh ảnh về nhiều loài sinh vật để vào bài. Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên Mục tiêu: HS nắm được giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con người. a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV: yêu cầu HS làm bài tập mục - HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 SGK. trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con - Qua bảng thống kê em có nhận khác). xét về thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét - Nhận xét theo cột dọc, bổ sung về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với có hoàn chỉnh phần nhận xét. người? ...) - Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển - Trao đổi trong nhóm để rút ra kết của sinh vật nói lên điều gì? luận: sinh vật đa dạng. b. Các nhóm sinh vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hãy quan sát lại bảng thống kê có - HS xếp loại riêng những ví dụ thể chia thế giới sinh vật thành mấy thuộc động vật hay thực vật. nhóm? - HS nghiên cứu độc lập nội dung 3
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 - HS có thể khó xếp nấm vào nhóm trong thông tin. nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK trang 8, kết hợp với quan sát hình 2.1 SGK trang 8. - Nhận xét; sinh vật trong tự nhiên - Thông tin đó cho em biết điều gì? được chia thành 4 nhóm lớn: vi sinh vật, - Khi phân chia sinh vật thành 4 nấm, thực vật và động vật. nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm - HS khác nhắc lại kết luận này để nào? cả lớp cùng ghi nhớ. ( Gợi ý: + Động vật: di chuyển + Thực vật: có màu xanh + Nấm: không có màu xanh (lá) + Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé) Kết luận: - Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - HS đọc thông tin SGK từ 1-2 làn, trang 8 và trả lời câu hỏi: tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi. - Nhiệm vụ của sinh học là gì? - HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại - GV gọi 1-3 HS trả lời. phần trả lời của bạn. - GV cho 1 học sinh đọc to nội - HS nhắc lại nội dung vừa nghe. dung: nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe. Kết luận: - Nhiệm vụ của sinh học. - Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8) 4. Củng cố - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào? - Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? hãy kể tên các nhóm? - Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học? 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách ‘Tự nhiên xã hội” của tiểu học. 4
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 - Su tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường. Tiiết 3: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi. - Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, nhận biết. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn kính lúp, kính hiển vi II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Kính lúp, kính hiển vi, hộp tiêu bản. 2. HS: Mẫu vật: cây rêu tường, hoa dâm bụt III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG * Hoạt động 1 : Tìm hiểu về kính 1. Kính lúp và cách sử dụng lúp và cách sử dụng - GV cho HS quan sát H5.1 SGK , quan sát kính lúp cầm tay * Cấu tạo: +Kính lúp có cấu tạo như thế nào - Kính lúp gồm: ? + Tay cầm bằng kim loại (hay +Kính lúp có độ phóng đại là bao nhựa). nhiêu ? + Tấm kính trong, dày, lồi 2 mặt, - HS nêu HS khác nhận xét có khung bằng kim loại (hay nhựa) - GV nhận xét bổ sung kết luận - Phóng to ảnh của vật từ 3 - 20 - GV cho HS quan sát H5.2 SGK lần thảo luận: * Cách sử dụng: +Nêu cách sử dụng kính lúp ? - Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ - HS nêu, HS khác nhận xét đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật - GV nhận xét bổ sung kết luận - GV cho 1 vài HS lên quan sát hoa, cây rêu tường bằng kính lúp *Hoạt động 2 : Tìm hiểu về kính 5
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 hiển vi và cách sử dụng. 2. Kính hiển vi và cách sử dụng - GV cho HS quan sát H5. 3 kết hợp với quan sát kính hiển vi thật +Nêu cấu tạo kính hiển vi ? * Cấu tạo: - HS nêu HS khác nhận xét - Kính hiển vi được cấu tạo gồm 3 - GV nhận xét bổ sung kết luận phấn chính: - GV gọi HS lên trình bày cấu tạo + Chân kính từng bộ phận kính hiển vi + Thân kính: ống kính(thị kính, - HS trình bày HS khác nhận xét đĩa quay để gắn các vật kính, vật kính); +Bộ phận nào của kính hiển vi là ốc điều chỉnh( ốc to, ốc nhỏ) quan trọng nhất? + Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để - HS: thấu kính vì có ống kính quan sát, có kẹp giữ phóng to ảnh của vật. - GV cho HS thảo luận +Kính hiển vi sử dụng như thế nào ? * Cách sử dụng: - HS trả lời, HS khác nhận xét - Đặt và cố định tiêu bản trên bàn - Gv nhận xét bổ sung chốt lại kính - GV cho một vài HS lên quan sát - Điều chỉnh ánh sáng bằng gương tiêu bản mẫu dưới kính hiển vi, từ đó phản chiếu so sánh với độ phóng đại của kính lúp - Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật. 3. Kiểm tra đánh giá: - Nêu cấu tạo, cách sử dụng kính lúp ? - Nêu cấu tạo, cách sử dụng kính hiển vi ? 4. Dặn dò - Học lại bài và trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục em có biết? - Chuẩn bị tiết sau: mỗi nhóm: 1 quả cà chua chín,1 củ hành. 6
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT TIẾT 4: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự đa dạng, phong phú của thực vật. - HS trình bày được đặc điểm chung của thực vật . - HS trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích , tổng hợp 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật, bảo vệ các loài thực vật bản địa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tư liệu có liên quan 2. HS: Kẻ bảng dưới mục 2 SGK vào vở bài tập . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm của cơ thể sống ? - Nhiệm vụ của Thực vật học là gì? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG * Hoạt Động 1: Tìm hiểu về sự 1. Sự đa dạng và phong phú của đa dạng và phong phú của thực vật thực vật - GV cho HS quan sát H3.1-4 SGK thảo luận theo SGK ra vở bài tập * Sự đa dạng và phong phú của thực vật được biểu hiện bằng: - HS trao đổi thảo luận, HS khác - Đa dạng về môi trường sống: nhận xét bổ sung thực vật có thể sống ở: Các miền khí ? Sự đa dạng và phong phú của hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới; các thực vật được biểu hiện như thế nào dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sa 7
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 ? Nêu vai trò của thực vật đối với mạc; sống ở nước, trên cạn tự nhiên và đối với đời sống con người - Số lượng các loài nhiều - HS trả lời - Số lượng cá thể trong loài rất - GV nhận xét bổ sung kết luận nhiều * Vai trò của thực vật: - Đối với tự nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu - Đối với động vật: cung cấp thức ăn, chỗ ở * Hoạt Động 2: Tìm hiểu đặc - Đối với con người: cung cấp điểm chung của thực vật lương thực, thực phẩm - GV cho HS hoàn thành bảng * Sự đa dạng phong phú của thực SGK vật: thành phần loài, số lượng loài, môi - HS hoàn thành, HS khác nhạn trường sống xét 2. Đặc diểm chung của thực vật ? Giữa ĐV và TV có đặc điểm gì khác nhau ? Nêu đặc điểm chung của thực * Thực vật có những đặc điểm vật chung: - HS trả lời - Tự tổng hợp chất hữu cơ - GV nhận xét bổ sung kết luận - Phần lớn không có khả năng di chuyển - Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài. 3. Kiểm tra đánh giá: - Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ? - Nêu đặc điểm chung của thực vật ? 4. Dặn dò - Học lại bài và trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục em có biết? - Chuận bị cho bài sau: cây hoa hồng, cây cải, cây dương xỉ, cây cỏ. 8
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 TIẾT 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết phân biệt cây có hoa và cây không có hoa. - Phân biệt cây một năm, cây lâu năm. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, tìm kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ, mẫu vật 2. HS: Cây hoa hồng, cây cải, cây dương xỉ, cây cỏ. III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? - Đặc điểm chung của thực vật là gì? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG * Hoạt Động 1: Tìm hiểu về thực 1. Thực vật có hoa và thực vật vật có hoa và thực vật không có hoa không có hoa - GV cho HS quan sát H4. 1 SGK đối chiếu với mẫu vật thảo luận: ? Cây cải có những loại cơ quan nào - HS có 2 cơ quan:Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản + Rễ, thân, lá là cơ quan gì?( cơ quan sinh dưỡng) + Cơ quan sinh dưỡng có chức năng gì?( nuôi dưỡng cây) 9
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 + Hoa, quả, hạt là cơ quan gì?( là cơ quan sinh sản) + Chức năng của cơ quan sinh sản * Thực vật có hai nhóm: là gì?( sinh sản để duy trì và phát triển - Thực vật có hoa: cây hoa hồng, nòi giống) cây cải - GV treo bảng phụ bảng 2 - > HS - Thực vật không có hoa: dương lên hoàn thiện bảng, HS khác nhận xét xỉ, rêu - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. ? Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có thể chia thực vật thành mấy nhóm? Cho ví dụ? - HS nêu HS khác nhận xét - Thực vật có hoa là những thực - GV nhận xét bổ sung kết luận vật mà cơ quan sinh sản là hoa, qua, - GV yêu cầu HS nghiên cứu hạt thông tin SGK thảo luận: - Thực vật có hoa gồm hai loại cơ ? Thế nào là thực vật có hoa quan: ? Thực vật có hoa có mấy loại cơ + Cơ quan sinh dưỡng:rễ, thân, lá quan, chức năng của nó -> nuôi dưỡng cây - HS trao đổi thảo luận, HS khác + Cơ quan sinh sản : hoa, quả, nhận xét bổ sung hạt: sinh sản, duy trì và phát triển nòi ? Thế nào là thực vật không có giống hoa - Thực vật không có hoa cơ quan - GV cho HS làm bài tập điền cụm sinh sản không phải là hoa, quả từ SGK - GV liên hệ: Sự đa dạng của thực vật được thể hiện như thế nào?( đa dạng về cấu tạo và chức năng) ? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - Cần chăm sóc và bảo vệ các loài thực vật thực vật -> giảm lượng khí cácbôníc - HS trả lời HS khác nhận xét trong khí quyển - GV nhận xét bổ sung 2. Cây một năm và cây lâu năm *Hoạt Động 2: Tìm hiểu về cây một năm và cây lâu năm - GV cho HS thảo luận lệnh SGK . ? Thế nào là cây 1 năm - Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần ? Thế nào là cây lâu năm trong vòng đời. VD: lúa, ngô - HS trả lời HS khác nhận xét - Cây lâu năm ra hoa kết quả 10
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 - GV nhận xét bổ sung kết luận nhiều lần trong vòng đời. VD: mít, xoài, nhã 3. Kiểm tra đánh giá: - Thế nào là thực vật có hoa ? Lấy VD. - Thế nào là cây lâu năm ? Cây một năm ? Lấy VD. 4. Dặn dò - Học lại bài và làm các câu hỏi, bài tập SGK - Đọc mục em có biết? - Chuẩn bị cây cây rêu tường cho bài sau. CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật( tế bào biểu bì vảy hành, tế bào thịt quả cà chua chín) 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi - Tập vẽ các hình đã quan sát được trên kính hiển vi 3. Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Kính hiển vi, củ hành, cà chua, ống hút 2. HS: Củ hành, quả cà chua chín III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu cách sử dụng kính hiển vi? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG *. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tế 1. Quan sát tế bào biểu bì vảy bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển hành dưới kính hiển vi vi - Cách tiến hành( SGK) - GV hướng dẫn HS cách tiến hành lấy mẫu và quan sát trên kính - GV làm mẫu tiêu bản để HS cùng quan sát - HS quan sát H6.1SGK đọc và 11
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 nhắc lại các thao tác - Khi tiến hành làm chú ý: ở tế - HS thực hiện thao tác theo bào vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng hướng dẫn của giáo viên trãi phẳng không bị gập - GV đi đến các nhóm giúp đỡ, nhắc nhỡ, giải đáp thắc mắc của HS - HS vẽ lại hình đã quan sát được vào vở 2. Quan sát tế bào thịt quả cà *. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tế chua chín bào thịt quả cà chua chín - Cách tiến hành( SGK) - GV yêu cầu HS làm các thao tác như trên - GV làm mẫu để HS quan sát - GV cho HS tiến hành làm các thao tác - GV hướng dẫn giúp đỡ HS còn lúng túng - Lưu ý: ở tế bào thịt quả cà chua - Các thao tác thực hiện phải linh chỉ quệt lớp mỏng hoạt - HS tiến hành làm tiêu bản và 3. Vẽ hình đã quan sát được quan sát dưới kính hiển vi dưới kính hiển vi * Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình dưới kính hiển vi và vẽ - HS vẽ và chú thích hình vào vở: - GV giới thiệu H6.2-3 SGK: Vẽ TB biểu bì vảy hành và TB thịt quả + Củ hành và TB biểu bì vảy hành cà chua chín + Quả cà chua và TB thịt quả cà chua - GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình 3. Kiểm tra đánh giá: - GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết thực hành. - Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh phòng học 4. Dặn dò - Học lại bài và trả lời các câu hỏi SGK - Chuẩn bị tiết sau: sưu tầm ảnh về hình dạng các TB TV. 12
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 TIẾT 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cơ quan của thực vật đều có cấu tạo từ tế bào. - Trình bày được thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào thực vật. - Nêu được khái niệm về mô, kể tên được các loại mô chính ở thực vật. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tìm kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sơ đồ cấu tạo TBTV 2. HS: Sưu tầm ảnh về TBTV. C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. KTBC: - Nêu những điểm giống và khác nhau giữa TB biểu bì vảy hành và TB thịt quả cà chua chín? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG I. HĐ 1: Tìm hiểu về hình dạng 1. Hình dạng và kích thức của tế và kích thước của tế bào bào - GV cho HS QS H7. 1-3 SGK thảo luận: ? Tìm những điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thâ, lá( giống: đều có cấu tạo bằng nhiều TB, mỗi ô nhỏ là 1 TB) 13
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 ? Quan sát lại hình và nhận xét hình dạng của TB( hình dạng: tròn, nhiều cạnh, bầu dục, đĩa ) - GV cho HS QS kĩ H7.1 SGK cho biết trong cùng 1 cơ quan TB có giống nhau không?( vừa giống, vừa khác) - GV cho HS tìm hiểu bảng SGK, em có nhận xét gì về kích thước của TB?( TB có kích thước khác nhau) ? Nêu hình dạng kích thước của - Cơ thể thực vật được cấu tạo TB bằng TB, các TB có hình dạng và kích - HS nêu HS khác nhận xét thước khác nhau - GV nhận xét bổ sung kết luận 2. Cấu tạo tế bào II. HĐ 2: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào - GV cho HS QS h7.4 SGK, kết - Tế bào thực vật gồm: hợp với tranh thảo luận: + Vách TB: TB có hình dạng nhất ? Tế bào thực vật gồm những định thành phần nào? Nêu chức năng của + Màng sinh chất bao bọc ngoài mỗi thành phần TB - HS trả lời HS khác nhận xét + Chất TB: là chất keo lỏng chứa - GV nhận xét bổ sung kết luận các bào quan như lục lạp ? Trong các thành phần của TB thì + Nhân: điều khiển mọi hoạt động thành phần nào là quan trọng nhất? vì sống của TB sao( nhân quan trọng nhất, vì điều + Không bào chứa dịch TB khiển mọi hoạt động sống của TB) III. HĐ 3: Tìm hiểu về mô 3. Mô - GV cho HS QS H7.5 nhận xét: ? Cấu tạo, hình dạng các TB của cùng 1 mô, các loại mô khác nhau( cùng 1 mô thì các TB giống nhau, các loại mô khác nhau thì khác về cấu tạo và hình dạng - Mô là nhóm TB có hình dạng, ? Mô là gì cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1 - HS tả lời HS khác nhận xét chức năng riêng - Đặc điểm các TB họp thành mô: ? Nêu đặc điểm của các tế bào họp các TB có hình dạng cấu tạo giống 14
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 thành mô nhau, có cùng nguồn gốc, cùng chức ? Kể tên 1 số loại mô ở thực vật năng. - HS trả lời HS khác nhận xét - Các loại mô chính: mô phân sinh - GV nhận xét bổ sung kết luận ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ, mô che chở 3. Củng cố: - Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? - tổ chức HS trò chơi giải ô chữ trong SGK trang 26 D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học lại bài và làm các câu hỏi, bài tập SGK - Đọc mục em có biết? - Ôn lại kiến thức trao đổi chất ở cây xanh( tiểu học). TIẾT 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự lớn lên và phân chia của TB - HS biết được ý nghĩa của sự lớn lên và sự phân chia của tế bào ở thực vật chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tìm kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tư liệu về sự lớn lên và phân chia của tế bào 2. HS: Ôn lại kiến thức TĐC ở cây xanh C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. KTBC: - Trình bày hình dạng và kích thước của tế bào? - Cho biết cấu tạo của tế bào? - Mô là gì? Chức năng? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG I. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn 1. Sự lớn lên của tế bào lên của tế bào - GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK quan sát hình 8.1 SGK - HS làm theo hướng dẫn 15
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 ? Tế bào con có kích thước như thế nào? Còn khi trưởng thành thì kích thước như thế nào? - Đặc điểm: Tế bào non có kích - HS: Trưởng thành có kích thước thước nhỏ, lớn lên thành tế bào trưởng lớn hơn. thành. ? Tế bào lớn lên như thế nào? - HS: Dựa vào bài đã học trả lời - Điều kiện để TB lớn lên: Có sự ? Không bào như thế nào? trao đổi chất. ? Nêu nêu kiện để TB lớn lên - HS: Trả lời, HS khác nhận xét - GV nhậ xét bổ sung kết luận II. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự 2. Sự phân chia của tế bào phân chia của tế bào - GV: Cho HS n/c SGK thảo luận nhóm - HS: N/C SGK thảo luận trả lời câu hỏi: - Các thành phần tham gia: nhân, chất tế bào - HS: N/c trả lời dựa vào SGK - Quá trình phân chia: Đầu tiên ? Sự lớn lên và phân chia tế bào hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?( Giúp phân chia, vách tế bào hình thành ngăn cây sinh trưởng và phát triển) đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. - HS trả lời, HS khác nhận xét - Kết quả: Từ 1 TB hình thành 2 - GV nhận xét bổ sung kết luận TB con Phân tích cơ sở sự lớn lên của - Các tế bào ở mô phân sinh có thực vật khả năng phân chia - Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: tăng số lượng và kích thước TB - > giúp cây sinh trưởng và phát triển. 3. Củng cố: - Nhờ đâu tế bảo thực vật có thể lớn lên? - TB phân chia như thế nào? D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Học bải theo câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của CHƯƠNG II: RỄ 16
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 TIẾT 9 - CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - HS biết được cơ quan rễ và vai trò của rrễ đối với cây. - HS nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính rễ cọc và rễ chùm. - HS trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền. 2. Kỹ năng: - Quan sát so sánh , hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Một số rễ cọc, rễ chùm. 2. HS:Rễ cải, hành, cỏ dại, đậu C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. KTBC: - Nhờ đâu tế bào thực vật có thể lớn lên? - Tế bào thực vật phân chia như thế nào? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG I. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các 1. Các loại rễ loại rễ - GV: Kiểm tra các loại rễ HS đem đến lớp - GV: Yêu cấu HS quan sát rễ và hình 9.1 SGK thảo luận: - Cơ quan rễ: là cơ quan sinh ? Rễ thuộc loại cơ quan nào dưỡng ? Nêu vai trò của rễ đối với cây - Vai trò của rễ đối với cây: - GV: Cho HS chia các nhóm rễ + Giữ cho cây mọc được trên đất làm 2 nhóm A & B dựa vào hính 9.1 + Hút nước và muối khoáng hoà SGK tan - GV: Kiểm tra kết quả phân chia của các nhóm ? Em thấy các nhóm rễ thuộc nhóm A khác gì các rễ thuộc nhóm B? - HS: Trả lời ? Vậy hai loại rễ trên tên gọi của chúng là gì? - GV: Cho HS hoàn thành mục 17
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 lệnh SGK - Có hai loại rễ chính : Rễ cọc và ? Có mấy loại rễ chính? Nêu đặc rễ chùm điểm của mỗi loại + Rễ cọc gồm rễ cái to và nhiều rễ - HS: Hoàn thành bài tập H 9.2 con SGK + Rễ chùm gồm những rễ con mọc - GV: Cho HS rút ra kết luận từ gốc thân. II. Hoạt động 2: Tìm hiểu các 2. Các miền của rễ miền của rễ * Rễ gồm 4 miền: - GV: Cho HS nghiên cứu SGK, - Miền trưởng thành có chức năng bảng chức năng về miền hút của rễ dẫn truyền. ? Rễ cây mọc trong đất gồm mấy - Miền hút hấp thụ nước và muối miền? Chức năng của mỗi miền ? khoáng - HS: Trả lời. Các nhóm khác - Miền sinh trưởng làm cho rễ dài nhận xét, bổ sung ra. - GV: Nhận xét, bổ sung hoàn - Miền chóp rễ che chở cho đầu chỉnh kiến thức cho HS rễ. 3. Củng cố: - Kể tên 3 cây có rễ cọc, 3 cây có rễ chùm? - Rễ gồm có mấy miền? Chức năng của mỗi miền? D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học lại bài và trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục em có biết? - Tìm hiểu trước bài 10 SGK 18
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 TIẾT 10: THỰC HÀNH: QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - HS phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng. - Nhận dạng được một số biến dạng thường gặp. - HS hiểu được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh phân tích ... 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: - Mẫu vật : Củ sắn, trầu không, tầm gửi 2. Chuẩn bị của HS: - Củ sắn, cà rốt, trầu không, tầm gửi; Kẻ bảng tr 40 SGK C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. KTBC: - Rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào? - Những điều kiện nào ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG I. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc 1. Đặc điểm hình thái của rễ điểm hình thái của rễ biến dạng biến dạng - GV: Cho HS quan sát các loại rễ và chia chúng thành nhóm: cây sắn, cây cà rốt, cây cải củ rễ nó ở đâu? - HS: Trả lời - GV: Cây trầu ngoài rễ ở gốc nó còn có rễ mọc ở đâu nữa( Ở nách lá) ? Em quan sát cây bần, cây bụt mọc rễ của nó như thế nào, thuộc loại - Dấu hiệu nhận biết rễ biến dạng: rễ gì? không mang lá - HS: Rễ thở - Có 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ ? Nêu dấu hiệu nhận biết rễ biến móc, rễ thở, giác mút dạng - Vị trí: ? Vậy có mấy loại rễ biến dạng là + Rễ dưới mặt đất: Rễ củ như : củ những loại nào cải, củ cà rốt. Rễ thở như: cây bần, 19
- Pham Thi Nga-G.A sinh 6- Năm hoc 2020-2021- Trường THCS TT Nham Biền số 2 ? Phân biệt các loại rễ biến dạng mắm, cây bụt mọc. + Vị trí? + Rễ trên thân cành: Rễ móc như: + Đặc điểm của các loại rễ đó? cây trầu, hồ tiêu. + Cho ví dụ? + Rễ trên cây chủ: Giác mút như: - HS: Trả lời. Các HS khác nhận tầm gởi, tơ hồng. xét, bổ sung 2. Chức năng của các loại rễ - GV: Nhận xét bổ sung rút ra kết luận. II. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của rễ biến dạng - GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK quan sát tranh thảo luận hoàn thành bảng 2 - HS tiến hành thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 - Rễ củ dự trữ chất dinh dưỡng. - GV: Yêu cầu HS thảo luận tiếp - Rễ móc giúp cây leo lên. câu hỏi - Rễ thở lấy ôxi cung cấp cho các - Nêu chức năng của các loại rễ ? phần rễ dưới đất Rễ củ - Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ. Rễ móc Rễ thở Giác mút - HS: Thảo luận rút ra kết luận - GV: Chỉnh sửa hoàn thành kết luận ? Tại sao phải trồng cây thu củ phải thu trước lúc cây ra hoa? HS trả lời ? Đọc các câu dưới đây hãy điền tiếp vào chỗ trống cho thích hợp - HS: Điền, HS khác nhận xét - GV: Chỉnh sửa cho HS 3. Cũng cố - Trình bày đặc điểm hình thái của các loại rễ biến dạng? - Chức năng của các loại rễ biến dạng? D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Học thuộc bài và trả lời câu hỏi SGK 20



