Giáo án môn Tiếng việt Lớp 4 (Tiết 87-94) - Văn miêu tả
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng việt Lớp 4 (Tiết 87-94) - Văn miêu tả", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_4_tiet_87_94_van_mieu_ta.docx
Nội dung text: Giáo án môn Tiếng việt Lớp 4 (Tiết 87-94) - Văn miêu tả
- Ngày dạy: ......./......../........... Tiết: 87, 88: Viết bài tập làm văn số 4 tả cảnh I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Kĩ năng - Quan sát cảnh vật. - Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí. 3. Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn văn, yêu thích thiên nhiên . * Trọng tâm: Luyện tập, vận dụng. * Tích hợp: - Một số văn bản đã học. - Việc quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả. II. Một số kĩ năng sống được giáo dục trong bài - Kỹ năng nhận thức: Phương pháp làm bài văn tả; Yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Kỹ năng tư duy sáng tạo: quan sát cảnh thực tế sáng tạo để viết văn tả cảnh - Tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát cảnh, lựa chọn, sắp xếp ý để viết văn miêu tả. III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. - Thực hành, vận dụng lí thuyết làm BT,trình bày kết quả. - Động não: Suy nghĩ trả lời câu hỏi - Thảo luận nhóm làm bài tập . IV. Chuẩn bị - GV: Giáo án - HS: Tập quan sát phong cảnh, đọc trước bài. V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định: 1’ - Đề bài Hãy tả hình ảnh cây đào ( hoặc cây mai vàng ) vào dịp tết đến, xuân về. II- Phân tích đề, dàn ý * Mở bài: giới thiệu và nêu cảm nhận chung về loài hoa hoặc cây cảnh mà mình định tả. * Thân bài - Hình dáng của cây - Đặc điểm từng bộ phận: thân, lá, hoa, quả - Cách mọi người trang trí, chăm sóc
- - Ý nghĩa của loài hoa hoặc cây cảnh ấy với ngày Tết. (HS nêu ý nghĩa, tác dụng cũng có thể chỉ ra hạn chế nếu ta để cây cảnh lâu trong nhà.) * Kết bài: cảm nghĩ về loài hoa, cây cảnh ngày Tết mà mình tả. 1. Đề bài: Đề 1: Em hãy miêu tả cảnh đêm trăng sáng trên quê em. Đề 2: Em hãy viết thư cho bạn ở miền xa, tả lại khu phố hay thôn xóm, bản làng nơi mình ở vào một ngày mùa đông giá lạnh. 2. Đáp án: * ĐỀ 1 A. Mở bài: 1,5 điểm: - Giới thiệu cảnh đêm trăng sáng ở làng quê em. - ấn tượng chung về cảnh. B. Thân bài: 6 điểm: * Trời vừa tối (khi trăng chưa lên): 1 - Bóng đêm bao trùm cảnh vật. - Nhà nhà đã bật điện. * Trời đã tối hẳn(khi trăng lên): (5 ) - Bầu trời: Như tấm thảm nhung thăm thẳm được đính muôn triệu viên kim cương lấp lánh. - Vầng trăng: tròn vành vạnh như chiếc đĩa bạc từ từ lên, rồi treo lơ lửng trên ngọn tre. - Ánh trăng: lung linh như dát bạc trải nhẹ trên mặt đất, đáp nhẹ trên những tán cây xanh, lọt qua từng kẽ lá. - Cây cối im lìm như đang say đắm ngắm trăng. - Đường làng ngõ xóm: sáng như có điện. - Mặt ao hồ: nước óng lánh, cá đớp bóng trăng, gợn sóng phản chiếu ánh trăng. - Từng làn gió mát thổi hương nhài, hương bưởi đi khắp làng.. - Tiếng côn trùng vui sướng ca ngợi trăng rồi im bặt mải mê ngắm trăng. - Con người: trẻ con đùa nghịch vui vẻ, người lớn ngồi ngoài sân vừa ngắm trăng vừa bàn chuyện làm ăn... - Cảm giác của em: say sưa ngắm, lòng tham thản lạ thường. * Trời về khuya: (1 ) - Trăng mỗi lúc một lên cao, sáng rực cả một khoảng trời. C. Kết bài: 1,5 điểm: - Đêm trăng sáng làm em thêm yêu cuộc sống, thêm yêu quê hương đất nước. * ĐỀ 2 A. Mở bài: Lời chào, lời chúc đầu thư
- Lí do viết thư: Giới thiệu với bạn về mùa đông trên quê hương mình. B. Thân bài: - Tả bao quát cảnh mùa đông ở làng quê mình: bầu trời, những con đường, luỹ tre, cuộc sống con người - Tả cụ thể: + Cơn gió mùa đông bắc đột ngột kéo về + Gió thổi .. + Cành tre vặn vẹo + Cây trong vườn lao xao, rì rào + Trời u ám, nặng nề, từng đám mây xám khổng lồ trôi lững lờ + Cảnh ven làng: dòng sông xám bạc + Cánh đồng nâu sẫm + Con người: mặc áo dày khi ra đường C. Kết bài: - Mong muốn quê hương ấm no, hạnh phúc - Lời chào tạm biệt bạn * Lưy ý: Bài viết của HS có bố cục rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không sai lỗi chính tả...(1đ) 4. Củng cố - hướng dẫn: 1’ - Củng cố: GV hệ thống lại bài học. - Soạn bài: : “Phương pháp tả người”. 5.Rút kinh nghiệm Ngày dạy:...../....../....... Tiết 89: Phương pháp tả người Viết bài TLV số 5: tả người ( Viết ở nhà) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Cách làm bài văn tả người - Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Kĩ năng -- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả. - Trình bày những điều đã quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí.
- - Viết đoạn văn, bài văn tả người. - Bước đầu có thể trình bày miệng đoạn hoặc bài văn tả người trước lớp. 3. Giáo dục: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn văn, yêu quý mọi người . * Trọng tâm: - Phương pháp tả người, bố cục bài văn miêu tả. * Tích hợp: - Một số văn bản đã học. - Việc quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả. II. Một số kĩ năng sống được giáo dục trong bài - Kỹ năng nhận thức: Phương pháp làm bài văn tả người; Yêu cầu của bài văn tả người - Kỹ năng tư duy sáng tạo: quan sát cảnh thực tế sáng tạo để viết văn tả người - Tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát cảnh, lựa chọn, sắp xếp ý để viết văn miêu tả. III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. -Nghiên cứu trường hợp điển hình: - Phân tích, tìm hiểu ví dụ trong SGK để tìm ra phương pháp. - Động não: Suy nghĩ trả lời câu hỏi - Thảo luận nhóm phần bài học, làm bài tập . IV. Chuẩn bị 1. GV: Giáo án, máy CNTT, bảng phụ một số đoạn văn tả người (mẫu). 2. HS: Tập quan sát , đọc trước bài. V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ ? Muốn tả được cảnh ta phải làm ntn? Bố cục bài văn tả cảnh gồm mấy phần? nhiệm vụ từng phần? - Muốn tả được cảnh cần: + Xác định đối tượng miêu tả. + Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu. + Trình bày những điều quan sát được theo 1 thứ tự hợp lí (phù hợp với điểm nhìn của người tả). - Bố cục của bài văn tả cảnh gồm 3 phần: + Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả. + Thân bài: Tập trung tả chi tiết cảnh vật theo một thứ tự. + Kết bài: phát biểu cảm nghĩ về cảnh vật đó. 3. Bài mới( 37’) * Giới thiệu bài: 1’ Bài học trước các em đã tìm hiểuvề phương pháp làm một bài văn tả cảnh. Vậy phương pháp tả người như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu . Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: I. Bài học: 20’
- - GV gọi HS đọc 3VD 1. Phương pháp viết văn tả người. - Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm a. Ví dụ: Sgk thảo luận 1 đoạn trả lời câu hỏi a Đoạn 1: Tả DHT vượt thác ? Thảo luận nhóm: * Đặc điểm nổi bật + Em hãy cho biết mỗi đoạn văn đó tả - DHT như 1 pho tượng đồng đúc, hiệp sĩ. ai? - Ngoại hình: các bắp thịt, hàm răng, cặp + Người được tả có đặc điểm gì nổi mắt... bật? đặc điểm đó được thể hiện ở - Động tác: ghì trên ngọn sào. những từ ngữ và h/ả nào? * Thứ tự miêu tả: Bao quát - các bắp thịt -> + Mỗi đoạn văn được miêu tả theo thứ quai hàm -> cặp mắt tự nào? Đoạn văn 2: Tả Cai Tứ- Chân dung 1 ông cai gian giảo - Các nhóm thảo luận 3’ ghi kq ra bảng * Đặc điểm nổi bật nhóm. - Vóc dáng: gầy, thấp. - Gọi đại diện trình bày - Tuổi: 45,50 - GV và HS nhận xét, bổ sung. - Khuôn mặt: vuông nhưng má hóp lại - Đôi mắt: gian hùng - Mũi: gồ sống mương - Mồm: toe toét tối om như cửa hang, răng vàng hợm của. * Thứ tự miêu tả: Vóc dáng -> tuổi -> khuôn mặt -> đôi mắt Đoạn văn 3: Tả hai đô vật trong 1 keo vật. + Cản Ngũ + Quắm đen - Họat động: lăn xả, đánh ráo riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, biến hóa khôn ? Trong các VD trên đoạn văn nào tập lường...đứng như cây trồng giữa xới...như trung miêu tả chân dung nhân vật, đoạn con ếch có buộc sợi giây ngang bụng. văn nào khắc họa con người đang hoạt - Đoạn 2: Tả chân dung nhân vật: Sd nhiều động? Cách miêu tả người ở VD 1,3 có tính từ. gì khác ở VD 2? - Đoạn 1,3: Tả người gắn với công việc: Sd + Đoạn 1: Tả người đang hoạt động nhiều động từ. gắn với các hình ảnh động: dùng nhiều tính từ, động từ. + Đoạn 2: Tả chân dung gắn với các hình ảnh tĩnh: mặt, người. ? Từ 3 ví dụ này em thấy muốn viết được đoạn văn tả người chúng ta phải tiến hành làm gì?
- - Gọi HS đọc ghi nhớ 1(SGK) b. Ghi nhớ 1: Muốn tả người cần: - Xác định đối tượng miêu tả (tả ai? tả chân dung hay tả người trong tư thế đang hoạt động) - Quan sát lựa chọn chi tiết tiêu biểu. - Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự. 2. Bố cục bài văn tả người: ? Quan sát lại VD 3 -> Bài văn có mấy a. Ví dụ 3: phần? nội dung chính từng phần? Bài văn gồm 3 phần: ? Nếu phải đặt tên cho bài văn này, thì - Mở bài: Giới thiệu 2 đô vật: Quắm đen + em sẽ đặt là gì? Cản Ngũ, quang cảnh diễn ra keo vật. - Keo vật thách đấu - Thân bài: Hai đô vật quần nhau giữa xới - Quắm đen thảm hại vật và kết quả cuối cùng. - Hội vật đền Đông Đô năm ấy. - Kết bài: Nhận xét và cảm tưởng của người kể. ? Từ VD 3 -> Nhắc lại bố cục của 1 bài văn tả người? - Gọi HS đọc ghi nhớ ý 2 b. Ghi nhớ 2: Bố cục bài văn tả người: - Mở bài: Giới thiệu người được tả. - Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói...) - Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả. * Họat động 3: Luyện tập II. Luyện tập: 17’ ? Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ 1. Bài tập 1 (Sgk-62): lựa chọn khi miêu tả các đối tượng? a) Miêu tả em bé chừng 4-5 tuổi: + Em bé chừng 4 -5 tuổi. - Khuôn mặt bầu bĩnh như búp bê. + Một cụ già cao tuổi. - Đôi mắt trong, đen láy như hạt nhãn. + Cô giáo đang say sưa giảng bài. - Miệng lúc nào cũng cười cười, nói nói, căp môi đỏ đáng yêu. - Hai tay nhỏ xíu, trắng hồng. - Hai bím tóc nhỏ xinh đến ngộ nghĩnh. b) Miêu tả 1 cụ già cao tuổi: - Gương mặt hiền từ phúc hậu. - Nước da không còn mịn màng mà nhăn nheo lại vì tuổi tác. - Lưng hơi còng và dáng đi chậm chạp hơn trước. - Mái tóc bạc như cước. - Miệng móm mém nhai trầu.
- - Hai bàn tay nhăn nheo, gầy gò xương xương. c) Cô giáo đang say sưa giảng bài: - Gương mặt cô dịu dàng, vui tươi - Giọng nói hấp dẫn lúc trầm lúc bổng thiết tha. - Cặp mắt sáng hiền từ luôn khích lệ chúng em chăm chú nghe giảng. - Đôi bàn tay mềm mại đưa những nét chữ trên bảng.... ? Lập dàn ý miêu tả cho 1 trong các đối 2. Bài tập 2 (Sgk-62): Lập dàn ý tượng đó? HS: Thực hiện theo nhóm. -> HS viết ra bảng phụ. - Gọi HS đọc y/c BT3 3. Bài tập 3: Điền vào chỗ trống - HD: Điền h/ả so sánh cho hợp lí. 1. đồng tụ - GV cho HS tham khảo chữ của Kim 2. tượng hai ông tướng Đá rãi Lân. Hướng dẫn về nhà I. Đề bài: Hãy miêu tả hình ảnh người mẹ (người cha) trong trường hợp em làm được việc tốt. II. Tìm hiểu đề: - Thể loại : văn tả người - Yêu cầu: tả lại hình ảnh người mẹ (cha) khi em làm được việc tốt. III. Dàn bài: * Nội dung: 1. Mở bài (1,5đ): - Giới thiệu mẹ (cha) là người luôn dành cho em những tình cảm yêu thương, sâu nặng. - Hình ảnh mẹ (cha) cùng với niềm vui khi em làm được việc tốt. 2. Thân bài (6đ): - Thời điểm mẹ biết được việc tốt của em (buổi trưa, tối khi đang ăn cơm)
- (0,5đ) - Em kể việc tốt của mình cho mẹ nghe (giúp bạn gặp khó khăn, nhặt được của rơi tả người đánh mất) (0,5đ) - Tả hình ảnh mẹ (cha) khi em kể việc tốt của mình làm được (5đ): + Nết mặt rạng rỡ như bông hoa buổi sớm đón nắng mặt trời -> những nếp nhăn như giãn ra (1đ) + ánh mắt sáng long lanh, ánh niềm vui xúc động, nụ cười rạng rỡ, hiền từ (1đ) + Mẹ như trẻ ra đến vài tuổi niềm vui về con khiến mẹ xua đi nỗi vất vả, khó khăn (1đ) + Cử chỉ: ôm con vào lòng, vuốt tóc + Lời nói: nhẹ nhàng âu yếm (1đ) + Hành động: mẹ nói chuyện với bố, với anh chị -> dự định những phần thưởng cho em (1đ) 3. Kết bài (1,5đ): - Em sung sướng tự hào đã đem lại niềm vui cho mẹ (o,75đ) - Cố gắng làm nhiều việc tốt hơn nữa để mẹ luôn có niềm vui (0,75đ) * Hình thức: bố cục rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, ít mắc lỗi về chính tả, câu , diễn đạt (1đ) 4. Củng cố - HDVN: 2’ - Củng cố: GV nhắc lại phương pháp tả người. -HDVN: + HS học bài + làm bài tập.
- Ngày dạy:....../......./........ Tiết 90: Trả bài viết văn tả cảnh I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: Giúp học sinh : Nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, sửa chữa củng cố thêm về văn miêu tả . 2. Kĩ năng - Luyện kỹ năng nhận xét sửa chữa bài làm của mình và của bạn . - Kĩ năng trình bày bài, viết các đoạn văn. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập và tự sửa làm bài. * Trọng tâm: nhận ra lỗi và chữa lỗi trong bài viết. II. Một số kĩ năng sống được giáo dục trong bài - Kĩ năng sửa những sai sót do diễn đạt kém hoặc sai chính tả. III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực - Hs chữa bài cá nhân theo nhận xét trong bài của giáo viên. IV. Chuẩn bị : - Học sinh : Xem lại bài phương pháp tả cảnh - Giáo viên : Tích hợp với các văn bản và phần Tiếng Việt đã học V. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số . 2. Tiến hành trả bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung - Giáo viên ghi đề bài lên I. Đề bài 1: Em hãy miêu tả cảnh đêm trăng sáng bảng. trên quê em. - Học sinh đọc đề . Nêu yêu II. Tìm hiểu đề : cầu của đề . - Thể loại: Văn miêu tả ( tả cảnh) - Giáo viên hướng dẫn học - Nội dung: + Tả đêm trăng sinh lập dàn ý đại cương . + Tả cảnh mùa đông III. Dàn bài A. Mở bài: 1,5 điểm: - Giới thiệu cảnh đêm trăng sáng ở làng quê em và ấn tượng chung về cảnh. B. Thân bài: 6 điểm: * Trời vừa tối (khi trăng chưa lên): 1 - Bóng đêm bao trùm cảnh vật. - Nhà nhà đã bật điện. * Trời đã tối hẳn(khi trăng lên): (5 ) - Bầu trời: Như tấm thảm nhung thăm thẳm được
- đính muôn triệu viên kim cương lấp lánh. - Vầng trăng: tròn vành vạch như chiếc đĩa bạc từ từ lên, trồi treo lơ lửng trên ngọn tre. - Ánh trăng: lung linh như dát bạc trải nhẹ trên mặt đất, đáp nhẹ trên những tán cây xanh, lọt qua từng kẽ lá. - Cây cối im lìm như say đắm ngắm trăng. - Đường làng ngõ xóm: sáng như có điện. - Mặt ao hồ: nước óng lánh, cá đớp bóng trăng, gợn sóng phản chiếu ánh trăng. - Từng làn gió mát thổi hương nhài, hương bưởi đi khắp làng.. - Tiếng côn trùng vui sướng ca ngợi trăng rồi im bặt mải mê ngắm trăng. - Con người: trẻ con đùa nghịch vui vẻ, người lớn ngồi ngoài sân vừa ngắm trăng vừa bàn chuyện làm ăn... - Cảm giác của em: say sưa ngắm, lòng tham thản lạ thường. * Trời về khuya: (1 ) - Trăng mỗi lúc một lên cao, sáng rực cả một khoảng trời. C. Kết bài: 1,5 điểm: - Đêm trăng sáng làm em thêm yêu cuộc sống, thêm yêu quê hương đất nước. Đề 2: Em hãy viết thư cho bạn ở miền xa, tả lại khu phố hay thôn xóm, bản làng nơi mình ở vào một ngày mùa đông giá lạnh. DÀN Ý A. Mở bài: Lời chào, lời chúc đầu thư Lí do viết thư: Giới thiệu với bạn về mùa đông trên quê hương mình. B. Thân bài: - Tả bao quát cảnh mùa đông ở làng quê mình: bầu trời, những con đường, luỹ tre, cuộc sống con người - Tả cụ thể: + Cơn gió mùa đông bắc đột ngột kéo về + Gió thổi .. + Cành tre vặn vẹo + Cây trong vườn lao xao, rì
- rào + Trời u ám, nặng nề, từng đám mây xám khổng lồ trôi lững lờ + Cánh đồng nâu sẫm + Con người: mặc áo dày khi ra đường C. Kết bài: - Mong muốn quê hương ấm no, hạnh phúc - Lời chào tạm biệt bạn * Lưy ý: Bài viết của HS có bố cục rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không sai lỗi chính tả...(1đ) III. Nhận xét chung : - Giáo viên nhận xét chung về bài 1. Ưu điểm : làm của học sinh : - Bài làm đúng thể loại : tả cảnh . + Về ưu điểm - Bố cục rõ ràng, cân đối . - Lời văn diễn đạt có cảm xúc. + về khuyết điểm 2. Khuyết điểm : - Bố cục phần thân bài chia đoạn chưa hợp lí . - Một số em bài làm sơ sài. - Chữ viết còn cẩu thả, viết tắt . - Giáo viên sửa các lỗi sau : 3. Sửa lỗi : + Lỗi chính tả - Lỗi chính tả: + Lỗi về câu , về đoạn + 6A: tiếng xương, chàn ngập( Ly), hắt triếu( - Giáo viên đọc bài làm khá của Long); dặng tre, đốm xáng( Khánh); bao chùm, say học sinh . xưa ngắm trăng( Thư); dảnh dỗi( t. Bình); sào sạc( - Giáo viên trả bài – Học sinh tự Thảo) ; Giường như( Oanh) sửa lỗi . + 6B: dảnh( H. Hương), cát gia, cắt thịt, chốn đi đâu, muốn dủ, mạnh khẻo, - Lỗi câu, diễn đạt: + 6A: Các loại cây từ cây to tới cây nhỏ( G. Hương); Những ngôi sao mờ mờ nhấp nháy.Chỉ có ngôi sao hôm nay là sáng nhất...; hàng cây trên mặt đất ẩm sương( V. Anh); Dường như mọi vật chìm trong không gian sôi động mỗi khi trăng lên...Sự ngây thơ đó của các em khiến trăng không chịu cảm xúc ôm các em vào lòng.( Oanh); + 6B: ngày ngày đã dần trôi qua chúng mình chưa có dịp gặp nhau một lần nào nữa kể từ ngày tớ được gặp bạn( D. Bình); mặt trời như muốn chơi chốn tìm như bỏ lại biển khơi một mình... - Lỗi về cách xây dựng đoạn văn .
- + 6B: Ngọc, Hà Hương: chưa biết cách tách các phần của mở bài, thân bài và kết bài. Hà Hương chưa viết được bài văn tả mùa đông , bài mới chỉ dừng lại ở phần MB và được nhắc đi nhắc lại. 4. Đọc bài làm Khá: Phương, Phương Anh, Tuyết. 5. Trả bài : ghi điểm 4/ Hướng dẫn về nhà : - Soạn bài : Luyện nói văn miêu tả 5/ Rút kinh nghiệm: Ngày dạy:..../....../..... Tiết 91 : Luyện nói về văn miêu tả I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức - Phương pháp làm một bài văn tả người. - Nắm được cách trình bày miệng một đoạn văn miêu tả, lập dàn ý dựa vào dàn ý để phát triển thành bài nói. 2. Kĩ năng - Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. - Làm quen với việc trình bày miệng trước tập thể: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm. - Trình bày trước tập thể bài văn miêu tả một cách tự tin. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức chuẩn bị bài nói, cách nói lưu loát, rõ ràng, mạch lạc. * Trọng tâm: luyện nói * Tích hợp: VB: Buổi học cuối cùng, phép tu từ so sánh, nhân hóa. II. Một số kỹ năng sống được giáo dục trong bài - Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe, nhận xét bài nói của bạn để rút kinh nghiệm cho bản thân. III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực - Thảo luận nhóm trước khi lên trình bày. - Trình bày bài nói tự tin. IV. Chuẩn bị : - Học sinh : Làm phần chuẩn bị ở nhà: lập dàn ý.
- - Giáo viên : soạn bài V. Tiến trình hoạt động : 1. Ổn định : - Kiểm tra phần chuẩn bị của hs . 2. KT Bài cũ : kết hợp trong giờ. Ngày dạy:...../......./........ 3. Bài mới : : Trong cuộc sống, đôi khi ta phải nói trước đám đông, phải trình bày cho mọi người hiểu...Giờ luyện nói sẽ giúp các em tự tin và diễn đạt mạch lạc hơn khi nói . Hoạt động của thầy và trò Nội dung ? Nhắc lại những điều cần chú ý khi làm I. Ôn tập lý thuyết một bài văn tả cảnh, tả người. * Muốn tả cảnh, tả người cần: - Xác định được đối tượng miêu tả. - Quan sát, lựa chọn những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu. - Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự. ? Bố cục của bài miêu tả. * Bố cục: - MB: Giới thiệu người hoặc cảnh được tả - TB: Miêu tả chi tiết. - KB: Phát biểu cảm nghĩ về người, cảnh được tả. II. Thực hành luyện nói ? Nhắc lại các yêu cầu của bài văn nói đã thực hành lần trước. Đề 1: Tả quang cảnh lớp học trong buổi - Hs nhắc lại, gv bổ sung . học cuối cùng. - Gọi hs đọc bài 1 trang 71 + Quang cảnh lớp học - Gọi 2 hs trình bày bài nói, chú ý + Không khí lớp học đưa vào các yếu tố sau: + Quan hệ thầy trò. + Quang cảnh lớp học + Không khí lớp học + Quan hệ thầy trò. Đề 2: Tả hình ảnh thầy Ha- men trong ? Đề 2 yêu cầu gì buổi học cuối cùng ? Hãy trình bày dàn ý * Dàn ý: - GV cho 3 nhóm luyện nói trong nhóm 1. Mở bài: Giới thiệu thầy Ha- men trong 10’ sau đó cử đại diện trình bày. buổi học cuối cùng. - Các nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, 2. Thân bài: cho điểm. a. Trang phục của thầy Ha- men: thầy mặc bộ rơ- đanh- gốt, bên trong có áo diềm cổ lá sen
- - Đầu đội mũ thêu - Chân đi giầy, mắt đeo kính Trông thầy sang trọng như trong buổi lễ phát phần thưởng. b. Thái độ, lời nói của thầy - Thường ngày: thầy kẹp cây thước sắt trông rất đáng sợ, thầy hay mắng mỏ, trách phạt học trò mỗi khi học trò mắc lỗi - Hôm nay: thầy không giận dữ, khi học trò đi muộn và không thuộc bài thầy nhìn với ánh mắt trìu mến, nói bằng giọng dịu dàng. c. Tâm trạng thầy Ha- men - Tình yêu nước Pháp, yêu tiếng Pháp : Thầy say sưa giảng bài, giảng kĩ giúp học trò hiểu. - Phút cuối của buổi học người thầy tái nhợt, đầu dựa vào bảng, dằn mạnh để viíet lên bảng... - Đau đớn, xót xa khi đất nước bị nô lệ - Thầy tin vào tương lai, tự do của đất nước. 3. Kết bài: Cảm nghĩ của em về thầy Ha- men. 4. Hướng dẫn về nhà : GV nhận xét chung ý thức giờ luyện nói. - Về nhà ôn tập và viết thành bài hoàn chỉnh dàn ý. 5.Rút kinh nghiệm: Ngày dạy:..../....../..... Tiết 92,93: Ôn tập văn miêu tả I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức - Nắm vững đặc điểm, yêu cầu của một bài văn miêu tả, hệ thống hoá, củng cố lại kiến thức, kỹ năng làm văn miêu tả . - Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người. - Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả. 2. Kĩ năng
- - Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng. - Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lí. - Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả. 3.GD:Lòng yêu thích văn học, thiên nhiên. * Trọng tâm: Ôn tập. * Tích hợp: Những kiến thức về văn miêu tả đã học, văn bản đã học. II. Một số kỹ năng sống được giáo dục trong bài - Kĩ năng nhận thức: Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người;Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả. - Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày cách làm các BT. - Tìm kiếm và xử lí thông tin: Từ quan sát thực tế, nhận xét, so sánh và liên tưởng, ứng dụng làm BT III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực - Động não: phân biệt cách làm văn tả cảnh và văn tả người . - Th¶o luËn nhãm làm BT, trình bày kết quả IV. Tiến trình hoạt động : 1. Ổn định : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới:41' * Giới thiệu bài:(1') Chương trình ngữ văn 6 kì II, các em được học văn miêu tả. Đó là kiểu bài rất phù hợp với lứa tuổi các em. Để khắc sâu những vấn đề cơ bản về kiểu văn miêu tả chúng ta cùng vào bài ôn tập... * Tiến trình tổ chức các hoạt động. Hoạt động của thày và trò Nội dung * Hoạt động 1: I. Ôn tập lí thuyết: 10’ ? Hãy nhắc lại khái niệm văn miêu tả? 1. Đối tượng miêu tả ? Đối tượng miêu tả gồm mấy loại? là - Tả cảnh những loại nào? - Tả người: Tả chân dung - GV lưu ý: Có những bài tả cả người và Tả người trong tư thế HĐ cảnh, người trong cảnh. ? Những yêu cầu cần có khi viết một bài văn miêu tả? Cần phải vận dụng những 2. Yêu cầu khi viết văn miêu tả kĩ năng cơ bản nào? - Vận dụng những kĩ năng quan sát, ? Các h/ả được trình bày ntn? tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, lựa chọn h/ả ? Nhắc lại bố cục của bài văn miêu tả? - Các h/ả trình bày theo một thứ tự nhất - GV dùng bảng phụ, cho HS q/s định. - Hãy đọc một số đề văn tả cảnh, tả 3. Bố cục bài văn miêu tả người mà em đã làm hoặc đã lập dàn ý? a. MB: Giới thiệu đối tượng miêu tả một (HS nêu VD ) cách khái quát.
- - GV lưu ý: Để bài văn tả lôi cuốn cần b. TB: Tả chi tiết đối tượng theo một thứ kết hợp phương thức biểu đạt nào? (Tự tự nhất định. sự , biểu cảm) c. KB: Nêu nhận xét, cảm nghĩ về đt miêu tả * Hoạt động 2: II. Luyện tập: 30’ - HS đọc đoạn văn SGK (Trích "Cô Tô" 1. Bài tập1: của Nguyễn Tuân) ? Đoạn văn tả cảnh gì? * Đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên ? Em Có nhận xét gì về toàn cảnh? đảo Cô Tô: -> Cảnh đẹp, tráng lệ, tràn đầy sức sống. ? Theo em điều gì đã tạo nên cái hay và - Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính cái độc đáo cho đoạn văn? lau - HS thảo luận - Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng - GV gợi ý: H/ả mặt trời mọc trên biển đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả đc miêu tả ntn?( tìm h/ả) trứng đặt trên mâm bạc ...y như một lễ ? Em có nhận xét gì về cách lựa chọn phẩm h/ả của tg? TG đã vận dụng k/n gì để mta? - Nguyễn Tuân lựa chọn những chi tiết tiêu biểu (chân trời, mây, mặt trời ) và so sánh , liên tưởng , nhận xét,ví von (VD ) =>tạo nên cái hay, cái độc đáo ? Từ BT1 em rút ra đc lưu ý gì khi viết cho đoạn văn. văn tả cảnh?- ( -Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, vận dụng k/n so sánh , liên tưởng , nhận xét,ví von ) - BT số 2 yêu cầu điều gì? 2. BT2: Lập dàn ý cho đề bài: - Dựa vào những gợi ý trong SGK, em Em hãy miêu tả quang cảnh đầm sen hãy lập dàn ý cho đề bài trên. đang mùa hoa nở. - GV gợi ý: a. Mở bài:- Giới thiệu khái quát về đầm + Mở bài cần giới thiệu điều gì? sen(vị trí, đặc điểm ) + Thân bài nên tả theo trình tự nào? (HS b. Thân bài: lựa chọn trình tự không gian hoặc trình * Tả bao quát: Không gian, sắc màu, tự thời gian) hương thơm. + Em hãy hình dung lại cảnh và lựa * Tả cụ thể chọn những chi tiết tiêu biểu? - Lá sen, thân sen: màu sắc hình dáng. - Hoa sen: Hình dáng, màu sắc, cấu tạo, + Kết bài thường có nội dung như thế hương thơm... nào? (nêu CN của em về đầm sen) - Nụ, nhuỵ hoa, bát sen, hạt, ngó sen, củ - HS thảo luận nhóm lập dàn ý, ghi kq sen.
- ra bảng nhóm, đại diện trình bày * Kết bài:- Cảm nghĩ : vui sướng - thấy - Đọc yêu cầu của BT3? yêu quê hương H: Nêu yêu cầu cụ thể của BT3? (Hãy 3. Bài Tập 3: Tả em bé đang tập nói, lựa chọn các chi tiết để miêu tả em bé tập đi ngây thơ, bụ bẫm) * Những chi tiết tiêu biểu - GV chia 2 nhóm, HS cùng thi tìm các - Dáng người: chi tiết. - Gương mặt, ánh mắt, má, da - Y/c BT4 là gì? - Tay, chân, bước đi - GV chia lớp thành 4 nhóm - Giọng nói... + N 1: Tìm Đoạn văn miêu tả trong - 4. Bài tập 4 VB " Bài học đường đời đầu tiên" - VB " Bài học đường đời đầu tiên" + N 2: Tìm ĐV tự sự + Đoạn văn miêu tả: " Chẳng bao + N 3: Tìm Đoạn văn miêu tả trong VB lâu....vuốt râu"-> Hoạt động tả, dùng " Buổi học cuối cùng" nhiều tính từ. + N 4: Tìm ĐV tự sự VB " Buổi học + Đoạn văn kể: " Tôi tợn lắm...thiên hạ cuối cùng" rồi"-> hoạt động kể, dùng nhiều động ? Căn cứ vào đâu mà em nhận ra đoạn từ. văn tự sự hay miêu tả? - VB " Buổi học cuối cùng" ? Qua các BT trên,em rút ra kết luận gì + Đoạn tả: " Chỉ đến lúc ấy....phần về cách làm văn miêu tả? thưởng" + Đoạn kể: " Buổi sáng hôm ấy....đồng nội" - GV khái quát, gọi HS đọc ghi nhớ. III. Ghi nhớ: SGK 4. Củng cố - hướng dẫn về nhà: 3' - Củng cố: Gv khắc sâu phần nội dung bài học có trong ghi nhớ - Hướng dẫn: về nhà hoàn thành các bài tập 2,3 ,4 vào vở bài tập. + Ôn tập chuẩn bị viết bài TLV miêu tả sáng tạo. + Giờ sau học " Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử ”. 5. Rút kinh nghiệm Ngày dạy : ../ / . Tiết 94: Trả bài viết TLV số 5 - tả người I. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : - Ôn tập về văn tả người và các văn bản đã học . - Sửa lỗi về bố cục, dùng từ ngữ, đặt câu, hành văn trong bài viết của mình .
- II. Chuẩn bị : - Học sinh : Xem lại văn tả người và các văn bản đã học . - Giáo viên : Đề và đáp án kèm theo- Bài đã chấm của hs. III. Tiến trình hoạt động : 1. Ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2.Tiến hành trả bài Hoạt động của thầy Nội dung và trò - GV y/c Học sinh lấy I/ Bài kiểm tra văn . đề KT ra để chữa bài. 1/ Phần trắc nghiệm : - Cho hs lần lượt chữa - Hiểu đề, bài làm tốt cả 3 mã đề. các phần. - Giáo viên nhận xét 2/ Tự luận : bài làm của học sinh a. Mã đề 1: về phần trắc nghiệm và - Câu 1 các em đã nêu được cảm nhận về Lượm. tự luận. - Câu 2: Nhiều em không viết thành đoạn văn nói về tâm - Giáo viên nhận xét trạng của Dế Mèn mà gạch đầu dòng. Một số em viết kết quả bài làm . đoạn văn ngắn, ý văn lủng củng; còn viết tắt, viết số. b. Mã đề 2: - Câu 1 chưa biết cách trình bày cảm nhận bằng một đoạn văn. - Câu 2 các em đã biết viết đoạn văn miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng của Lượm tuy nhiên còn ngắn( chưa được 10 dòng). c. Mã đề 3: Các em làm tốt 3 câu trong phần tự luận. Tuy nhiên một số em không nắm được các hình ảnh so sánh trong bài Sông nước Cà mau. ( L.Phương: nhầm lẫn giả h/a so sanh của VB Sông nước Cà Mau với VB Vượt Thác. 3/. Chữa một số lỗi trong bài làm ktra Văn của hs: * Lỗi chính tả: không viết hoa tên riêng “Bác”, Lượm : Nhân, Chinh, Mạnh, Nghĩa, Vỹ, Huy. * Lỗi diễn đạt: Đô, Nam, Sơn, Đăng, Liêm. II. Bài viết tập làm văn tả người - Yêu cầu học sinh đọc * Đề bài: Tả hình ảnh mẹ lúc em bị ốm( hoặc một lần em lại đề, tìm hiểu đề, lập mắc lỗi, làm việc tốt, ) dàn ý. * Thể loại: Văn miêu tả * Yêu cầu: tả mẹ lúc mình bị ốm * Dàn bài: - Mở bài: Giới thiệu về mẹ.
- - Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết hình ảnh mẹ lúc săn sóc cho em( tả đán người, khuôn mặt, đôi mắt, hai gò má, mái tóc, bàn tay, lời nói, cử chỉ ) - Kết bài: Cảm nghĩ của em về mẹ. * Yêu cầu: + Nội dung: tả về mẹ. + Hình thức: bố cục rõ ràng, không sai chính tả. 1. Ưu điểm : - Giáo viên nhận xét + Một số em hiểu đề, tả được đối tượng theo trình tự . chung về bài làm của + Bố cục : cân đối, rõ ràng . học sinh : + Lời văn có cảm xúc . + Về ưu điểm 2. Nhược điểm : + Nhiều em làm lạc đề: không tả mà kể lại sự việc em có + Về nhược điểm lỗi. + Phần thân bài : một số em viết đoạn văn sơ sài. Lời văn tả còn chung chung. + Nhiều em bài văn quá ngắn chỉ như một đoạn văn. + Chữ viết : Một số em còn viết tắt, sai lỗi chính tả. 3. Một số lỗi mắc phải: - Lỗi diễn đạt: - Giáo viên nhận xét + mắt mẹ thâm thèo( Nghĩa). lỗi cụ thể, hs sửa. + Em thương mẹ lúc đó lắm vì lúc đó mẹ cũng phải chạy - Giáo viên trả bài – đi chạy lại lấy cái này cái kia suốt đêm mà không được Học sinh tự sửa lỗi. ngủ.( Hiền). + Dáng mẹ gầy yếu lom nhom vì phải chăm lo cho em ăn học tử tế. + Hình ảnh mẹ luôn gắn chặt với từng bữa ăn, giấc ngủ.( Đạt). - Bài làm lạc đề: Hưng, Cường. - Xưng hô chưa nhất quán: lúc tôi lúc em: Linh, Tuấn Anh. - Nghĩ gì viết nấy, câu lộn xộn: Dũng 3. Đọc bài làm tốt: Giang, Ánh. Giáo viên đọc bài làm khá của học sinh . 4/ Hướng dẫn về nhà : - Chuẩn bị bài: miêu tả sáng tạo 5/ Rút kinh nghiệm



