Giáo án môn Toán 8 - Tuần 1+2+3+4 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn

docx 54 trang Tương Tư 17/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán 8 - Tuần 1+2+3+4 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_8_tuan_1234_nam_hoc_2024_2025_ngo_quy_don.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán 8 - Tuần 1+2+3+4 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn

  1. 1 Ngày dạy: CHƯƠNG I. ĐA THỨC Tiết 1+2: BÀI 1. ĐƠN THỨC Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức. - Nhận biết được đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. - Năng lực riêng: + Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. + Thu gọn một đơn thức cho trước. + Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước. + Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình. 3. Phẩm chất + Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc, khả năng làm việc nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, máy chiếu, máy tính. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  2. 2 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - GV chiếu và đọc nội dung bài toán. - GV trình bày lập luận và cách tính của Tròn và Vuông ? Hai bạn có ai tính sai không? ? Giải thích thế nào về kết quả khác nhau? * HS thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. * Báo cáo, thảo luận - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về đơn thức, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”. Bài 1: Đơn thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức a) Mục tiêu: - Gợi nhớ kiến thức đã học về đơn thức một biến - HS hiểu khái niệm đơn thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững khái niệm đơn thức, kết quả bài tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đơn thức và đơn thức thu gọn a) Khái niệm đơn thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1, HĐ2; cá nhân làm Ví dụ 1, cặp đôi thực hiện luyện tập 1 và tranh luận HĐ1: x2 – 2x không là đơn thức một biến Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  3. 3 GV: gọi một số HS thực hiện HĐ1 HĐ2: Nhóm 1: 1 ; -2x + 7y; x + 2y – z HS: lấy một số ví dụ về đơn thức một biến. x 3 x 2 GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện HĐ2, Nhóm 2: -5x2y; 17z4; 1 ; xy4x2; một HS viết các biểu thức thuộc nhóm 1, y 2 5 một HS viết các biểu thức thuộc nhóm 2. 5 GV: nhận xét ? Nhóm nào gồm các đơn thức? - HS trả lời: Các biểu thức ở nhóm 1 không phải là đơn thức, các biểu thức ở nhóm 2 là đơn thức HS cả lớp nhận xét, GV đánh giá, GV: chú ý phép cộng, trừ ở đây không kể cộng, trừ các số cụ thể. Cộng hai số được xem là một số. GV chốt lại kiến thức khái niệm đơn thức * Khái niệm: 1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm - GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của của những số và biến. mình. HS: Dựa vào khái niệm đơn thức để chỉ ra các đơn thức. * Ví dụ 1: Biểu thức x 2y không là đơn thức vì có chứa phép cộng. - HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1. Biểu thức 5x y không là đơn thức vì - GV chiếu nội dung luyện tập 1 có chứa căn bậc hai của biến. HS: Trả lời và giải thích dựa vào khái niệm Hai biểu thức x 6y ;0,3xyx 2 đều là đơn đơn thức. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực thức. hiện phần tranh luận. * Luyện tập 1: HS: Vận dụng khái niệm đơn thức và phần lưu ý của GV để trả lời phần tranh luận 3 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  4. 4 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các biểu thức 5 x 2 y là các đơn - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn 3x 3 y ; 4;12x 5 ; xyz ; giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các 9 2 nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. thức. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. * Tranh luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Biểu thức 1 2 x 2 y là đơn thức vì quát, nhận xét quá trình hoạt động của các mặc dù có phép cộng nhưng là cộng hai HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức và số được xem là một số. các lưu ý cần nhớ. 2.2. Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được: - Đơn thức thu gọn và cách thu gọn một đơn thức. - Hệ số và phần biến của một đơn thức thu gọn - Bậc của một đơn thức. - Nhận biết và phân biệt được đơn thức bậc 0 và đơn thức là số 0. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm được khái niệm đơn thức thu gọn, biết thu gọn một đơn thức, tìm được bậc, hệ số và phần biến của một đơn thức, kết quả các ví dụ và bài tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - Cá nhân HS đọc phần đọc hiểu – nghe hiểu b) Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức SGK trang 7. - Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm - Cặp đôi thực hiện ? và ví dụ 2 một số, hoặc có dạng tích của một số với - Hoạt động nhóm làm luyện tập 2 những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần * HS thực hiện nhiệm vụ và đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương. - GV yêu cầu cá nhân HS đọc phần đọc hiểu – nghe hiểu SGK trang 7. Ví dụ: 2 3 ? Em hiểu thế nào là đơn thức thu gọn? B 5x y z là đơn thức thu gọn - GV: Hướng dẫn HS cách thu gọn một đơn - Ta có thể thu gọn một đơn thức bằng cách thức bằng cách áp dụng các tính chất của áp dụng các tính chất của phép nhân và phép nhân và phép nâng lên luỹ thừa. phép nâng lên luỹ thừa 4 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  5. 5 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung A 2xy .( 3)x 2 2.( 3).(x .x 2 ).y 6x 3 y - HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn của Ví dụ: GV A 2xy .( 3)x 2 2.( 3).(x .x 2 ).y 6x 3 y - GV: giới thiệu cách tìm bậc, hệ số, phần Đơn thức A có bậc là: 3 + 1 = 4 biến của một đơn thức thu gọn có hệ số khác 0. A = -6. x3y - GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về đơn thức thu gọn rồi tìm bậc và chỉ ra hệ số, phần biến Hệ số Phần biến của đơn thức đó. - HS: lấy ví dụ và trả lời theo yêu cầu của GV * Chú ý: SGK/ 7 - GV: Nêu phần chú ý trong SGK, nhắc nhở HS viết các biến theo thứ tự nhất định. Đơn thức 2,5x có hệ số là 2,5; phần biến là - GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực x và bậc bằng 1 hiện phần ? và ví dụ 2 SGK/7 Đơn thức 1 có hệ số là 1 ; phần y 2z 3 - HS: 3 em lên bảng làm bài, các HS khác 4 4 nhận xét. biến là y 2z 3 và bậc bằng 5 - GV: Lưu ý HS phải thu gọn đơn thức (nếu Đơn thức 0,35xy 2z 4 có hệ số là 0,35; phần đơn thức chưa có dạng thu gọn) trước khi biến là 2 4 và bậc bằng 7 tìm bậc và hệ số của nó. xy z - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm * Ví dụ 2: Luyện tập 2 Ta có: 2 2 2 2 3 2 - HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, 0,5xy 4x (0,5.4).(x .x ).y 2x y các nhóm khác nhận xét. Vậy hệ số của đơn thức là 2, phần biến * Báo cáo, thảo luận x3y2 và bậc là 5. - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo * Luyện tập 2 viên. 4,5x 2 y ( 2)xyz 9x 3 y 2z - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của Đơn thức trên có bậc là 6 bạn. * Kết luận, nhận định GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 5 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  6. 6 a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức. - Rèn kỹ năng thu gọn đơn thức. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Bài 1.1 (SGK/9) - GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập 1.1, 1.2 Các biểu thức là đơn thức là: SGK/9 x ;(3 3)xy ;0; * HS thực hiện nhiệm vụ: Bài 1.2 (SGK/9) - Cá nhân HS làm bài tập 1.1, 1.2 SGK/9 - Hai HS lên bảng làm bài, các HS khác nhận a) - Các đơn thức thu gọn là: xét B 12,75xyz ;D (2 5)x - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện - Thu gọn các đơn thức còn lại: nhiệm vụ. 2 3 * Báo cáo, thảo luận A 4x ( 2)x y 8x y - HS suy nghĩ trả lời các bài tập GV yêu cầu. 1 C (1 2.4,5)x 2 y y 3 2x 2 y 4 - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. 5 * Kết luận, nhận định b) Đơn thức A có hệ số là -8, phần 3 ? Để làm được mỗi bài tập này các em cần vận biến là x y và có bậc 4 dụng những kiến thức nào? Đơn thức B có hệ số là 12,75; phần - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. biến là xyz và có bậc 3 Đơn thức C có hệ số là 2, phần biến là x 2 y 4 và có bậc 6 Đơn thức D có hệ số là 2 5 , phần biến là x và có bậc 1 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập 1.3 SGK/10 - Chuẩn bị bài mới “2. Đơn thức đồng dạng”. 6 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  7. 7 Ngày dạy: Tiết 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Từ trò chơi kiểm tra lại việc nắm kiến thức tiết trước gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: HS thực hiện trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi hộp quà bí mật * HS thực hiện nhiệm vụ - GV chiếu và đọc yêu cầu của trò chơi. - HS giơ tay chọn câu hỏi và trả lời * Báo cáo, thảo luận - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức đồng dạng a) Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm và nhận biết được hai đơn thức đồng dạng. - Hiểu rằng hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm được khái niệm đơn thức đồng dạng, kết quả bài tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: 7 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  8. 8 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Đơn thức đồng dạng a) Khái niệm đơn thức đồng dạng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ3, HĐ4; luyện tập 1 và tranh luận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV giới tiệu quy ước: luôn viết các đơn thức dưới dạng thu gọn GV: yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện HĐ3, HĐ4 GV: gọi 3 HS lấy ví dụ về đơn thức biến x cùng bậc với đơn thức M HS: 3 em lấy ví dụ và nêu được nhận xét các đơn thức này có phần biến giống nhau GV: Gọi HS quan sát và trả lời các câu hỏi trong HĐ 4. HS: a) Ba đơn thức A, B, C đều có bậc là 5 b) Hai đơn thức A và B có phần biến * Khái niệm: giống nhau, đơn thức C có phần biến khác phần biến của hai đơn thức A và B Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống GV: Ta gọi hai đơn thức A và B như trên nhau. là hai đơn thức đồng dạng Ví dụ: 3xy và 2 là hai đơn thức xy ? Em hiểu thế nào là hai đơn thức đồng 3 dạng? đồng dạng. HS: Trả lời theo ý hiểu GV: đưa ra khái niệm hai đơn thức đồng * Nhận xét: SGK/8 dạng và nêu nhận xét trong SGK. GV: Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về hai đơn thức đồng dạng. GV chốt lại kiến thức khái niệm đơn thức đồng dạng 8 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  9. 9 - GV chiếu nội dung luyện tập 3 và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện HS: Trả lời và giải thích dựa vào khái niệm đơn thức đồng dạng. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện phần tranh luận. * Luyện tập 3: HS: trả lời theo ý hiểu Nhóm các đơn thức đồng dạng Nhóm 1: 5 1 GV: nhắc lại HĐ3, HĐ4 và nêu kết luận x 2 y ; x 2 y cuối cùng 3 4 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Nhóm 2: xy 2 ; 2xy 2 ;3xy 2 - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn Nhóm 3: 0,5x 4 ;2,75x 4 giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức đồng dạng và các lưu ý cần nhớ. 2.2. Hoạt động 2.2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng a) Mục tiêu: - HS biết cách cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm được cách cộng, trừ hai đơn thức dồng dạng, kết quả bài tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b) Cộng, trừ đơn thức đồng dạng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, thực hiện HĐ5, HĐ6; cá nhân thực hiện ví dụ 3; cặp đôi thực hiện luyện tập 4 và vận dụng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện HĐ5, HĐ6 9 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  10. 10 HS: Đại diện 1 nhóm trả lời HĐ5, các nhóm khác nhận xét HĐ5: Trong VD này, ta đã vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thu gọn tổng ban đầu. GV: Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày HĐ6. HĐ6: 2 3 2 3 2 3 a) M N 2,5x y 8,5x y 11x y * Quy tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng: b) M N 2,5x 2 y 3 8,5x 2 y 3 6x 2 y 3 Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng ? Muốn cộng hay trừ hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ các hệ số với dạng em làm như thế nào? nhau và giữ nguyên phần biến. - HS: Trả lời theo ý hiểu - GV: đưa ra chốt lại quy tắc cộng, trừ hai * Ví dụ 3: đơn thức đồng dạng. A B 3xy 2 ( 5xy 2 ) 3 ( 5)xy 2 2xy 2 - GV: Yêu cầu cá nhân HS thực hiện ví dụ 2 2 2 2 3. A B 3xy ( 5xy ) 3 ( 5)xy 8xy A B C 3xy 2 ( 5xy 2 ) xy 2 - HS: cá nhân thực hiện ví dụ 3, ba HS lên 2 2 bảng trình bày, các HS khác nhận xét 3 ( 5) 1xy xy - GV chiếu nội dung luyện tập 4 và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện trên phiếu * Luyện tập 4: học tập HS: Trả lời và nộp phiếu, HS khác nhận a) xét. S x 3 y 4x 3 y ( 2x 3 y ) ( 1) 4 ( 2)x 3 y x 3 y - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực b) Thay x = 2; y = -3 vào S ta được: hiện phần vận dụng. S 23.( 3) 24 HS: cả hai bạn trả lời đúng vì 10 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  11. 11 12xy 4,5xy 16,5xy Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn: HS cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày. Các nhóm khác chú ý nghe, quan sát và nhận xét, bổ sung. - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ đơn thức đồng dạng và các lưu ý cần nhớ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đơn thức đồng dạng. - Rèn kỹ năng cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập 1.4, 1.5 Bài 1.4 (SGK/9) SGK/10 Nhóm 1: 3x 3 y 2 ;7x 3 y 2 * HS thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân HS làm bài tập 1.4, 1.5 SGK/10 Nhóm 2: 3 0,2x 2 y 3 ; x 2 y 3 - Hai HS lên bảng làm bài, các HS khác nhận 4 xét Nhóm 3: 4y ;y 2 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Bài 1.5 (SGK/10) * Báo cáo, thảo luận 1 5 S x 2 y 5 x 2 y 5 2x 2 y 5 - HS suy nghĩ trả lời các bài tập GV yêu cầu. 2 2 11 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  12. 12 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn. Thay x = -2; y = 1 vào S, ta được: * Kết luận, nhận định S 2.( 2)2 .15 8 ? Để làm được mỗi bài tập này các em cần vận dụng những kiến thức nào? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập 1.6; 1.7 SGK/10 - Chuẩn bị bài mới “Đa thức”. Ngày dạy: Tiết 5+6. BÀI 2: ĐA THỨC Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức: - Nhận biết các khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn và bậc của đa thức. - Thu gọn đa thức. - Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp, biết tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về đa thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với công thức, số liệu, kí hiệu để trình bày ý tưởng cá nhân, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia. * Năng lực đặc thù: 12 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  13. 13 - Năng lực tính toán: Thực hiện tính toán được số liệu cụ thể từ các bài toán đã cho. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết tổng hợp kiến thức để nhận biết đa thức, cũng như phân tích các đặc điểm của đa thức, phân biệt đa thức. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các kiến thức về đa thức để giải các bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu được nội dung các bài học. Trình bày được lời giải các ví dụ và bài tập trước lớp. 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn - Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, giáo án, File trình chiếu, phiếu học tập, thước... 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút, thước... III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tên gọi của biểu thức đại số gồm tổng các đơn thức. b) Nội dung: HS tiếp nhận nhiệm vụ c) Sản phẩm: Biết được nhiệm vụ cần làm để giải quyết vấn đề d) Tổ chức thực hiện: 13 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  14. 14 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong SGK/ T11 và nêu biểu thức biểu thị diện tích của hình. GV hướng dẫn HS, viết các công thức sau: - Diện tích hình tam giác: ....... - Diện tích hình vuông có cạnh x : ...... - Diện tích hình vuông có cạnh y : ....... - Diện tích hình : ......... + Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi một tam giác vuông và * HS thực hiện nhiệm vụ hai hình vuông dựng trên hai cạnh - HS suy nghĩ và trả lời. góc vuông của nó (hình 1.1) là 1 x2 y2 xy * Báo cáo, thảo luận 2 - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. 1 - Diện tích hình tam giác: xy 2 - Diện tích hình vuông có cạnh x: x 2 - Diện tích hình vuông có cạnh y: y2 1 - Diện tích hình: x2 y2 xy 2 + Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông của nó (hình 1.1) là 1 x2 y2 xy 2 - HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời của bạn. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chốt kiến thức. 14 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  15. 15 Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung 1 + Biểu thức x2 y2 xy được gọi là đa thức 2 (hai biến). + Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những khái niệm ban đầu về đa thức nhiều biến (gọi đơn giản là đa thức) trong đó đa thức một biến đã học chỉ là trường hợp riêng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút) 2.1 Hoạt động 2.1: Khái niệm đa thức (8 phút) a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức, chỉ ra các hạng tử trong đa thức. b) Nội dung: - HS suy nghĩ và thảo luận HĐ1, HĐ2, HĐ3 và rút ra khái niệm đa thức, hạng tử của đa thức. - HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 1 + vận dụng. c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức và chỉ ra các hạng tử trong đa thức. - Sản phẩm HĐ1, HĐ2, HĐ3. - Sản phẩm luyện tập 1 + vận dụng trong SGK/ T12. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 - GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện làm HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong SGK/ T11. ? Đa thức là gì. Hạng tử của đa thức. * HS thực hiện nhiệm vụ 1 I. KHÁI NIỆM ĐA THỨC - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời. * Đa thức và các hạng tử của đa * Báo cáo, thảo luận 1 thức. - Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ: + HĐ1. Đa thức một biến là tổng của những + HĐ1. Đa thức một biến là tổng của đơn thức có cùng một biến. Ví dụ đa thức một những đơn thức có cùng một biến. biến là x5 2x 4 3x 15 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  16. 16 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung + HĐ2. Hai đơn thức: 2; xy Ví dụ đa thức một biến là 5 4 1 x 2x 3x + HĐ3. là 2 xy x z 2 + HĐ2. Hai đơn thức: 2; xy + Kết luận: Đa thức là tổng của những đơn 1 + HĐ3. 2 xy x z thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng 2 tử của đa thức đó. + Kết luận: Đa thức là tổng của - HS cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời của những đơn thức; mỗi đơn thức trong bạn. tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. * Kết luận, nhận định 1 * Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được - GV nhận xét, chốt kiến thức. coi là một đa thức. 1 + Biểu thức 2 xy x z được gọi là đa thức. 2 Ví dụ 1: Đa thức A x3 3 x2 y 3 xy2 y3 xy 1 1 Hạng tử của đa thức trên là: 2; xy; x; z 2 Giải: + Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi Đa thức A có 6 hạng tử là: đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa x3; 3 x2 y;3 xy2 ; y3; xy; 1 thức đó. - GV đưa ra chú ý: Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức: 1 - GV yêu cầu HS vận dụng làm luyện tập 1+ 3 xy2 1;x x; 2x 3y vận dụng trong SGK/T 12. 2 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 + Hạng tử của đa thức 3 xy 1 là 3 xy2 ; 1 - HS thực hiện và chia sẻ. 1 + Hạng tử của đa thức x x là * Báo cáo, thảo luận 2 2 1 + Đại diện HS chia sẻ: x; x 2 Luyện tập 1: Biểu thức là đa thức: 16 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  17. 17 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung 1 3 xy2 1;x x; 2x 3y + Hạng tử của đa thức 2x 3y là 2 2x; 3y - Hạng tử của đa thức 3 xy2 1 là 3 xy2 ; 1 Vận dụng: - Hạng tử của đa thức 1 là 1 x x x; x a) 8x 7y 2 2 b) 30 x 24y - Hạng tử của đa thức 2x 3y là 2x; 3y c) Mỗi biểu thức của câu trên đều là Vận dụng: đa thức. a) 8x 7y b) 30 x 24y c) Mỗi biểu thức của câu trên đều là đa thức. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. * Kết luận, nhận định 2 - GV nhận xét, chốt kiến thức. Tiết 2 2.2 Hoạt động 2.2: Đa thức thu gọn (20 phút) a) Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm đa thức thu gọn. Biết thu gọn đa thức. Tìm được bậc của đa thức. b) Nội dung: - HS đọc hiểu nội dung và rút ra khái niệm đa thức thu gọn, đọc hiểu ví dụ 2 + ví dụ 3. - HS vận dụng kiến thức làm luyện tập 2 + luyện tập 3. c) Sản phẩm: - Khái niệm đa thức thu gọn . Biết thu gọn đa thức. Tìm được bậc của đa thức. - Sản phẩm luyện tập 2 + luyện tập 3 trong SGK/ T13. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. ĐA THỨC THU GỌN - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 17 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  18. 18 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung + Xét đa thức B 2x2 3xy x2 3y2 5xy . Trong * Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức B có hai hạng tử nào là đơn thức đồng đa thức. dạng không? + Xét đa thức + Xét đa thức A x3 3x2 y 3xy2 y3 xy 1 . B 2x2 3xy x2 3y2 5xy . Trong đa Trong đa thức A có hai hạng tử nào là đơn thức B có hai hạng tử là đơn thức thức đồng dạng không? đồng dạng: 2x2 ; x2 và 3xy;5xy * HS thực hiện nhiệm vụ 1 + Xét đa thức A x3 3x2 y 3xy2 y3 xy 1. Trong - HS suy nghĩ trả lời. đa thức A không có hai hạng tử nào * Báo cáo, thảo luận 1 là đơn thức đồng dạng. - Đại diện HS trả lời: + Xét đa thức B 2x2 3xy x2 3y2 5xy . Trong đa thức B có hai hạng tử là đơn thức đồng dạng: 2x2 ; x2 và 3xy;5xy + Xét đa thức A x3 3x2 y 3xy2 y3 xy 1 . Trong đa thức A không có hai hạng tử nào là đơn thức đồng dạng. * Kết luận, nhận định 1 - GV từ 2 đa thức B và A, ta thấy trong đa thức * Đa thức thu gọn là đa thức không B có hai hạng tử đồng dạng. Trái lại, trong đa có hai hạng tử nào đồng dạng. thức A không có hai hạng tử nào đồng dạng. Ta nói A là một đa thức thu gọn. - Kết luận: Đa thức thu gọn là đa thức không có hai hạng tử nào đồng dạng. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 - GV yêu cầu HS thu gọn đa thức + Thu gọn đa thức: B 2x2 3xy x2 3y2 5xy B 2x2 3xy x2 3y2 5xy - Hướng dẫn HS: 2x2 x2 3xy 5xy 3y2 18 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  19. 19 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung + Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng dạng. (Đổi chỗ và nhóm các hạng tử đồng dạng) + Cộng các hạng tử đồng dạng trong mỗi nhóm 2x3 2xy 3y2 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - HS suy nghĩ thực hiện. (Cộng các hạng tử đồng dạng trong mỗi nhóm) * Báo cáo, thảo luận 2 Đa thức 2x3 2xy 3y2 nhận được + 1 HS đại diện lên bảng trình bày. gọi là dạng thu gọn của đa thức B. 2 2 2 B 2x 3xy x 3y 5xy * Chú ý: Ta thường viết một đa thức 2 2 2 2x x 3xy 5xy 3y dưới dạng thu gọn (nếu không có 2x3 2xy 3y2 yêu cầu gì khác). - HS khác nhận xét, bổ sung. ? Đa thức phần mở đầu là một đa thức thu gọn. * Kết luận, nhận định 2 * Ví dụ 2/ SGK. T13 - GV nhận xét và chốt kiến thức. + Đa thức 2x3 2xy 3y2 nhận được gọi là dạng thu gọn của đa thức B. * GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 2/ SGK. T13. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 - GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện luyện * Luyện tập 2 tập 2. SGK/ T13. - Đa thức 1 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 3 N 5y2z2 2xy2z x4 2y2z2 x4 xy2z 3 3 - HS suy nghĩ, thực hiện và thảo luận. a) Thu gọn đa thức N. * Báo cáo, thảo luận 3 1 2 N 5y2z2 2xy2z x4 2y2z2 x4 xy2z + Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ bài làm. 3 3 2 2 2 2 2 2 1 4 2 4 - Đa thức 5y z 2y z 2xy z xy z x x 3 3 2 2 2 1 4 2 2 2 4 2 N 5y z 2xy z x 2y z x xy z 2 2 2 4 3 3 3y z 2xy z x a) Thu gọn đa thức N. 19 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  20. 20 Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung 1 2 N 5y2 z2 2xy2 z x4 2y2 z2 x4 xy2 z b) Xác định hệ số và bậc của từng 3 3 hạng tử trong dạng thu gọn của N. 2 2 2 2 2 2 1 4 2 4 5y z 2y z 2xy z xy z x x 2 2 3 3 + hạng tử: 3y z có hệ số là 3 và bậc 3y2 z2 2xy2 z x4 là 4 . b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử + hạng tử: 2xy2 z có hệ số là 2 và trong dạng thu gọn của N. bậc là4 . + hạng tử: 3y2 z2 có hệ số là 3 và bậc là 4 . + hạng tử: x 4 có hệ số là 1 và bậc là 4 . + hạng tử: 2xy2 z có hệ số là 2 và bậc là4 . - Đa thức N sau khi thu gọn có bậc 4 1 4 + hạng tử: x có hệ số là và bậc là . cao nhất là 4. Ta nói 4 là bậc của đa - Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung bài nhóm thức N. bạn. Kết luận: Bậc của một đa thức là * Kết luận, nhận định 3 bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó. - GV nhận xét, bổ sung bài HS và chốt kiến thức. Chú ý: + Đa thức N sau khi thu gọn có bậc cao nhất + Một số khác 0 tùy ý được coi là một là 4. Ta nói 4 là bậc của đa thức N. đa thức bậc 0. Kết luận: Bậc của một đa thức là bậc của + Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của thức không. Nó không có bậc xác đa thức đó. định. - GV yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 3. SGK/ T13. * Ví dụ 3. SGK/ T13 Cho đa thức 1 4 P 3x4 xyz 3x4 xyz 2x2 y 6z 3 3 a) Tìm bậc của đa thức P. b) Tính giá trị của P khi 1 x 1; y 3; z 3 20 KHBD Toán 1 lớp 8. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2