Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 10: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

docx 5 trang Tương Tư 12/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 10: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_tiet_10_giao_tiep_van_ban_va_phuong_thuc_b.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 10: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

  1. Ngày dạy: Tiết 10: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: - Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt. - Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương diện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ. 2.Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt, - Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể. 3.Giáo dục: Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học. - Trọng tâm: Khái niệm giao tiếp, Văn bản, các kiểu văn bản thường gặp. - Tích hợp: Các kiểu văn bản trong chương trình. B. Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài - Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những PTBD khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp. - Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt. C. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng - Phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, giảng giải - KT đặtcâu hỏi, thảo luận nhóm D. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Ở cấp I trong phân môn TLV em đã học những kiểu bài nào? 3/ Tổ chức các hoạt động dạy học 3.1.Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài : Ở lớp 5, các em đã học các kiểu văn bản như : miêu tả, viết thư, kể chuyện Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các lọai văn bản và phương thức diễn đạt văn bản.
  2. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * HOẠT ĐộNG 1(25’) I. Bài học : Tìm hiểu chung về văn ? Trong c/s, khi có tư tưởng, tình cảm, nguyện bản và phương thức biểu đạt vọng mà cần biểu đạt cho người khác hay ai đó 1. Giao tiếp: biết thì em làm như thế nào? Gợi: + Tình huống 1: Em có hai tấm vé xem phim vào tối nay. Em muốn mời bạn đi xem cùng thì em sẽ làm như thế nào? --> Mời bạn... ? Em đã vừa giao tiếp với bạn bằng hình thức nào? ( Nói) + Tình huống 2: Ngày mai là sinh nhật người bạn thân của em ( học ở xa), em sẽ làm như thế nào để bạn em có thể nhận được lời chúc mừng sinh nhật từ em? --> Viết thư ( hoặc gọi điện). ? Như vậy, em đã giao tiếp với bạn bằng hình thức nào?( Viết). + Qua hai tình huống trên, em đã biết được muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm của mình cho một người khác em sẽ dùng những hình thức giao tiếp nào? --> Nói hoặc viết. ? Muốn giao tiếp được cần phải có những đối tượng nào? --> Người nói và người nghe. ? Người nói có nhiệm vụ làm gì? --> Truyền đạt. ? Người nghe có nhiệm vụ làm gì? --> Tiếp nhận. ? Các hoạt động truyền đạt và tiếp nhận ấy được thực hiện bằng phương tiện nào? ( Phương tiện ngôn từ) ? Qua tìm hiểu các tình huống trên cho ta thấy khi người ta thực hiện hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ được gọi là giao tiếp. Em hiểu giao tiếp là gì? - Là hoạt động truyền đạt tư tưởng, tình cảm và tiếp nhận thông tin bằng
  3. - Gọi hs đọc ghi nhớ chấm 1. phương tiện ngôn từ. * Ghi nhớ / SGK 17 ? Khi muốn biểu đạt tình cảm của mình cho người khác hiểu được trọn vẹn, đầy đủ thì em phải nói, 2. Văn bản: viết như thế nào? --> GV nhận xét, chốt: Phải tạo lập VB. Tức là: + Nói thành câu, đủ ý. + Viết thành bài, có đầu có cuối, có chủ đề, có sự liên kết. GV tích: Chủ đề là gì? các em sẽ được tìm hiểu rõ hơn ở lớp 8. GV chuyển: Chúng ta thử tìm hiểu VDc trong SGK. VD : Ai ơi giữ chí cho bền - Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ? Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? ai. Muốn nói lên vấn đề gì? - Câu ca dao trên được sáng tác ra --> Lời khuyên, lời động viên phải giữ vững ý để khuyên nhủ. chí, không để hoàn cảnh khách quantác động đến - Chủ đề: giữ chí cho bền. quyết tâm của mình. ? Ngoài mặt nội dung, hai câu ca dao còn được liên kết về mặt hình thức như thế nào? --> Liên kết về luật thơ và ý: + Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu 8 --> Thể thơ lục bát. + Ý : Câu 1 là lời khuyên; Câu 2: giải thích rõ ý cho câu 1. GV giải thích, nhấn mạnh: Giữ chí cho bền nghĩa là gì, là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Chí ở đây là chí hướng, hoài bão, lí tưởng. ? Hai câu ca dao tuy ngắn gọn nhưng đã diễn đạt trọn vẹn một ý chưa? ->Có chủ đề, có liên kết mạch lạc --> Rồi. văn bản. ? Như vậy, theo em, câu ca dao đó đã là một VB chưa? ( Rồi) ? Từ VD trên, em hiểu VB là gì? ? Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản * Văn bản là chuỗi lời nói miệng không? vì sao?. hay bài viết có chủ đề thống nhất có - Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương
  4. chủ đề. Chủ đề lời phát biểu của thầy (cô) hiệu thức biểu đạt phù hợp để thực hiện trưởng thường là nêu thành tích năm qua và nêu mục đích giao tiếp nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đây là văn bản nói. ? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là một văn bản không? - Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư. ? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới có phải đều là văn bản không? - Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất định ? Hãy kể thêm những VB khác mà em biết? --> Bài giới thiệu về: một di tích lịch sử, một tác giả VH, một danh nhân; Bài phát biểu ý kiến của em trong đại hội liên đội... ? Vậy có các loại VB nào? --> GV n/x, chốt. * Các loại VB: - Gọi hs đọc ghi nhớ chấm 2 - VB nói. - VB viết: bài thơ, văn, truyện, câu đối, ca dao, tục ngữ, thiếp mời ... * Ghi nhớ 2 - Yêu cầu hs quan sát bảng trong sgk trang 16 3. Các kiểu văn bản và phương ? Có bao nhiêu kiểu văn bản? Mục đích giao tiếp thức biểu đạt của văn bản: của chúng như thế nào? Nêu ví dụ về các kiểu văn Có 6 kiểu văn bản và phương thức bản? biểu đạt. - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên. - Tự sự. - Miêu tả: Sông nước Cà Mau. - Miêu tả - Biểu cảm: Thư từ, những câu ca dao về tình cảm - Biểu cảm. gia đình. - Nghị luận - Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm miệng trễ” - Thuyết minh. có hàm ý nghị luận. - Hành chính - Thuyết minh: Các đoạn thuyết minh thí nghiệm trong sách Lí, Hóa, Sinh. - Hành chính công vụ: Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời...
  5. - Gọi HS đọc ghi nhớ. *Ghi nhớ: SGK/ 17 - Gọi HS đọc 6 tình huống trong SGK trang 17. ? Em hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với các tình huống đó? a. Hành chính công vụ. b. Tự sự. c. Miêu tả. d. Thuyết minh. e. Biểu cảm. g. Nghị luận. *HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập(18’) II .LUYỆN TẬP: Bài 1:Chỉ ra phương thức biểu đạt ở từng đoạn Bài 1. Phương thức biểu đạt của văn, đoạn thơ? các đoạn văn, đoạn thơ. a. Tự sự. b. Miêu tả. c. Nghị luận. d. Biểu cảm. e. Thuyết minh Bài 2. Truyền thuyết “Con rồng, Bài 2 : Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự thuộc kiểu văn bản nào? vì sao em biết như vậy? sự, vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định ,đi đến một KQ cuối cùng thể hiện một ý nghĩa ( Giải thích, suy tôn nguồn gốc của người Việt). 3.4. Củng cố- HDVN: - GV khắc sâu khái niệm giao tiếp, văn bản, các kiểu văn bản thường gặp. - Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” . 5. Rút kinh nghiệm: Ngày dạy :