Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53+54: Cô Tô
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53+54: Cô Tô", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tiet_5354_co_to.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53+54: Cô Tô
- Ngày dạy: ....../...../...... TIẾT 53, 54: Cô Tô Nguyễn Tuân I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. HS nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trận bão và sau bão); xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”; nhận biết được các biện pháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc; - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất và giữ gìn biển đảo quê hương; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh, 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
- 4. Tích hợp giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh: Học sinh biết yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về quần đảo Cô Tô và chiếu một số hình ảnh về quẩn đảo Cô Tô Quần đảo Cô Tô - Diện tích: 47,3 km2 - Dân số: 4985 người - Tên cổ: Chàng Son (núi Chàng) - Gồm 50 đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long (thuộc vịnh Bắc Bộ). - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, cô sẽ đưa các con đến thăm hòn đào Cô Tô, một hòn đảo xinh đẹp, nằm ở phía đông Bắc của tổ quốc. Đảo Cô Tô hiện lên như thế nào dưới ngòi bút tài hoa của nhà văn Nguyễn Tuân? Chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Hoạt động 1: Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. TRI THỨC NGỮ VĂN GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức 1. Kí ngữ văn trong SGK và tìm hiểu về - Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi những đặc điểm của thể loại kí và du chép sự thực. kí. - Trong kí có Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung HS thảo luận trả lời các câu hỏi. cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nghĩ của người viết. HS báo cáo kết quả, nhận xét. + Có những tác phẩm nghiêng về kể sự Bước 4: Kết luận, nhận định. việc, có những tác phẩm nghiêng về thể GV chốt và mở rộng kiến thức. hiện cảm xúc; - Ngôi kể thứ nhất: với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc. - Trình tự kể: theo trình tự thời gian. - Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí... 2. Du kí Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả
- những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình. Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: đọc- chú thích II. Đọc- Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc- chú thích - Gv gọi 2 học sinh đọc lân lượt a. Đọc trước lớp - Gv gọi 2 học sinh đọc lân lượt trước lớp HS đọc thầm chú thích trong SHS - Giọng đọc: to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng và ghi chép các từ mới vào SỔ chỗ. TAY b. Chú thích - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Trận địa, hỏa lực, chập, băng đạn, thủy tộc, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đảo ủy, quỷ khốc thần kinh, ngấn bể, đường thực hiện nhiệm vụ bệ, - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung tác phẩm a. Tác giả: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nguyễn Tuân (1910- 1987)
- - GV tổ chức hoạt động HỌC - Quê quán: Hà Nội. NHANH NHỚ LÂU để tìm hiểu - Ông là nhà văn có phong cách độc đáo, về tác giả Nguyễn Tuân lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc. + Hình thức: chia lớp làm 2 đội, - Thể loại sở trường của ông là kí, truyện lần lượt mỗi thành viên của đội ngắn. lên thực hiện yêu cầu. - Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng + Yêu cầu: sau khi xem video, một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà (tùy ghi nhớ thông tin quan trọng về bút), tác giả Nguyễn Tuân. + GV đặt câu hỏi: nêu hiểu biết b. Tác phẩm của mình về văn bản “Cô Tô” - Xuất xứ: Cô Tô được viết nhân một - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chuyến ra thăm đảo của nhà văn. VB được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, in trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm 1976. thực hiện nhiệm vụ - Thể loại: kí - HS thực hiện nhiệm vụ. - PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Ngôi kể: “Tôi” (chúng tôi) là tác giả luận - Bố cục: 4 phần - HS trả lời câu hỏi + P1: Từ đầu quỷ khốc thần linh: Cơn - GV gọi HS khác nhận xét, bổ bão biển Cô Tô; sung câu trả lời của bạn. + P2: Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô lớn Bước 4: Đánh giá kết quả thực lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô một hiện hoạt động ngày sau bão (điểm nhìn: trên nóc đồn biên - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến phòng Cô Tô); thức + P3: Mặt trời nhịp cánh: Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu mũi đảo); + P4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt ở rìa đảo). Hoạt động 3: Khám phá văn bản
- a. Mục tiêu: Phân tích được: - Vẻ đẹp thiên nhiên Cô Tô - Vẻ đẹp cuộc sống con người Cô Tô b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Khám phá văn bản GV yêu cầu HS tìm hiểu về 1. Vẻ đẹp thiên nhiên Cô Tô Cơn bão trên biển Cô Tô (Thời a. Cơn bão trên biển Cô Tô gian, từ ngữ, nghệ thuật ) * Thời gian GV áp dụng kĩ thuật TRÌNH - «Cuối canh một sang canh hai» Buổi BÀY MỘT PHÚT khi tìm hiểu tối, đêm khuya Cảnh Cô Tô sau cơn bão. Tô đậm thêm sự nguy hiểm, khó lường + Nhóm 1: Chỉ ra thời gian miêu của cơn bão tả, vị trí quan sát, tìm những chi * Từ ngữ tiết miêu tả cảnh vật biển sau bão - Động từ mạnh: liên thanh quạt lia lịa, (bầu trời, cây, nước biển, mặt thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, trời, )? vây, dồn, bung hết, ép, vỡ tung + Nhóm 2: Chỉ ra biện pháp nghệ - Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù thuật được Nguyễn Tuân sử dụng - Các từ, cụm từ Hán Việt: thủy tộc, quỷ trong đoạn văn miêu tả cảnh Cô khốc thần linh Tô sau cơn bão? - Các từ liên quan chiến trận: trận địa, hỏa + Nhóm 3: Chỉ ra câu văn thể lực, viên đạn, băng đạn, liên thanh, thả hơi hiện sự yêu mến đặc biệt của tác ngạt giả đối với Cô Tô trong đoạn văn. Diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt - GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm của cơn bão hiểu về Cảnh mặt trời mọc trên * Nghệ thuật biển Cô Tô: Nhà văn Nguyễn - Chốc chốc gió ngừng ...như để thay băng Tuân đã miêu tả cảnh mặt trời đạn
- mọc trên biển vao thời gian nào? - Mỗi viên cát... như viên đạn mũi kim Vị trí tác giả quan sát ở đâu? - Sóng thúc lẫn nhau ..như vua thủy cho các Cảnh mặt trời mọc và sau khi mặt loài thủy tộc rung lên chiến trận trời mọc được miêu tả qua những - Nó rít lên... như cái kiểu người ta thường chi tiết nào? Em hãy nhận xét về gọi là quỷ khốc thần kinh mặt nghệ thuật qua cảnh tượng - Trời đất trắng ... như là kẻ thù đã bắt đầu này? thả hơi ngạt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Nghệ thuật so sánh - HS thực hiện nhiệm vụ Làm nổi bật lên sự quỷ qoái, rùng rợn Bước 3: Báo cáo kết quả và của những trận gió bão. thảo luận Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão - HS trình bày biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, - GV gọi HS khác nhận xét, bổ để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt sung câu trả lời của bạn. của cơn bão. Bước 4: Đánh giá kết quả thực b. Cảnh Cô Tô sau cơn bão hiện hoạt động * Thời gian miêu tả: Ngày thứ năm trên - GV nhận xét, đánh giá, chốt đảo Cô Tô, sau khi cơn bão đã đi qua. kiến thức * Vị trí quan sát: Từ trên nóc đồn Biên Phòng Thời gian và điểm nhìn thuận lợi để có thể quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp toàn cảnh của Cô Tô sau cơn bão. * Cảnh vật - Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, trong sáng - Cây - xanh mượt - Nước biển - lam biếc đặm đà - Cát - vàng giòn - Cá - càng thêm nặng mẻ cá giã đôi trong trẻo, sáng sủa * Nghệ thuật
- - Liệt kê, tính từ, so sánh, từ láy, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, các từ ngữ chỉ mức độ ngày càng tăng. Vẻ tươi sáng, khoáng đạt, yên ả, tinh khôi và giàu tiềm năng của Cô Tô - Tình cảm của tác giả: “yêu mến như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa song ở đây” so sánh yêu mến, thân thuộc Tác giả yêu mến, gần gũi và coi Cô Tô như quê hương của mình. Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô Tô sau trận bão hiện lên tươi sáng, phong phú, độc đáo. c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô * Thời gian miêu tả: Ngày thứ sáu trên đảo Thanh Luân * Vị trí quan sát: Từ thấu đầu mũi đảo Thời gian và điểm nhìn thuận lợi để có thể quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của buổi bình minh trên đảo Cô Tô * Trước khi mặt trời mọc - Chân trời, ngấn bể sạch như tầm tấm lau hết mấy hết bụi Từ ngữ gợi hình, so sánh mới lạ, độc đáo Không gian rộng lớn, phẳng lặng và vô cùng trong trẻo. * Trong khi mặt trời mọc - Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết.
- - Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. - Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên - Như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh * Sau khi mặt trời mọc - Vài chiếc nhạn mùa thu trao đi trao lại trên mâm bể - Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh Nghệ thuật: Tính từ, từ láy, so sánh, nhân hóa, liên tưởng độc đáo, mới lạ Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, lộng lẫy, rực rỡ, kì vĩ, tráng lệ Tình yêu thiên nhiên, vẻ đẹp tài hoa và bút pháp miêu tả độc đáo của Nguyễn Tuân. Tiết 2: 2. Vẻ đẹp cuộc sống con người Cô Tô Bước 1: Chuyển giao nhiệm * Vị trí quan sát vụ: - Quanh cái giếng nước ngọt ria đảo Thanh - GV đặt câu hỏi: Luân + Em có nhận xét gì về vị trí quan Điểm nhìn thuận lợi để có thể quan sát và sát của tác giả? cảm nhận được rõ nét cuộc sống con người + Nhận xét về chi tiết Giếng nước trên đảo Cô Tô ngọt giữa đảo * Giếng nước ngọt giữa đảo + Hình ảnh Châu Hòa được miêu - Cái giếng nước ngọt giữa đảo. tả như thế nào? - Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, gốm, các - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thuyền chờ mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để HS báo cáo kết quả, nhận xét. ra khơi đánh cá. Bước 4: Kết luận, nhận định. - Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi cơm GV kết luận và nhấn mạnh kiến cũng không được lấy nước ngọt Nước thức. ngọt rất quý. Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính của người dân Cô Tô. Chi tiết không thể thiếu khi miêu tả Cô Tô. * Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn - Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh: + Biển cả – người mẹ hiền + Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con + Người dân trên đảo – lũ con lành của biển Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội 1. Nghệ thuật dung nghệ thuật của bài - Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình tự - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để tạo ấn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tượng, ngôi kể thứ nhất. thực hiện nhiệm vụ - Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức gợi, - HS thực hiện nhiệm vụ. mang dấu ấn riêng. Bước 3: Báo cáo kết quả và - Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí thảo luận tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh vừa - HS trả lời câu hỏi; kì vĩ, vừa gần gũi.
- - GV gọi HS khác nhận xét, bổ 2. Nội dung sung câu trả lời của bạn. - Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiên và con người trên biển đảo Cô Tô. hiện hoạt động - Qua đó cho ta hiểu biết và yêu mến một - GV nhận xét, đánh giá, chốt vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô. kiến thức * Tích hợp giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh: Học sinh biết yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “GIẢI CỨU ĐẠI DƯƠNG” 1. Văn bản Cô Tô được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Tiểu thuyết C. Hồi kí D. Kí 2. Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh A.Yên ả và bình lặng B.Rực rỡ và tráng lệ C. Duyên dáng và mềm mại D. Hùng vĩ và lẫm liệt 3. Khi tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo tác giả dùng chủ yếu biện pháp nghệ thuật nào? A. Nhân hóa
- B. Ẩn dụ C. So sánh D. Cả ba phương án trên 4. Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo Cô Tô diễn ra: A. Bận rộn, vất vả B. Khó khăn, lam lũ C. Nhộn nhịp, khẩn trương, thanh bình D. Nhộn nhịp, khẩn trương 5. Tên của người anh hùng lao động cởi mở chân thành và hết sức bình dị được nhắc đến trong bài văn? A. Châu Hòa Mãn B. Bắc Loan Đầu C. Thanh Luân D.Dượng Hương Thư 6. Nơi đây diễn ra cảnh sinh hoạt tấp nập, khẩn trương, nhưng cũng hết sức bình yên của những người dân là : A. Trên biển B. Bãi biển C. Ngọn núi D. Giếng nước ngọt đảo Thanh Luân - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: 1. GV tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ - Những bức hình trên gợi cho em suy nghĩ về điều gì?
- - Từ những thực trạng trên, với vai trò “sứ giả biển xanh”, em sẽ làm gì để khắc phục tình trạng đó. 2. Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết). Đoạn văn tham khảo Mặt trời lúc bình minh là hình ảnh không còn xa lạ trong văn chương nhưng độc đáo hơn cả vẫn là hình ảnh mặt trời mọc ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn trong bài Cô Tô của Nguyễn Tuân. Vào sáng sớm, vạn vật còn chìm trong lớp sương mỏng tựa làn khói thì phía đằng đông mặt trời nhú dần lên với những tia sáng đầu tiên. Khi đất trời ngập tràn ánh sáng cũng là lúc mặt trời hiện lên tròn chĩnh như lòng đỏ của trứng thiên nhiên đầy đặn. Cách so sánh đậm chất tài hoa của tác giả đã làm cho hình ảnh mặt trời hiện lên vừa ngộ nghĩnh, đáng yêu vừa uy nghi, tráng lệ. Chỉ một hình ảnh nhỏ thôi nhưng cũng đủ để bừng lên vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.



