Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_20_tiet_8_thuc_hanh_tieng_viet_nam_ho.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025
- Ngày dạy: Thứ 4- Ngày 18/9/2024 (tiết 1-tkb) Lớp dạy: 6A1 TIẾT 8: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Ôn tập các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn - Nhận biết được nghĩa của từ ngữ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động
- a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS làm bài tập nhanh: Hãy giải thích nghĩa của từ “trách nhiệm” trong câu văn sau :“Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình” + Trách: (phụ trách) + Nhiệm: (gánh vác, đảm nhận) Phần việc mà mình phải gánh vác, và phải chịu kết quả (tốt- xấu) của việc đó - Từ kết quả trò chơi của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: .......... Hoạt động 2: Củng cố kiến thức a. Mục tiêu: ôn lại kiến thức về nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ so sánh, từ ghép và từ láy b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức liên 1. Nghĩa của từ ngữ quan đến nghĩa của từ ngữ, BPTT so Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách sánh và từ ghép, từ láy. chính: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị hiện nhiệm vụ + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái - HS thực hiện nhiệm vụ nghĩa vơi từ cần giải thích Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Phương tiện để giải thích nghĩa của từ: và thảo luận + Từ điển - HS trả lời câu hỏi
- - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Đoán nghĩa của từ dựa vào câu, đoạn văn câu trả lời của bạn. mà từ đó xuất hiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. BPTT so sánh nhiệm vụ - Khái niệm: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với thức sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. - Các từ thường dùng để so sánh: Như, như là, tựa như, hơn, kém, thua, bằng, khác nào . 3. Từ ghép và từ láy - Từ ghép là từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ: tiếng nhạc, bánh mì, vàng óng - Từ láy là từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) .Ví dụ: bồn chồn, lo lắng, phàn nàn Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 - GV yêu cầu HS làm bài tập 1,3,4 Cảm hóa
- - GV tổ chức hoạt động: Cuốn từ điển + Cảm: Cảm xúc, tình cảm Làm cho rung của lớp (bài tập 2) động Bài tập: giải nghĩa các từ in đâm: Sửa + Hóa: Biến đổi, biến hóa Trở thành, làm soạn, Cốt lõi; Đơn điệu; Trống rỗng; cho trở thành hay làm cho có tính chất mà Kiên nhẫn và đặt câu với mỗi từ: đơn trước đó chưa có. điệu, kiên nhẫn, cốt lõi. Làm cho xúc động mà nghe theo, chuyển - Sửa soạn: chuẩn bị, sắp đặt trước để biến theo hướng tốt làm việc gì đó. - Tha hóa: Biến thành cái khác, mang đặc - Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất điểm trái ngược, đi xuống với bản chất vốn có - Đơn điệu: chỉ có một sự lặp đi lặp - Đồng hóa: Làm thay đổi bản chất cho giống lại, ít thay đổi. Cuộc sống đơn điệu. như của mình - Trống rỗng: không chứa đựng cái gì - Nhân cách hóa: Gán cho loài vật hoặc vật - Kiên nhẫn: bền bỉ, nhẫn nại dẫu có vô tri hình dáng, tính cách như con người gặp khó khăn, trở ngại. - Trẻ hóa: Làm cho thành phần gồm có nhiều người trẻ hơn, để có nhiều nhân tố tích cực Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hơn. hiện nhiệm vụ Bài tập 2 - HS thực hiện nhiệm vụ * Đặt câu: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Điều cốt lõi của tình bạn là trân trọng và yêu và thảo luận thương lẫn, giúp đỡ nhau. - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Kiên nhẫn là một đức tính tốt mà mỗi con - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung người cần trang bị và rèn luyện câu trả lời của bạn. - Không có bạn bè, cuộc sống của chúng ta Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thật đơn điệu và buồn chán biết bao! nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Bài tập 3 thức - Biện pháp so sánh: Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang như là tiếng nhạc. - Tác dụng: Hình ảnh so sánh giúp người đọc hình dung rõ hơn về sức mạnh của tiếng bước
- chân - giống như tiếng nhạc định hướng cho cáo bước ra khỏi hang. Qua đó tác giả khẳng định sức mạnh to lớn của tình bạn giúp con người cảm nhận được bằng trái tim, vượt qua mọi nỗi sợ hãi. Bài tập 4 - Xin chào - Vĩnh biệt - Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần - Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng của bạn - Bạn có trách nhiệm với bông hỗng của bạn Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung câu nói. Tạo tính nhạc, tính thơ cho văn bản Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy. ĐOẠN VĂN MẪU Nhân vật hoàng tử bé trong cuốn truyện cùng tên của nhà văn Ăng- toan đơ Xanh- tơ Ê-ru-pê-ri chính là hình ảnh của trẻ nhỏ. Dưới con mắt của cậu, mọi thứ đều hồn nhiên, nhí nhảnh, đáng yêu. Vượt qua khoảng cách về địa lí, hoàng tử bé gặp con cáo ở trái đất và có tình bạn thật đẹp. Quá trình hoàng tử bé cảm hóa con cáo dạy cho em cách để có them những người bạn. Từ đó, em biết phải có trách
- nhiệm, dành thời gian cho những gì mình yêu thương để thực sự gần gũi, thấu hiểu và chia sẻ. Em sẽ nhớ mãi những câu nói mà hoàng tử nhắc lại lời con cáo để tự nhắc nhở chính mình. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.



