Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_van_ban_cac_loai_chung_song_voi_nhau_nhu_t.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào
- VĂN BẢN 2. CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO? (Ngọc Phú) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Sự đa dạng của các loài vật trên TĐ và trật tự trong đời sống muôn loài. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết được đặc điểm, chức năng của đoạn văn, nhận biết được cách triển khai VB thông tin theo quan hệ nhân quả - Hs nhận biết vai trò quan trọng của số liệu và hình ảnh của một văn bản thông tin. - HS nhận biết được mối quan hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. - Chỉ ra được những vẫn đề trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân 3. Phẩm chất: - Yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài - Có ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ,video, Inforgraphic, ppt...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những chương trình - GV chuyển giao nhiệm vụ đã xem, ví dụ như: khám phá động vật, 1. Em biết những chương trình nào trên thế giới quanh em, 10 văn câu hỏi vì các phương tiện truyền thông, in-tơ-nét sao? và nêu suy nghĩ về chương trình cung cấp nhiều thông tin thú vị, bổ ích mà HS yêu thích. về đời sống của muôn loài trên Trái Đất? Em yêu thích chương trình nào nhất? 2. GV phát PHT số 1, yêu cầu học sinh nối các từ khóa thể hiện mối quan hệ giữa các từ khóa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Trong Trái Đất rộng lớn và bao la, có hàng triệu loài sinh vật cùng sinh sống. Mỗi loài đều có vai trò và đóng góp riêng vào sự phát triển chung của vũ trụ. Vậy các loài cùng chung sống và chia sẻ như thế nào để TĐ có thể phát triển hoà bình, ổn định? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn - HS biết cách đọc thầm, trả lời cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ, phân biệt lời người được các câu hỏi suy luận kể chuyện và lời nhân vật - HS biết cách đọc to, trôi chảy, + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau phù hợp về tốc độ đọc, phân đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- + GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi suy biệt được lời người kể chuyện luận, theo dõi và lời nhân vật + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác phẩm 2. Chú thích - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Tiến hóa Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Quần xã nhiệm vụ - Biome - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Kí sinh học. 3. Tác giả, tác phẩm - GV quan sát, gợi mở - Tác giả: Ngọc Phú Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tác phẩm luận + Thể loại: Văn bản thông tin - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm + Bố cục - GV quan sát, hỗ trợ +) Đoạn 1:từ đầu => tổn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thương của nó: đặt vấn đề (đời vụ sống của muôn loài trên TĐ và - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức sự cân bằng rất dễ tổn thương của nó) +) Đoạn 2: Tiếp => đẹp đẽ này: Nội dung chính (Sự đa dạng của các loài, tính trật tự trong đời sống của muôn loài, vai trò của con người trên TĐ) +) Đoạn 3: Phần còn lại : Kết luận vấn đề): Kết luận vấn đề Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu:
- - Nhận biết được đặc điểm, chức năng của đoạn văn, nhận biết được cách triển khai VB thông tin theo quan hệ nhân quả - Hs nhận biết vai trò quan trọng của số liệu và hình ảnh của một văn bản thông tin. - HS nhận biết được mối quan hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. - Chỉ ra được những vẫn đề trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân - Yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài - Có ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự đa II. Khám phá văn bản dạng của các loài 1. Thông tin chính của văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Sự đa dạng của các loài - GV chuyển giao nhiệm vụ - Các loài sinh vật trên TĐ rất đa + Hãy tìm những dẫn chứng trong đoạn (2) dạng, phong phú: có khoảng hơn để thể hiện sự phong phú của các loài trên 100000 loài sinh vật, hiện nay con TĐ? người mới chỉ nhận biết được hơn + Sự chênh lệch giữa số lượng loài sinh vật 1.400.000 loài, trong đó hơn tồn tại trên thực tế và con số về số lượng loài 300.000 loài thực vật và 1.000.000 đã đã nhận biết nói với chúng ta điều gì? loài động vật. + Hãy quan sát ảnh minh hoạ và dựa vào việc Có nhiều số liệu thống kê khác quan sát thực tế của em, hãy cho biết: nhau, tuy nhiên, người đọc cần lưu ý + Kể về một du lịch sinh thái hay khu bảo tồn số liệu thường chỉ có giá trị thời
- thiên nhiên mà em biết. Ở đó em thấy các loài điểm, đòi hỏi người đọc phải thường sinh vật nào và chúng sống với nhau ra sao? xuyên nhớ về mốc ra đời của văn bản Từ đó em hiểu gì về quần xã sinh vật? ấy. Vì vậy, khi đọc một văn bản + Số lượng các loài ở mỗi quần xã có giống thông tin, người đọc cần lưu ý về nhau không? Chúng phụ thuộc vào điều gì? những dẫn chứng được thống kê - HS tiếp nhận nhiệm vụ trong văn bản. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Mỗi quần xã giống như một thế giới nhiệm vụ riêng, trong đó các loài cùng chung - HS suy nghĩ, trả lời sống với số lượng cá thể khác nhau. - GV quan sát, gợi mở - Sự đa dạng ở mõi quần xã phụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thuộc vào nhiều yếu tố : sự cạnh luận tranh, mối quạn hệ con mồi, vật ăn - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm thịt - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính b. Tính trật tự trong đời sống của trật tự trong đời sống của muôn loài muôn loài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Tính trật tự có thể được hiểu là sự - GV chuyển giao nhiệm vụ sắp xếp theo một thứ tự, một quy tắc + Em hiểu thế nào về tính trật tự? “Trật tự” nhất định, có tổ chức, có kỉ luật trong có đồng nghĩa với “ổn định” không? một tập thể, tổ chức nào đó. Trật tự + Tính trật tự trong đời sống của muôn loài có thể hiểu là tình trạng ổn định. được biểu hiện như thế nào? Mục đích của sự - Biểu hiện : trật tự này?
- + Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng hoặc + Tính trật tự thể hiện ở số lượng các quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật thì điều loài trong một quần xã : loài ưu thế, gì sẽ xảy ra loài chủ chốt, loài thứ yếu, loài ngẫu - HS tiếp nhận nhiệm vụ nhiên, loài đặc trưng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện +) Loài ưu thế (như cậy thông trong nhiệm vụ quần xã rừng thông) đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số - HS suy nghĩ, trả lời lượng nhiều và có khả năng hoạt - GV quan sát, gợi mở động mạnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo +) Loài chủ chốt (như sư tử ở các luận đồng cỏ hay cá sấu ở đầm nước - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm châu Phi) đóng vai trò kiểm soát, khống chế hoạt động của các loài - GV quan sát, hỗ trợ khác và duy trì sự phát triển ổn định Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của quần xã. vụ + Sự phân bố các loài trong không - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức gian sống chung, hoặc theo chiều thẳng đứng (như sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới), hoặc theo chiều ngang (trải ra theo bề rộng của địa hình), để giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài và giúp từng loài có thể sử dụng nguồn sống của môi trường một cách hiệu quả nhất.
- Sự phân tầng theo chiều ngang NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ c. Mối quan hệ giữa các loài trong - GV chuyển giao nhiệm vụ quần xã + Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng, sự cân - Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng bằng trong quần xã sinh vật sẽ bị ảnh hưởng hoặc quan hệ hỗ trợ thì sự cân bằng ra sao? trong đời sống của các loài trong một - HS tiếp nhận nhiệm vụ quần xã lập tức bị phá vỡ.
- Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Ngược lại, nếu quan hệ hỗ trợ luôn nhiệm vụ cùng tồn tại bên quan hệ đối kháng - HS suy nghĩ, trả lời thì mọi thứ đạt đến sự cân bằng và - GV quan sát, gợi mở vạn vật đều có cơ hội sống Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách chung sống của loài người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ d. Cách chung sống của loài người + Con người đã tác động, can thiệp đến tự - Con người can thiệp vào thiên nhiên như thế nào? Lấy ví dụ cụ thể? nhiên + Những tác động đó đã để lại hậu quả gì? + Trong quá trình lịch sử lâu dài, con + Trước những tác động ngược trở lại của tự người đã bộc lộ khả năng sáng tạo, nhiên, con người đã làm gì ? phát minh ra nhiều thứ, trong có có + Đoạn văn được triển khai theo cách nào ? những thứ ảnh hưởng tiêu cực đến tự - HS tiếp nhận nhiệm vụ nhiên : thuốc trừ sâu, bom nguyên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tử, chất độc dioxin nhiệm vụ + Con người cho rằng mình là chúa - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. tể của thế giới, đã tuỳ ý xếp đặt lại - GV quan sát, gợi mở trật tự mà tạo hoá gây dựng (chặt phá
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo rừng, xây dựng nhiều nhà máy, nhiều luận công trình thủy điện, bê tông hóa . - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm Sự cân bằng trong đời sống muôn - GV quan sát, hỗ trợ loài ít nhiều bị xáo trộn, phá vỡ, thêm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bào đó những yếu tố vô sinh của môi vụ trường (không khí, nước, nhiệt độ, - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức lượng mưa ) chịu tác động xấu từ con người. Bản thân cuộc sống con người bị tác động trở lại - gậy ông đập lưng ông: trái đất nóng lên dẫn đến băng tan, mực nước biển dâng cao; lũ lụt, hạn hán, thủng tầng ozon, chất lượng không khí xấu . - Những nỗ lực thay đổi của con người: + Con người bắt đầu tỉnh ngộ + Biết nhìn vấn đề một cách sáng suốt hơn + Biết tìm cách sống chung với muôn loài NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần => Đoạn văn triển khai theo mối đặt vấn đề quan hệ nhân- quả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 5. Nhận xét về cách mở đầu và kết - Gv chuyển giao nhiệm vụ thúc + Phần mở đầu và kết thúc có gì đặc sắc?Nêu
- tác dụng của cách mở đầu và kết thúc đó? - Sự đặc sắc trong cách mở đầu và - HS tiếp nhận nhiệm vụ kết thúc của văn bản thông tin này là: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Cả đoạn mở đầu và kết thúc, tác giả nhiệm vụ đều nêu và kết thúc vấn đề bằng cách - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. đề cập đến bộ phim hoạt hình Vua - GV quan sát, gợi mở Sư tử và nhắc lại câu nói "Tất cả Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chúng ta đều thuộc về vòng đời bất luận tận"- một câu nói cho thấy sự am - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm hiểu bản chất cuộc sống và sự ứng xử - GV quan sát, hỗ trợ khôn ngoan với đời sống của muôn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm loài. vụ Cách mở-kết hô ứng, giàu sắc thái - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức cảm xúc đã giúp cho VB này trở nên GV chuẩn kiến thức: hấp dẫn người đọc, tránh đi sự khô khan vốn có trong các VB thông tin. Đồng thời, gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ không chỉ là vấn đề khoa học được đề cập mà còn là bài học ý nghĩa cho loài người được gợi lên từ NV6: Hướng dẫn học sinh Chia sẻ bài học tác phẩm nghệ thuật lừng danh thế về cách nghĩ và cách ứng xử của bản thân giới “Vua sư tử”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 6. Chia sẻ bài học về cách nghĩ và - Gv chuyển giao nhiệm vụ cách ứng xử của bản thân Con người có thể làm gì để bảo vệ sự phát - Sống hài hòa hòa với muôn loài triển phong phú của thế giới sinh vật? - Bảo vệ môi trường - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Giảm rác thải, đặc biệt là rác thải nhiệm vụ nhựa - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Không chặt phá rừng làm xói mòn - GV quan sát, gợi mở đất đá,.... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Không sử dụng bừa bãi hóa chất luận độc hại - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - Không săn bắt động vật trái phép - GV quan sát, hỗ trợ - Xây dựng các khu bảo tồn thiên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm nhiên vụ - Không xả nước thải trực tiếp ra - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức sông ngòi, kênh rạch GV chuẩn kiến thức: - Cải thiện hồ chứa nước Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: + Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn * Nội dung: Văn bản đề cập bản? đến vấn đề sự đa dạng của các + Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
- + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn loài vật trên TĐ và trật tự trong bản? đời sống muôn loài. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. * Ý nghĩa : VB đã đặt ra cho Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện con người vấn đề cần biết nhiệm vụ chung sống hài hoà với muôn - GV quan sát, hướng dẫn loài, để bảo tồn sự đa dạng của - HS suy nghĩ thiên nhiên trên TĐ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo b. Nghệ thuật cáo sản phẩm - Số liệu dẫn chứng phù hợp, cụ - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu thể, lập luận rõ ràng, logic có trả lời của bạn. tính thuyết phục. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Cách mở đầu - kết thúc văn vụ bản có sự thống nhất, hỗ trợ cho - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến nhau tạo nên nét đặc sắc, độc thức đáo cho VB. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1- A - Gv chuyển giao nhiệm vụ: 2- A Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để 3-B hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học. 4- D Câu 1: Trong văn bản: Các loài chung sống với 5-B nhau như thế nào? tác giả đã nhắc đến bộ phim 6-B nào? 7-B A. Vua Sư Tử 8-A B. Đi tìm Nemo 9-A 10-D C. Đô-rê-mon 11-A Câu 2: Thể loại của văn bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào? A. Văn bản thông tin B. Văn bản nghị luận C. Tiểu thuyết D. Truyện ngắn Câu 3: Theo văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? hiện nay có bao nhiêu loài sinh vật trên Trái Đất? A. > 1.000.000 B. > 10.000.000 C. > 3.000.000
- Câu 4: Văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? được trích từ? A. Báo Tuổi trẻ B. Báo Thanh niên C. Báo Nhân dân D. Báo Đất Việt Câu 5: Tự sự là phương thức biểu đạt chính của Văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 6: Từ “quần xã” trong văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? được hiểu là? A. Tập hợp muôn loài, trừ người B. Tập hợp tất cả các sinh vật cùng sống trong một khu vực và thời gian nhất định C. Một xã hội D. Tập hợp muôn loài trên Trái Đất Câu 7: Trong văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?, tính đa dạng ở mỗi quần xã phụ thuộc vào diện tích lãnh thổ sử dụng. Đúng hay sai
- A. Đúng B. Sai Câu 8. Tác giả Ngọc Phú đã đặt vấn đề cho văn bản Các loài chung sống với như thế nào? bằng cách A. Kể lại cuộc trò chuyện giữa vua sư tử Mu- pha-sa và Xim-ba trong bộ phim hoạt hình Vua sư tử. B. Thống kê các số liệu về các loại động vật trên Trái Đất. C. Cung cấp các thông tin khoa học về vòng đời của các loài sinh vật. D. Giới thiệu trực tiếp vấn đề. Câu 9. Nội dung chính được đề cập tới trong văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? Là gì? A. Muôn loài trên Trái Đất đều được sắp xếp theo một trật tự và tuân theo quy luật của tạo hóa. B. Con người là chúa tể của thế giới, có thể tùy ý xếp đặt lại trật tự mà tạo hóa gây dựng. C. Sự đa dạng của các quần xã sinh vật trên Trái Đất. D. Các quần xã sinh vật luôn tồn tại các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng. Câu 10. Sự đa dạng, phong phú của các quần xã khác nhau không phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Sự cạnh tranh giữa các loài. B. Mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt. C. Mức độ thay đổi của các yếu tố vật lí – hóa học. D. Kích thước của các loài trong quần xã.
- Câu 11. Trong đoạn “Giữa các loài trong quần xã thêm hay bớt đi tương ứng của loài kia”, việc duy trì trật tự trong cuộc sống của muôn loài có ý nghĩa gì? A. Tạo sự cân bằng, đảm bảo cho loài nào cũng có đủ điều kiện sinh trưởng. B. Đảm bảo và duy trì sự chọn lọc tự nhiên của tạo hóa. C. Mang lại cuộc sống tốt đẹp cho con người. D. Là đặc điểm tự nhiên của quần xã. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn
- - GV chuyển giao nhiệm vụ loài đều cần thiết cho nhau. Các loài Viết đoạn văn (5-7 câu) với câu mở đầu: sinh vật khi sống trong cùng một khu Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn loài vực môi trường sẽ có tác động trực tiếp luôn cần thiết cho nhau. hoặc gián tiếp tới nhau thông qua - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chuỗi thức ăn. Chỉ cần một trong Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực những mắt xích của chuỗi có sự tăng hiện nhiệm vụ giảm đều làm ảnh hưởng tới các mắt - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở xích còn lại. Vì thế, để cho một hệ sinh - HS thực hiện nhiệm vụ; thái được cân bằng về sinh vật, con Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận người cần làm tốt vai trò của mình - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình trong hệ sinh thái đó, đừng tác động bày ản phẩm tiêu cực để làm mất cân bằng của hệ - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện sinh thái rồi từ đó dẫn tới mất cân bằng câu trả lời của bạn. sinh quyển. Không có gì quá cao xa, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các em có thể cùng bố mẹ: giảm sử nhiệm vụ dụng thuốc bảo vệ thực vất hoá học, - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt giảm sử dụng đồ nhựa, bao bì nilon, lại kiến thức tăng cường trồng cây xanh,... để giúp lấy lại cân bằng sinh thái ngay quanh chúng ta.



