Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_van_ban_son_tinh_thuy_tinh.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- VĂN BẢN 2. SƠN TINH, THUỶ TINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước. - Sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS xác định được chủ đề của truyện. - HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong Vb truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả, nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo, nội dung của truyện cũng có thể lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng, hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa - HS biết vận dụng tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyền thuyết thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào? 1
- 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video - Tranh ảnh về truyện ST, TT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Cách 1: Hiện tượng: Sóng thần, động đất, hạn hán, núi lửa phun trào, lũ lụt, - Gv chuyển giao nhiệm vụ cháy rừng, mưa sao băng, cầu vồng Cách 1: Gv trình chiếu các hình ảnh và Cách 2: yêu cầu học sinh đoán tên các hiện 2
- tượng tự nhiên. Chia sẻ trải nghiệm về - HS chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về hiện một hiện tượng mà em đã chứng kiến tượng lũ lụt ở nước ta. Cách 2: GV cho HS xem một đoạn video về hiện tượng lũ lụt tàn phá nước ta. Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc về sau khi xem video - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho hs báo cáo, quan sát bao quát lớp học Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức + GV dẫn dắt: Hằng năm, cứ vào mùa thu thì ở vùng đồng bằng Bắc Bộ trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền 3
- miên. Lũ lụt là một hiện tượng hoàn toàn từ tự nhiên nhưng với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã giải thích hiện tượng này bằng một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc + Hướng dẫn cách đọc văn bản 2. Chú thích 4
- + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn - Lạc hầu đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành - Sính lễ tiếng toàn VB. - Hồng mao + Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích - Nao núng + Trình bày vài nét về tác phẩm - Thành Phong Châu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Tản Viên hiện nhiệm vụ 3. Văn bản - HS thực hiện nhiệm vụ - Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thuộc thể Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương thảo luận thứ 18. - HS trình bày sản phẩm - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Ngôi kể: ngôi thứ ba của bạn. - PTBĐ: tự sự Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bố cục: 3 phần - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + P1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi: Vua thức Hùng 18 kén rể. + P2: Tiếp theo -> Thần nước đành rút lui: Sơn Tinh đến trước và cuộc giao tranh xảy ra. 5
- + P3: Còn lại: Chiến thắng của Sơn Tinh và sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước. - Sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ. - HS xác định được chủ đề của truyện. - HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong Vb truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả, nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo, nội dung của truyện cũng có thể lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng, hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa - HS biết vận dụng tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyền thuyết thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào? b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 6
- NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu cốt truyện 1. Cốt truyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Gv phát PHT số 1 để học sinh tìm hiểu về cốt truyện 1.Vua Hùng kén rể cho Mị Nương 2.Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn 3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể 4.Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương 5.Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh 6.Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, đành rút quân về 7.Hàng năm, Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ 7
- - Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động - HS báo cáo sản phẩm, hs khác phản biện, bổ sung ý kiến Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm nhân vật và cuộc kén rể của vua Hùng 2. Nhân vật Sơn Tinh và Thủy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tinh - GV chuyển giao nhiệm vụ a. Đặc điểm nhân vật + Hs làm PHT số 2 theo hình thức nhóm đôi NHÂN VẬT SƠN TINH THUỶ TINH ĐẶC ĐIỂM 8
- Nguồn gốc Tài năng Nghệ thuật miêu tả Nhận xét về hai nhân vật NHÂN VẬT SƠN TINH THUỶ TINH ĐẶC ĐIỂM Nguồn gốc Chúa vùng non cao Chúa vùng nước thẳm tài dời núi chuyển đồi tài hô mưa gọi gió. Tài năng Nghệ thuật Nhân vật được giới thiệu bằng các chi tiết nghệ miêu tả thuật kỳ ảo, bay bổng Hai vị thần đều có tài cao phép lạ, ngang tài ngang Nhận xét về sức, đều xứng đáng làm rể vua. hai nhân vật . 9
- + Lí do vua Hùng kén rể? b. Sơn Tinh, Thủy Tinh trong cuộc thi tài kén rể của vua + Sính lễ gồm những gì ? Hùng + Em có nhận xét gì về những sính lễ và thời gian * Lí do: Vua Hùng kén rể cho Mị nộp lễ vật? Nương- công chúa xinh đẹp, + Những sính lễ đó có lợi cho thần nào? Vì sao? hiền dịu. Vua yêu con, muốn + Gv đặt ra tình huống có vấn đề để hs cả lớp chồng xứng đáng cho con. thảo luận: Có ý kiến cho rằng việc vua Hùng đưa -> Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu sính lễ đều là sản vật trên cạn là sự bất công đối hôn với Thủy Tinh và Sơn Tinh chiến thắng như thế là * Vua Hùng thách cưới bằng không thuyết phục. Hãy đưa ra quan điểm của sính lễ mình về ý kiến trên? - Sính lễ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + 100 ván cơm nếp.. bánh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm chưng. vụ + Voi chín ngà, gà chín cựa, - HS suy nghĩ ngựa chín hồng mao - Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng - Thời gian: ai mang đến trước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sẽ được cưới Mị Nương - GV tổ chức hoạt động → Lễ vật kì lạ, khó kiếm, thời - HS báo cáo sản phẩm, hs khác phản biện, bổ gian gấp gáp làm tăng thêm sự sung ý kiến kịch tính, là điều kiện để nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vật bộc lộ tài năng. 10
- - Gv chốt lại kiến thức - Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh vì đó là các sản vật nơi núi rừng, thuộc đất đai của Sơn Tinh. => Sự thiên vị của vua Hùng thể hiện thái độ của người Việt cổ với núi rừng và lũ lụt. + Núi rừng là bạn bè, là ân nhân, đem lại nhiều ích lợi cho con người, + Lũ lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai hoạ cho con người. NV3: Hướng dẫn hs tìm hiểu Cuộc giao tranh c. Cuộc giao tranh giữa hai giữa hai nhân vật nhân vật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm tổ theo PHT số 2 Tìm hiểu cuộc giao tranh giữa ST và TT PHT số 3 Sơn Tinh Thủy Tinh Nguyên nhân Diễn biến 11
- Kết quả Theo em vì sao người thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh hùng Gợi ý Phiếu học tập số 3 Thủy Tinh Sơn Tinh Nguyên Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương. Thuỷ nhân Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng dâng nước đánh Sơn Tinh. (nguyên nhân mang tính cá nhân) Diễn biến - Hô mưa gọi gió làm - Không hề nao núng, bốc từng thành giông bão, rung quả đồi...dời.. dựng thành luỹ... chuyển đất trời, nước - Sơn Tinh không hề run sợ, tinh sông cuồn cuộn, ngập thần bền bỉ, chống cự kiên tràn nhà cửa, ruộng cường, quyết liệt, càng đánh đồng, càng mạnh. 12
- Kết quả - Sơn Tinh thắng (Nước dâng lên bao nhiêu...bấy nhiêu) Thủy Tinh thua cuộc Theo em vì sao người thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh hùng: Hai nhân vật giao tranh vì lí do cá nhân, nhưng việc Thủy Tinh dâng nước lên đánh Sơn Tinh làm ngập nhà cửa, khiến thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước. ST giao chiến với TT vì lí do cá nhân, nhưng cũng đồng thời để ngăn chặn một thảm họa thiên nhiên, bảo vệ sự sống cho con người, cỏ cây, súc vật. Vì thế khi ST chiến thắng TT thì ST là một anh hùng của cộng đồng . Tiết 73 (tiếp) NV4: Hướng dẫn hs tìm hiểu Mối quan hệ giữa 3. Mối quan hệ giữa truyền truyền thuyết và hiện tượng thời tiết thuyết và hiện tượng thời tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hằng năm, TT dâng nước đánh ST để cướp lại Mị Nương - GV chuyển giao nhiệm vụ - Nhưng không năm nào TT + Cuộc giao tranh kết thúc nhưng mối thâm thù thắng đành rút quân về. của Thủy Tinh với Sơn Tinh tiếp tục được miêu tả như thế nào? => Đây chính là lời giải thích cho hiện tượng lũ lụt hằng năm 13
- + Có ý kiến cho rằng chi tiết: “Hằng năm Thuỷ ở vùng núi Tản Viên thuộc lưu Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn vực sông Đà và sông Hồng Tinh” không cần thiết vì nó thể hiện sự cố chấp của Thủy Tinh. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao? +Trong truyền thuyết, hiện tượng lũ lụt hằng năm là do Thủy Tinh đánh ghen với Sơn Tinh mà ra. Theo em, trên thực tế hiện tượng lũ lụt hiện nay do đâu mà ra? Có ý kiến cho rằng lũ lụt ngày càng tàn khốc vì sự nổi giận của “Mẹ thiên nhiên”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?(*) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ - Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động - HS báo cáo sản phẩm, hs khác phản biện, bổ sung ý kiến Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 14
- - Gv chốt lại kiến thức NV5: Hướng dẫn hs tìm hiểu Chủ đề của truyện 4. Chủ đề của truyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - ST, TT là những nhân vật hư cấu hoang đường, kì ảo do - GV chuyển giao nhiệm vụ người xưa tưởng tượng ra. Gv sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn - Ý nghĩa biểu trưng của nhân + ST, TT có phải là nhân vật có thật không? Các vật tác giả dân gian xây dựng nhân vật Sơn Tinh, + Thủy Tinh : biểu trưng cho Thủy Tinh nhằm biểu trưng cho đối tượng nào? sức mạnh của nước, là hiện + Nếu như kết thúc truyện là TT thắng ST thì có tượng lũ lụt được hình tượng được không ? Vì sao?(*) hóa + Chủ đề của truyện ST, TT là gì? + Sơn Tinh : biểu trưng cho đất, núi, là sức mạnh của, khả năng, mơ ước của nhân dân được hình tượng hóa → Chủ đề của truyện: Ca ngợi, đề cao và tôn vinh sức mạnh, + Bằng trải nghiệm của mình, hãy chỉ ra những chiến công của người Việt cổ thiệt hại do bão lũ gây ra để hiểu hơn vì sao trong công cuộc chống bão lụt, người Việt từ xưa đến nay lại luôn khao khát chế và mơ ước chế ngự thiên tai để ngự thiên tai?(*) phát triển trồng trọt, chăn nuôi, ổn định cuộc sống và xây dựng đất nước. 15
- + Kể tên những dự án chứng tỏ chế ngự được tự nhiên - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ - Gv quan sát, hỗ trợ, định hướng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động - HS báo cáo sản phẩm, hs khác phản biện, bổ sung ý kiến Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv chốt lại kiến thức (*) Không thể kết truyện như vậy. Vì TT thắng thì có nghĩa là đất đai nhà cửa sẽ ngập chìm trong nước, con người sẽ không thể nào sống sót (*) Thiệt hại tính mạng, nhà cửa bị nhấn chìm, cuốn trôi, hoa màu bị ngập lụt, cầu cống, đê điều bị tàn phá, dẫn đến sạt lở (13 chiến sĩ đã hi sinh ở thủy điện Rào Trăng 3 do mưa lũ, sạt lở) 16
- Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản? * Nội dung: Truyện giải thích hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thuở các vua Hùng dựng nước. nhiệm vụ * Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh và - HS suy nghĩ, trả lời ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ - Gv quan sát, hỗ trợ cuộc sống của người Việt cổ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo b. Nghệ thuật luận - Xây dựng hình tượng nhân vật - Hs trả lời mang dáng dấp thần linh với 17
- - Hs khác lắng nghe, bổ sung nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo có tính khái quát cao. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Ta không phục kết quả này, Mị Nương đáng lẽ ra phải là vợ của - GV chuyển giao nhiệm vụ ta mới đúng. Ta có điểm gì 1. Thử tượng tưởng em là Thuỷ Tinh và nêu không bằng Sơn Tinh chứ? Tại suy nghĩ, cảm xúc nhân vật sau khi bị thua sao vua Hùng lại đối xử bất công cuộc. với ta như thế? Phải chi người 2. Gv tổ chức trò chơi Vòng quay văn học yêu cầu bạch tuộc chín màu, tôm Câu 1. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm chín đầu, cua chín càng thì ta đã những nhân vật nào? đến sớm hơn Sơn Tinh rồi. Ta 18
- A. Sơn Tinh, Thủy Tinh. phải đòi lại công bằng cho chính mình. Cả phần đời còn lại này ta B. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, sẽ dành để trả thù các người, C. Sơn Tinh, Thũy Tinh, Vua Hùng. những người đã cướp đi những D. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua thứ xứng đáng thuộc về ta. Hùng. Câu 2. Câu nào dưới đây không nói về công chúa Mị Nương? A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma. B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương và muốn kén chồng xứng đáng cho nàng. C. Là người đẹp như hoa. D. Là người có tính nết rất hiền dịu. Câu 3. Điều nào dưới đây trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về nhân vật Sơn Tinh? A. Ở núi Tản Viên, có sức khỏe phi thường. B. Có nhiều phép lạ. C. Là Thần Núi. D. Cả A, B và C đều đúng. 19
- Câu 4. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì? A. Dời non lấp bể. B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái. C. Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về. D. Biến hóa khôn lường. Câu 5. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương? A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai đánh thắng đối thủ thì sẽ cưới Mị Nương. B. Quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương. C. Ai dâng lên những thứ ngon vật lạ làm vua Hùng hài lòng thì cưới được Mị Nương. D. Ai bắt được quả cầu vàng do Mị Nương tung xuống thì sẽ cưới nàng làm vợ. Câu 6. Vua Hùng đã thách cưới ST,TT bằng những lễ vật gì? A. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng. 20



