Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Ngân

doc 332 trang Tương Tư 13/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_nam_hoc_2018_2019_hoang_thi_ngan.doc

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Hoàng Thị Ngân

  1. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA - Lý Lan - A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. 2.Ki năng: Cảm thụ tác phẩm văn chương. 3.Thái độ: Yêu thích văn chương. B . CHUẨN BỊ: GV: Tranh ảnh về ngày khai trường,soạn giáo án. HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Ổn định lớp tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Đọc hiểu văn bản Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Cổng 1 .Tác giả, tác phẩm: trường mở ra? - Đây là bài kí của tg Lý Lan -Trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh 1.9.2000 GV : Hướng dẫn đọc : Giọng nhỏ nhẹ, thiết 2. Đọc: tha, chậm rãi. 3.Chú thích (sgk) Em có thể chia văn bản này thành mấy 4. Bố cục: 2 phần phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của + Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của từng phần ? mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục. II.Phân tích: *Hoạt động 3 1. Nỗi lòng của mẹ: HS đọc đoạn 1. Đoạn văn em vừa đọc diễn * Tâm trạng của mẹ : tả điều gì ? - Mẹ không ngủ được - Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy - Hôm nay mẹ không tập trung được người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào vào việc gì cả. ? (Đêm trước ngày con vào lớp 1.) - Mẹ lên giường trằn trọc. - Đêm trước ngày khai trường tâm trạng - Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. 1
  2. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết nào trong bài ? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ con ? - Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt ->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu nào ? cảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức, - Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người không ngủ được ? mẹ. - Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ? (Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm * Những việc làm của mẹ : bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu ... Mẹ - Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con thận, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem đường làng dài và hẹp ” ) lại những thứ đã chuẩn bị cho con. - Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm ->Yêu thương con, hết lòng vì con gì cho con ? .* Kỉ niệm quá khứ : - Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới trường và nỗi chơi vơi hốt - Qua những việc làm đó em cảm nhận hoảng, khi cổng trường đóng lại. được điều gì về người mẹ ? -> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm - Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lại những kỉ niệm quá khứ nào ? lo sợ . - Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ => Là người mẹ biết yêu thương đó ? người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con . - Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác -> Dùng ngôn ngữ độc thoại. giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ? Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những điều sâu thẳm khó nói bằng - Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên những lời trực tiếp. được tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ? 2. Cảm nghĩ của mẹ: +Thảo luận : - Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không ? hay người mẹ đang tâm sự với ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết này có tác dụng gì ? - Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến 2
  3. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 điều gì ? - Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra. - Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ? =>Khẳng định vai trò to lớn của giáo ( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục, tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau của nước nhà. và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.” ) - Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ? ( Không được phép sai lầm trong giáo dục. - Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả Vì giáo dục quyết định tương lai của đất và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong nước ) sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ Thảo luận: . - Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con : ‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò ) - Câu nói này có ý nghĩa gì ? - Văn bản Cổng trường mở ra được biểu đạt bằng những phương thức nào? - Phương thức nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác dụng gì ? III. Tổng kết: Ghi nhớ : (sgk) *Hoạt động 4 - Chúng ta phải có trách nhiệm với gia đình và nhà trường . - Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật có gì đáng chú ý ?( Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chất trữ tình). -Hs đọc ghi nhớ *Hoạt động 5 IV. Củng cố - Dặn dò Quan sát tranh ( SGK ), Bức tranh minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ? - Học bài cũ và soạn bài “Mẹ tôi” 3
  4. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 Tiết 2: MẸ TÔI A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái. Không được chà đạp lên tình cảm đó. 2.Kĩ năng: Cảm thụ tác phẩm văn chương. 3. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương và kính trọng cha mẹ . B. CHUẨN BỊ: GV: Soạn giáo án, tranh ảnh về tác giả. HS:Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Đọc hiểu văn bản - Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả? 1 . Tác giả: ( 1846- 1908 ) - Là nhà văn Ý. - Tác giả thường viết về đề tài gì? - Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lòng nhân hậu. - Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Mẹ tôi? 2. Tác phẩm: - Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ - In trong tập truyện : “Những tấm lòng cao cả” +GV: Hướng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết, 3. Đọc: thể hiện được những tâm tư tình cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông với vợ mình. Khi đọc lời khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái độ nghiêm khắc. +GV gọi hs đọc chú thích. 4.Chú thích: - Ta có thể chia văn bản làm mấy phần? Ý 5. Bố cục : 2 phần nghĩa của từng phần? + Đoạn đầu : Lí do bố viết thư +Còn lại : Nội dung bức thư *Hoạt động 3 Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En ri II. Phân tích: cô đã mắc lỗi gì? 1. Lỗi lầm của En ri cô : 4
  5. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 - Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô? - Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo => Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ. - Tìm những chi tiết nói về thái độ của người 2. Thái độ của bố: bố đối với En ri cô? - Sự hỗn láo của con như một nhát - Để diễn tả được tâm trạng của người bố, dao đâm vào tim bố vậy! tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt -... Bố không nén được cơn tức giận nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với con . đó? - Con mà xúc phạm đến mẹ con ư? -> Phương thức biểu cảm được diễn đạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấn làm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh động, dễ đi vào lòng người . =>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn và tức giận . - Những chi tiết trên đã thể hiện được thái độ gì của người bố? - Em có đồng tình với người bố không?( hs tự bộc lộ ) 3. Hình ảnh người mẹ: - Mẹ đã phải thức suốt đêm ...có thể - Trong thư người bố đã gợi lại những việc mất con. làm, những tình cảm của mẹ dành cho En ri - Người mẹ sẵn sàng bỏ một năm cô. Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói hạnh phúc...hi sinh tính mạng để cứu về người mẹ? sống con -> Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả làm nổi bật tình cảm của - Khi nói về hình ảnh người mẹ tác giả đã sử người mẹ. dụng phương thức biểu đạt nào? Phương .=> Là người mẹ hết lòng yêu thương thức đó có tác dụng gì? con, sẵn sàng quên mình vì con. - Qua lời kể của người cha, em cảm nhận được điều gì về người mẹ? 4. Lời khuyên của bố: - Không bao giờ được thốt ra những lời nói nặng với mẹ. Con phải xin lỗi - Người bố đã khuyên En ri cô những gì? mẹ,... - Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con . -> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên rõ ràng, dứt khoát . 5
  6. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 => Là người bố nghiêm khắc nhưng đầy tình thương yêu sâu sắc . - Em có nhận xét gì về cách sử dụng câu văn - Viết thư để biểu cảm ( tự sự- miêu ở đoạn này? Tác dụng của cách dùng đó? tả- biểu cảm )->dễ đi vào lòng người. - Qua bức thư, em thấy bố của En ri cô là người như thế nào? - Tại sao người cha không nói trực tiếp với con mà lại viết thư? (tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp được. Viết thư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được kín đáo, vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội) *Hoạt động 4 III. Tổng kết: - Nhà văn đã gửi tới chúng ta thông điệp gì? Ghi nhớ : sgk-12. -Hs đọc ghi nhớ IV. Củng cố - Dặn dò: Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến bố mẹ buồn phiền. Nếu có thì bài văn này gợi cho em điều gì? - Học bài cũ Soạn bài mới bài “Từ ghép” 6
  7. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 3 TỪ GHÉP A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. 2. Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép 3.Thái độ: Yêu mến sự giàu đẹp của Tiếng Việt. B. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ .Những điều cần lưu ý : Học về từ ghép không phải chỉ để nhận diện một từ nào đó là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập mà điều quan trọng là hiểu được cơ chế tạo nghĩa của các loại từ ghép . -HS: Bài soạn C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS III. Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Các loại từ ghép: -GV:Ghi 2 từ in đậm lên bảng. *Ví dụ 1 Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, Bà ngoại Thơm phức tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho Tc Tp Tc Tp tiếng chính? - Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng - Em có nhận xét gì về trật tự của những chính => quan hệ chính phụ => Từ tiếng chính trong những từ ấy? ghép chính phụ.Tiếng chính đứng - Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo như trước,tiếng phụ đứng sau. thế nào? - Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính Bà, thơm? ( Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơm ngát ) -HS đọc Ví dụ 2 - Chú ý các từ trầm bổng, *Ví dụ 2: - Trầm bổng quần áo . -Quần áo - Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra - 2 tiếng ngang bằng nhau-> quan hệ thành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy 2 bình đẳng => Từ ghép đẳng lập tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào? - Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ - Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của pháp ( không phân ra tiếng chính, 7
  8. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 từ có thay đổi không ? tiếng phụ ) - Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào? - Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các sự vật xung quanh chúng ta ? ( Bàn ghế, sách vở, mũ nón ... ) - So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, chúng giống và khác nhau ở điểm nào ? * Ghi nhớ 1: sgk (14) - Từ ghép được phân loại như thế nào ? - Thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là từ ghép đẳng lập ? *Hoạt động 3 II. Nghĩa của từ ghép: - So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa 1. Nghĩa của từ ghép chính phụ : của từ bà? + Bà : chỉ người phụ nữ cao tuổi -> nghĩa rộng . +Bà ngoại : chỉ người phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ -> nghĩa hẹp - Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của +Thơm : có mùi như hương của hoa, tiếng thơm? dễ chịu -> nghĩa rộng . +Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn -> nghĩa hẹp. - Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào? - Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa . -So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của 2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập : mỗi tiếng quần và áo? Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa + Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nghĩa, có nghĩa khái quát hơn. Quần, áo : nó. chỉ riêng từng loại . -Trầm bổng với trầm và bổng? + Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát. Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại - Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào ? *Hoạt động 3: Có mấy loại từ ghép? Nêu định nghĩa của III. Tổng kết: Ghi nhớ1,2 sgk (14) mỗi loại? -Hs đọc ghi nhớ *Hoạt động 4: GV : Gọi 2 hs lên bảng làm bt IV. Luyện tập: 8
  9. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 - Phân loại từ ghép đẳng lập, chính phụ? * Bài 1( 15 ): - Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài - Vì sao em lại xếp như vậy ? lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi . GV treo bảng phụ - hs lên điền từ - Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà - Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ máy, nhà ăn, nụ cười . ? * Bài 2 ( 15 ): GV treo bảng phụ - hs lên điền từ - Bút mực ( bi, máy, chì ) - Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập ? - Thước kẻ (vẽ, may, đo độ ) Gọi hs trả lời * Bài 3: ( 15 ) - Trả lời tại sao ? - Núi rừng ( sông, đồi ) - Mặt mũi ( mày, ) IV. Củng cố - Dặn dò: - Tìm 3 từ ghép chính phụ và 3 từ ghép đẳng lập. Cho biết nghĩa của nó. - Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài “liên kết trong văn bản” Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa. 2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu XD được những văn bản có tính liên kết. 3. thái độ: Yêu thích môn học, yêu cái hay của Tiếng Việt. B. CHUẨN BỊ: GV: Soạn giáo án, bảng phụ, nghiên cứu tài liệu. HS: Soạn bài. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của Thầy và trò Nội dung khiến thức 9
  10. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 *Hoạt động 2 I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản : +GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1. Tính liên kết của văn bản : trong sgk. - Ví dụ : - Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho - Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câu biết vì sao? ( vì giữa các câu còn chưa có văn không có mối quan hệ gì với nhau. sự liên kết ) - Liên kết: là sự nối kết các câu, các - Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, nó phải có tính chất gì? ( liên kết ) -Thế hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nào là liên kết? nghĩa, dễ hiểu + GV : liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản * BT1 : Tôi đến trường. Em Thu bị ngã . - ở đây nêu mấy thông tin? Những thông tin này như thế nào với nhau? ( 2 thông tin - không liên quan với nhau ) - Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin 2. Phương tiện liên kết trong văn bản này gắn kết với nhau? ( Trên đường tới : trường, tôi thấy em Thu bị ngã . ) - Ví dụ : +HS đọc VD ( sgk - 18 ) Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và câu 2 có gì bất - Thêm cụm từ : còn bây giờ hợp lí? Vì sao ? ( chưa có sự nối kết với nhau - vì chưa có - Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con tính liên kết ) - Làm thế nào để xoá bỏ được sự bất hợp lí đó? - Giữa câu 1,2,3 có sự liên kết với nhau chưa? Vì sao? + GV : Những từ : còn bây giờ, con là những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm phương tiện liên kết trong đoạn văn - So sánh đoạn văn khi chưa dùng phương tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên - Muốn tạo được tính liên kết trong văn kết? bản cần phải sử dụng những phương +chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu. tiện liên kết về hình thức và nội dung. Khi dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu - Một văn bản muốn có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì? 10
  11. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 *Hoạt động 3 II. Tổng kết: -Thế nào là tính liên kết trong văn * Ghi nhớ : SGK ( 18 ) bản?Nêu các phương tiện liên kết trong văn bản - HS đọc ghi nhớ . III. Luyện tập : *Hoạt động 4 * Bài 1 ( SGK-18 ) : - Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 - 2 - 5 - 3 tính liên kết chặt chẽ? - Vì sao lại sắp xếp như vậy? (sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ ràng, dễ hiểu.) * Bài 2 ( 19 ) : - Các câu văn dưới đây đã có tính liên kết - Đoạn văn chưa có tính liên kết. chưa? Vì sao? - Vì chỉ đúng về hình thức ngôn ngữ song không cùng nói về một nội dung. * Bài 3 ( 19 ) : Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, thế Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống? là. IV. Củng cố - Dặn dò: -Viết 2-3 câu văn có tính liên kết câu -Gv đánh giá tiết học - Về nhà học bài cũ và soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê” Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 5 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ - Khánh Hoài - A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy. 2. Kĩ năng: Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động. 3. Thái độ: Yêu tác phẩm văn chương, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ: GV : Tranh ảnh về gia đình, soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu. 11
  12. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Đọc hiểu văn bản - Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài nét 1. Tác giả, tác phẩm: về tác phẩm? - Là văn bản nhật dụng viết về quyền trẻ em. - Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài. +GV: Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng, 2. Đọc: xúc động, chú ý ngôn ngữ đối thoại . +GV đọc- HS đọc bài +Đọc chú thích. 3.Chú thích: 4. Thể loại: Truyện ngắn - Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi 5. Bố cục : 3 phần . phần từ đâu đến đâu? ý của từng phần? + Từ đầu -> như vậy : chia búp bê - Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về việc + Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao? + Còn lại : anh em chia tay +HS theo dõi phần đầu Văn bản. 6. Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia - Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ tay đau đớn, cảm động của 2 anh em chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn: Thành và Thuỷ, khi cha mẹ li hôn . Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở lại với bố) *Hoạt động 3 II. Phân tích: - Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của 1. Chia búp bê: Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa * Tâm trạng của 2 anh em Thành - liệu mà chia đồ chơi ra đi? Thuỷ: - - Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, mi sưng mọng vì khóc nhiều. - Thành: cắn chặt môi , nước mắt tuôn ra như suối. Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả -> Sử dụng 1 loạt các động từ, tính từ tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này? kết hợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật. -Đó là tâm trạng gì? => Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ 12
  13. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 sở và bất lực. - Chi tiết nào nói về tình cảm của 2 anh em * Tình cảm của 2 anh em: Thành - Thuỷ? - Thuỷ: vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gác cho anh. - Thành: chiều nào cũng đi đón em, nhường đồ chơi cho em. - Những chi tiết trên cho em thấy được tình => Tình cảm yêu thương gắn bó và cảm của 2 anh em như thế nào? luôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. - Việc chia búp bê diễn ra như thế nào? Chia búp bê: - Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang 2 - Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu phía. thuẫn? - Thuỷ tru tréo lên giận dữ ... -> không muốn chia rẽ búp bê, không muốn chia rẽ anh em . IV. Củng cố: Dặn dò: -Gv đánh giá tiết học - Học bài và nghiên cứu kỹ phần tiếp theo Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ ( Tiếp ) - Khánh Hoài - A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy. 2. Kĩ năng: Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động. 3. Thái độ: Yêu tác phẩm văn chương, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ: GV : Tranh ảnh về gia đình, soạn giáo án,nghiên cứu tài liệu. HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức 13
  14. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 *Hoạt động 2 I. Đoc hiểu van bản -GV nhắc lại các phần đã học. II. Phân tích: - Theo em có cách nào giải quyết được 1. Chia búp bê: mâu thuẫn đó không ? ( gđ Thành - Thuỷ 2. Chia tay lớp học: phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia - Em không được đi học nữa. tay nhau ) - Cô Tâm sửng sốt. “ Trời ơi! ”, cô - Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ Tâm tái mặt và nước mắt giàn giụa với lớp học làm cô giáo bàng hoàng? .=> Gợi sự cảm thông, xót thương cho - Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì hoàn cảnh bất hạnh của Thuỷ. sao? - Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”? -Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật của tác giả? Cách miêu tả đó có tác dụng gì? -> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xác -Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự quyết như thế nào? thất vọng, bơ vơ. - Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì ? 3. Anh em chia tay: +GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện - Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vào như thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi con vệ sĩ . người rằng : Cuộc chia tay của các em nhỏ => Tình anh em không thể chia lìa . là rất vô lí, là không nên có, không nên để nó xảy ra. ý tưởng ấy nhắc nhở những người làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan vỡ . -Trong truyện, búp bê có chia tay không ? Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”? + Thảo luận: - Kể theo ngôi thứ nhất- giúp tác giả - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy Việc lựa chọn này có tác dụng gì? nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân - Văn bản được viết bằng phương thức vật nào? - Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu Phương thức nào là chính? Tác dụng của cảm - miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 các phương thức đó? loạt ĐT - TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật *Hoạt động 3 IV. Tổng kết: - Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài 1. Nội dung: 14
  15. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - Tác giả là người yêu mến trẻ em, luôn -Hs ghi nhớ sgk . mong muốn trẻ em được hạnh phúc . - Văn bản này đã cho em hiểu thêm gì về - Chúng ta cần phải biết trân trọng giữ tác giả ? gìn hạnh phúc gia đình . - Sau khi học xong văn bản, em rút ra 2.Nghệ thuật: được bài học gì? - GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em nhỏ trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng : Hạnh phúc gia đình vô cùng quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ hạnh phúc gia đình . *Hoạt động 4 IV. Củng cố - Dặn dò: -Qua văn bản tác giả muốn đề cặp đến quyền lợi gì của trẻ em? -Gv đánh giá tiết học - Học bài và soạn bài “Bố cục trong văn bản” Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản. - Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí. 2. Kĩ năng: Xây dựng văn bản có bố cục hợp lí. 3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn. B. CHUẨN BỊ: GV : Bảng phụ,soạn giáo án. HS:Chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài 15
  16. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản: - Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học, bạn 1 - Bố cục của văn bản: sắp xếp các ý như sau : - Trình tự lá đơn lộn xộn +GV : Treo bảng phụ - hs đọc - Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ - Trình tự hợp lí : và tên - địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa, Nơi viết, - Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa ngày ..., Kí tên. chỉ,lí do viết đơn,lời hứa, cám ơn, - Em có nhận xét gì về cách sắp xếp trên? nơiviết, ngày viết đơn, kí tên +GV: Treo bảng phụ - hs đọc - Em có nhận xét gì về nội dung và trình tự lá đơn? (trình tự hợp lí) +GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí được gọi là bố cục . * Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các - Em hiểu bố cục là gì? phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lí. +HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 ) 2 - Những yêu cầu về bố cục trong - So sánh văn bản ếch ngồi đáy giếng ở văn bản: SGK Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì - Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk ( 29 ) giống và khác nhau? + Đoạn văn 2 sgk +HS đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 ) - So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở sgk Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống và khác nhau? - Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào? - Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là gì? - Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn? - Các điều kiện để có một bố cục rành - Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí mạch, hợp lí: thì cần phải có những điều kiện gì? + Nội dung các phần, các đọan phải thống nhất chặt chẽ với nhau và phải có sự phân biệt rạch ròi. + Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giao tiếp. 3. Các phần của bố cục: - Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, - Văn bản miêu tả: KB trong văn bản miêu tả và tự sự? + MB: Tả khái quát – giới thiệu cảnh . 16
  17. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 + TB : Tả chi tiết - Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần + KB : Nêu cảm nghĩ không? vì sao? (Mỗi phần đều có những - Văn bản tự sự : nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng) + MB : Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc +TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc - Bố cục của văn bản: 3 phần : MB, TB, KB. * Ghi nhớ : SGK ( 30 ) - Bố cục văn bản thường có mấy phần? Đó là những phần nào? II. Luyện tập: *Hoạt động 3 * Bài 1: -Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30 - Biết sắp xếp các ý cho rành mạch =>hiệu quả cao. - Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không hiểu . * Bài 2: - Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay của tay của những con búp bê” những con búp bê ” : - Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa? - MB: Giới thiệu nhân vật Tôi, em tôi - Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục và việc chia tay. khác được không? ( câu chuyện này có thể - TB : + H/c gđ, t/c 2 anh em kể theo 1 bố cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - + Chia đồ chơi và chia búp bê . 15 ) + Hai anh em chia tay - KB : + Búp bê không chia tay * Bài 3 : Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì: - Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại Hs đọc yêu cầu bài tập 3 - (sgk 30,31). việc học tốt chứ chưa phải là trình bày - Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí khái niệm học tốt . Và điểm 4 không chưa ? Vì sao ? phải nói về học tập . =>TB : 1. KN học tập trên lớp 2. KN học tập ở nhà 3. KN học tập trong cuộc sống và tham khảo tài liệu - Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ? 4. Kết quả học tập đã đạt được nhờ những KN trên . 5. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn . *Hoạt động 4 17
  18. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 IV. Củng cố - Dặn dò: GV: Tổng kết lại bài học và nhận xét tiết học. HS: Chú ý nghe và tiếp thu. - Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Mạch lạc trong văn bản” Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Thấy rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản . - Biết XD bố cục khi viết văn bản . - Tập viết văn rõ ràng, mạch lạc . B. CHUẨN BỊ: GV: bảng phụ,soạn giáo án. HS: Chuẩn bị bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Bố cục là gì? Bố cục gồm có những phần nào? Nội dung từng phần? - Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì? III.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản: +GV: Mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa 1. Mạch lạc trong văn bản: là mạch máu trong cơ thể. - Em hiểu mạch lạc trong văn bản có nghĩa như thế nào? +HS : Trôi chảy thành dòng, thành mạch, làm cho các phần của văn bản thống nhất lại - Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1 -Vậy mạch lạc trong văn bản là gì? trình tự hợp lí trên 1 ý chủ đạo thống nhất. 18
  19. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 => văn bản cần phải mạch lạc . 2. Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc: -Chủ đề của truyện là gì? - VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trong -Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự văn bản “ Cuộc chia tay của những việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch con búp bê ”? qua các phần, các đoạn của truyện không? - Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không? + Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh - Các cảnh trong những thời gian, không em Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn . gian khác nhau có góp phần làm cho dòng => xuyên suốt mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất trong 1 chủ đề không? + Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia +GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố rẽ, xa cách, khóc ... làm cho chủ đề nổi bật. Nói cách khác là + Các sự việc : Trong hiện tại - qúa chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các khứ, ở nhà - ở trường . yếu tố đó => Thống nhất - Văn bản có tính mạch lạc là : + Các phần, các đoạn, các câu trong - Một văn bản có tính mạch lạc là văn văn bản đều nói về một đề tài, biểu bản như thế nào? hiện 1 chủ đề chung xuyên suốt. + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch . *Hoạt động 3 II. Tổng kết: -Mạch lạc trong văn bản là gì? Nêu các * Ghi nhớ : sgk ( 32 ) điều kiện để 1 văn bản có tính mạch lạc -Hs đọc ghi nhớ *Hoạt động 4 III. Luyện tập: *Đọc kĩ văn bản Mẹ tôi . Bài 1a : Tính mạch lạc trong văn bản - Xác định chủ đề của văn bản? “Mẹ tôi ” - Chủ đề: ca ngợi hình ảnh người mẹ - Các từ ngữ: mẹ, con, vì con - Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có -> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ phục vụ cho chủ đề ấy không? cho chủ đề. - Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa? => Văn bản có tính mạch lạc *HS đọc văn bản Lão nông và các con . Bài 1b: Lão nông và các con - Em hãy xác định chủ đề của văn bản? - Chủ đề: Lao động là vàng - Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không? - Chủ đề này xuyên suốt bài thơ làm 19
  20. Hoàng Thị Ngân THCS Cảnh Thụy Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2018 -2019 Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó? cho các phần liền mạch với nhau. - Văn bản này có tính mạch lạc chưa? => văn bản có tính mạch lạc IV. Củng cố - Dặn dò: GV: Tổng kết lại bài học và nhận xét tiết học. HS: Chú ý nghe và tiếp thu. Về nhà học bài và soạn bài “ca dao, dân ca về tình cảm gia đình” Ngày soạn: ./ ../ 2011 Ngày giảng: ../ ../ 2011 Tiết 9: CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm ca dao - dân ca. - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình. 2. Kĩ năng: Thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này. 3.Thái độ: Yêu văn học Việt Nam, yêu nét đẹp của văn hoá dân tộc Việt. B. CHUẨN BỊ: GV: Một số câu ca dao cùng chủ đề, soạn giáo án. HS: Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 2 I. Đọc hiểu văn bản +HS đọc khái niệm trong SGK. 1.Ca dao - dân ca: +GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu 2.Đọc: mến, thể hiện được niềm yêu thương quí mến đối với người thân. +GV: đọc- HS đọc - nhận xét. +GV: giải nghĩa từ khó. 3.Chú thích: (sgk) 20