Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 63: Nói và nghe: Trình bày ý kiến về văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại

docx 10 trang Tương Tư 16/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 63: Nói và nghe: Trình bày ý kiến về văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_7_tiet_63_noi_va_nghe_trinh_bay_y_kien_ve_va.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 63: Nói và nghe: Trình bày ý kiến về văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại

  1. Ngày dạy: Tiết 63: NÓI VÀ NGHE Trình bày ý kiến về văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại I. Mục tiêu 1. Năng lực - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 3. Giáo dục lý tưởng cách mạng -Thể hiện được ý kiến cá nhân về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại. Biết giữ gìn và phát huy vấn đề văn hóa truyền thống trong XH hiện đại. -Biết tôn trọng ý kiến người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Hãy kể tên những nét văn hóa truyền thống nơi em đang sinh sống. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
  2. - GV dẫn vào bài học: Trên mảnh đất hình chữ S xinh đẹp của chúng ta, chúng ta có quyền tự hào về một đất nước nhỏ bé nhưng giàu truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc. Ở những giờ học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu những nét đẹp gắn bó với đời sống sinh hoạt của người dân, thể hiện những giá trị văn hóa lâu đời nói của mỗi địa phương nói riêng và của Việt Nam nói chung. Tuy nhiển, nét đẹp đó liệu còn toàn diện và có ý nghĩa đối với cuộc sống của chúng ta ngày nay hay không? Tiếp nối nội dung đó, ở trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tập trình bày ý kiến của mình về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trước khi nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. TRƯỚC KHI NÓI - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung 1. Chuẩn bị nội dung nói * Văn hóa truyền thống là vấn đề được - HS thực hiện nhiệm vụ. nhiều người quan tâm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Một số vấn đề có thể chuẩn bị để trình hiện nhiệm vụ bày ý kiến của mình: - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến + Thú chơi tranh dân gian trong đời sống bài học hiện đại - Các nhóm luyện nói. + Việc sử dụng các sản phẩm thủ công Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và truyền thống tròn đời sống sinh hoạt hằng thảo luận ngày - HS trình bày sản phẩm thảo luận; + Giới trẻ và việc thưởng thức các loại - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời hình nghệ thuật truyền thống. của bạn. - Lập dàn ý cho bài nói: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Vấn đề em trình bày
  3. nhiệm vụ Lí do em trình bày về vấn đề này - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Những thông tin đáng quan tâm về vấn đề (nội dung thông tin và nguồn thông tin) Những hình ảnh mà em chia sẻ (trình chiếu) Ý kiến của em về vấn đề vấn đề được bàn Mong muốn của em và những giải pháp em đề xuất Trao đổi của em về các ý kiến thể hiện cách tiếp cận khác về vấn đề 2. Luyện tập Tập luyện một Tập luyện theo nhóm mình - B1: nhìn vào Cần luân phiên vai dàn ý để nói trò người nói và - B2: không cần người nghe, góp ý nhìn dàn ý để nói cho nhau về nội dung - Chú ý: kiểm bài nói và cách biểu soát thời gian đạt bằng nét mặc và trình bày bài nói các ngôn ngữ hình theo quy định thể hoặc dự kiến - Cần tập nêu câu hỏi và trả lời câu hỏi 2.2. Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
  4. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI - GV nêu đề bài: 1. Mở đầu Ví dụ: “Sự quan trọng của việc giữ - Chào hỏi, giới thiệu và gợi dẫn vào vào vấn gìn và phát huy vấn đề văn hóa đề, nói khái quát vì sao em lựa chọn vấn đề truyền thống trong XH hiện đại” đó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tiến hành - Có thể bắt đầu bằng một câu hỏi hoặc một tìm ý và lập dàn ý hình ảnh, câu chuyện, tình huống để tạo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. không khí sinh động, hào hứng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Ví dụ hiện nhiệm vụ Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên - HS thực hiện nhiệm vụ. là............học sinh.........trường......... Hôm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn và cô giáo về và thảo luận sự quan trọng của việc giữ gìn và phát huy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vấn đề văn hóa truyền thống trong XH hiện nhiệm vụ đại. Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cách, tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển. Những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc. 2. Triển khai - Lần lượt trình bày các ý được chuẩn bị sẵn trong đề cương bài nói - Tránh quá tập trung vào một ý nào đó làm bố cục của bài nói bị mất cân đối, gây khó
  5. khăn cho việc đảm bảo thời gian nói theo quy định - Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên - Quan sát những phản ứng của người nghe - Sử dụng cử chỉ, điệu bộ và biểu lộ cảm xúc phù hợp với nội dung trình bày - Các thao tác sử dụng bản trình chiếu (nếu có) phải được thực hiện gọn gàng, dứt khoát 3. Kết luận - Tóm lược nội dung đã trình bày - Hướng người nghe vào các hoạt động cụ thể, thiết thực nhằm bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống - Phát biểu suy nghĩ của em, lời cảm ơn Ví dụ: Những giá trị tinh hoa văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc được xây dựng và ghi nhận bởi những chiến công hi sinh thầm lặng của biết bao thế hệ người dân Việt Nam. Nó là kết tinh những gì là tinh túy nhất của dân tộc để rồi chính những giá trị đó lại lung linh tỏa sáng, soi sáng con đường chúng ta đi. Không chỉ bây giờ mà mãi mãi về sau những giá trị tinh hoa văn hóa của dân tộc sẽ là hành trang, động lực để cho thanh niên Việt Nam chúng ta tiến vào kỷ nguyên mới tô thắm nên truyền thống ngàn năm văn hiến của dân tộc.. .Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh nếu được nghe chia sẻ của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm.
  6. 2.3. Sau khi nói a. Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, nhận xét về nội dung của bài nói b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. SAU KHI NÓI - GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi Người nghe nói - Huy động trải nghiệm của bản thân để hiểu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thấu đáo vấn đề được người nói đề cập Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Tập trung nhận xét, trao đổi về những ý hiện nhiệm vụ chính của bài nói - HS thực hiện nhiệm vụ. - Nêu những ưu điểm nổi bật về nội dung và Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cách trình bày bài nói và thảo luận - Nêu những điều em thấy chưa hợp lí trong Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung và cách trình bày bài nói (chú ý nêu nhiệm vụ bằng chứng) - Bổ sung những nội dung cần thiết mà em cho là bài nói còn thiếu. Người nói - Lắng nghe, tiếp thu mọi trao đổi với thái độ bình tĩnh và tinh thần cầu thị - Giải thích ngắn gọn về một số vấn đề mà người nghe có thể hiểu nhầm - Trao đổi về những đánh giá mà em cho là chưa thỏa đáng, qua đó, củng cố thêm nội dung trình bày của mình (chú ý thể hiện thái độ nhã nhặn trong trao đổi) - Tự rút ra những kinh nghiệm bổ ích trong việc chuẩn bị nội dung và trình bày bài nói.
  7. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện bài nói trên lớp. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài nói c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu: “Sự quan trọng của việc giữ gìn và phát huy vấn đề văn hóa truyền thống trong XH hiện đại” Bài nói tham khảo: Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường......... Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn và cô giáo về sự quan trọng của việc giữ gìn và phát huy vấn đề văn hóa truyền thống trong XH hiện đại. Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cách, tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển. Những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc. Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam được hình thành, phát triển gắn liền với lịch sử dựng nước, giữ nước và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng hòa những giá trị văn hóa bền vững, phản ánh diện mạo, sắc thái, cốt cách, tâm hồn, tâm lý của một dân tộc, được thường xuyên hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân tộc, trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực còn có mặt tiêu cực của nó đó là nguy cơ xói mòn, phai nhạt và biến dạng hệ thống giá trị trong bản sắc văn hóa dân tộc, sự ru nhập của lối sống tư sản, suy giảm thuần phong mĩ tục, sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa. Thanh niên là lực lượng xung kích, sáng tạo có vai trò quan trọng to lớn trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, họ là lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ, giữ gìn, bổ sung, phát triển và quảng bá những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc thông qua việc thực hiện nội
  8. dung, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, để phát huy vai trò của thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay chúng ta phải thực hiện có hiệu quả một số nội dung, biện pháp cơ bản sau: Những giá trị tinh hoa văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc được xây dựng và ghi nhận bởi những chiến công hi sinh thầm lặng của biết bao thế hệ người dân Việt Nam. Nó là kết tinh những gì là tinh túy nhất của dân tộc để rồi chính những giá trị đó lại lung linh tỏa sáng, soi sáng con đường chúng ta đi. Không chỉ bây giờ mà mãi mãi về sau những giá trị tinh hoa văn hóa của dân tộc sẽ là hành trang, động lực để cho thanh niên Việt Nam chúng ta tiến vào kỷ nguyên mới tô thắm nên truyền thống ngàn năm văn hiến của dân tộc.. .Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh nếu được nghe chia sẻ của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: chia 4 nhóm, tập nói trong thời gian 10 phút và cử 1 đại diện nhóm nên thực hiện bài nói. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Củng cố- mở rộng a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bài tập 1: Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin về hai văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt và Chuyện cơm hến: GV yêu cầu HS hoàn thiện PHT cá nhân
  9. Tháng Giêng, mơ về Chuyện cơm hến trắng non rét ngọt Thể loại Những hình ảnh nổi bật Đặc điểm lời văn Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả Gợi ý đáp án: Tháng Giêng, mơ về trắng non rét ngọt Chuyện cơm hến Thể loại Tùy bút Tản văn Những - Hình ảnh về xuân Hà Nội đầu tháng Giới thiệu về thói quen ăn cay hình ảnh Giêng: Có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có của người dân xứ Huế nổi bật tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng - Món ăn: cơm hến – đặc trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa trưng của xứ Huế: xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như + Về cơm: cơm nguội thơ mộng, + Hến: xào kèm theo bún tàu - Sau rằm tháng Giêng: Đào hơi phai (miến), măng khô và thịt heo nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không còn thái chỉ. mát xanh nhưng để lại một mùi hương man + Rau sống: làm bằng chân mác, mưa xuân thay thế cho mưa phùn khi chuối hoặc bắp chuối xát trời đã hết nồm, . mỏng như sợi tơ, trộn lẫn với - Không gian gia đình: Nhang trầm, đèn bạc hà, khế và rau thơm thái nến, nhất là không khí gia đình đoàn tụ êm nhỏ, giá trần, có khi được đềm, trên kính dưới nhường trước thêm những cánh bông vạn thọ vàng. - Hình ảnh chị bán hàng cùng gánh cơm hến và bếp lửa
  10. Đặc Tâm tình, như đang trò chuyện với bạn Lời văn ngắn gọn, như lời tâm điểm lời đọc, uyển chuyển, linh hoạt, đầy sáng tạo. tình, đang trò chuyện với bạn văn đọc. Cảm Tác giả đã bộc lộ tình cảm tha thiết của bản Tác giả đã bộc lộ sự trân xúc, suy thân với thiên nhiên đất trời lúc xuân sang. trọng, tự hào về món ăn quê nghĩ của hương, muốn gìn giữ nét đẹp tác giả đó. Bài tập 2. Tìm đọc một số tùy bút và tản văn viết về các đề tài cảnh sắc, ẩm thực. Chọn trong số đó một số tác phẩm mà em thích nhất và trả lời các câu hỏi sau: a. Tác phẩm viết về vùng miền hay món ăn cụ thể nào? b. Tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc gì? c. Những từ ngữ nào diễn tả tình cảm, cảm xúc của tác giả làm em xúc động? d. Em thấy chi tiết nào thú vị nhất? Gợi ý trả lời: Tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân a, Viết về vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của con sông Đà của vùng Tây Bắc. b, Tác giả biểu lộ sự tự hào, trân trọng trước sự hùng vĩ của dòng sông cũng như là sự cảm thán trước vẻ đẹp trữ tình nên thơ mà ít người khám phá ra được của nó. c, Những từ ngữ diễn tả tình cảm, cảm xúc: “không ai nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn nghèo dưới chân mình kia lại chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm mình làm mẩy với con người Tây Bắc”; “nhìn dòng sông Đà như một cố nhân”; “Hùng vĩ của Sông Đà”; “Tôi sợ hãi mà nghĩ đến”; d, Chi tiết thú vị: Tác giả tưởng tượng có một anh quay phim có thể vào trong quãng sông ấy để quay lại những thước phim để đời cho người xem thưởng thức. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức --------------------------------------------------------------------------------------------------