Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 19+20+21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

docx 52 trang Tương Tư 17/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 19+20+21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_192021_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_h.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 19+20+21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

  1. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Bài 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG I. MỤC TIÊU. 1. Năng lực - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo; nhận biết được chủ đề của VB. - Nhận biết được VB thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai VB theo trật tự thời gian. - Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp). - Bước đẩu biết viết VB thông tin thuật lại một sự kiện. - Kể được một truyến thuyết. - Biết thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Biết hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. - Tích hợp: Giáo dục HS có ý thức học tập phát huy truyền thống dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án , máy tính - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ngày dạy: Tiết 65, 66. VĂN BẢN 1. THÁNH GIÓNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Tiết 1 - HS xác định được chủ đề của truyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo Tiết 2
  2. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - HS nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết. - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: -Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, máy tính - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện TG 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ về người anh GV đặt câu hỏi: hùng. 1. Đối với em, ai là người anh hùng? Người đó - Thiết kế và trình bày lai lịch có những phẩm chất và thành tích gì khiến em của một người anh hùng mà ngưỡng mộ? mình ngưỡng mộ. 2. Thiết kế giới thiệu ngắn gọn về một người anh hùng và trình bày trước lớp: + Tên: + Phẩm chất: + Chiến công: . HS tiếp nhận nhiệm vụ.
  3. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Người anh hùng là những người được ngưỡng mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích cho nhiều người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích cho cộng đồng. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh Thánh Gióng đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu dựng nước của dân tộc. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I.Tìm hiểu chung -Tìm hiểu thể loại truyền thuyết (SGK). Đặc điểm của truyền thuyết? - Thể loại: truyền thuyết thuộc thể loại - GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc truyền thuyết thời đại Hùng Vương thời thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? kì giữ nước. Xác định nhân vật chính của truyện? - GV hướng dẫn cách đọc: + Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi hộp: đoạn Gióng ra đời. + Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng dạc, trang nghiêm. + Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, phấn khởi.
  4. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 + Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ. + Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc huyền thoại. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo giáp, tây, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Đọc- kể tóm tắt Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Gióng. - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời - Ngôi kể: ngôi thứ ba câu hỏi: - PTBĐ: tự sự + Tóm tắt văn bản Thánh Gióng Bố cục: 4 phần + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? - P1: từ đầu nằm đấy : Sự ra Kể theo ngôi thứ mấy? đời kỳ lạ của Gióng + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? - P2: Tiếp cứu nước: Sự trưởng Bố cục của văn bản? thành của Gióng
  5. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - P3: Tiếp lên trời: Gióng đánh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm tan giặc và bay về trời vụ - P4: Còn lại: Những vết tích còn + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi lại của Gióng. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia ở trên thì có các sự việc xoay quanh nhân vật Gióng. Vậy ở mỗi phần, thông qua hình tượng nhân vật Thánh Gióng nhân dân ta muốn gửi gắm điều gì? Để trả lời được câu hỏi đó, cô và các con sẽ đi tìm hiểu phần II. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - GV yêu cầu HS nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 1. Sự ra đời của Gióng Dự kiến sản phẩm: - Thời gian, địa điểm: vua Hùng + Thời gian: đời HV thứ sáu thứ 6, tại làng Gióng. + Không gian: không gian làng quê Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv bổ sung: Trong khoảng thời gian và không gian đó đã xảy ra sự việc: giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc rất mạnh, đất nước ra đối diện với một mối lâm nguy, thử thách to lớn là đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. Tại thời điểm này, lịch sử đòi hỏi nước ta phải có những cá
  6. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 nhân kiệt xuất, những người tài giỏi đánh giặc giúp dân cứu nước. NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng? Qua đó, con có nhận xét gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Vợ chồng ông lão phúc đức, GV chuẩn kiến thức: hiếm muộn + Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiện - Bà mẹ ướm vào vết chân lạ -> lành , được đền đáp xứng đáng thể hiện quan thụ thai niệm của dân gian ở hiền gặp lành. - Mang thai 12 tháng mới sinh + Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của - Gióng lên ba: không biết nói, câu chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều cười, không biết đi. kì lạ. Ta chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào vết Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một chân lạ mà có thai. Ta cũng chẳng thấy ai mang con người phi thường thai trong 12 tháng sự ra đời của một con người phi thường. Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút ta vào câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu bé làng Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với các con rằng: sự ra đời kì lạ, khác thường của Gióng chính là mô-tip xây dựng nhân vật người anh hùng đặc trưng trong các truyện dân gian. Các con có thể tìm đọc thêm các truyện trong dân gian Việt Nam để thấy rõ điều này nhé. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi : - Điều gì đã xảy ra tiếp theo? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói gì? Em có nhận xét gì về tiếng nói ấy? - Bà con xóm làng đã có hành động gì giúp đỡ
  7. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Gióng? Kết quả của hành động đó? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa của các chi tiết: + Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc + Bà con góp gạo nuôi Gióng + Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng sĩ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Tiếng nói đầu tiên: + “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” 2. Sự trưởng thành của Gióng + “Ta sẽ phá tan lũ giặc này” - Bà con góp gạo nuôi chú bé. - Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm lược. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gióng cất tiếng nói muốn đi + HS trình bày sản phẩm thảo luận đánh giặc cứu nước. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Tinh thần yêu nước của nhân Ghi lên bảng dân ta. GV chuẩn kiến thức: Tiếng nói đầu tiên: - Sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn + “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” nhanh như thổi sự trưởng + “Ta sẽ phá tan lũ giặc này” thành để đáp ứng nhiệm vụ cao Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là cả. bảo vệ đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi Tổ quốc lâm nguy. - GV mở rộng: Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc: + Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời - Bà con góp gạo nuôi chú bé. cứu nước. thể hiện tinh thần đoàn kết của + Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc nhân dân. Gióng là người anh cũng hàm chứa 1 sự thật rằng: ở 1 đất nước luôn hùng của nhân dân, được dân bị ngoại xâm như nước ta thì khả năng đánh giặc nuôi lớn, mang theo sức mạnh phải luôn thường trực từ tuổi bé thơ để đáp ứng lời của toàn dân. kêu gọi của Tổ quốc, đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:
  8. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 “Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng Đến em thơ cũng hóa những anh hùng Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...” - Bà con góp gạo nuôi chú bé. - Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị. - Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa. ND ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận đánh giặc. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. Một người không thể cứu nước, phải toàn dân hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên mau chóng. - Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ: - Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân ta quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công. Thần Trụ trời, Sơn Tinh ... đều là những nhân vật khổng lồ. Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy. Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: + Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là gì? Tiết 66 - HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết: + Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc chết 3. Gióng đánh giặc và bay về như ngả rả và những cụm tre cạnh đường quật trời giặc tan vỡ. - Tư thế, hành động: + Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và + phi thẳng đến nơi có giặc bay thẳng lên trời. + Đón đầu, giết hết lớp này đến - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lớp khác Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
  9. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 vụ Sự oai phong, lẫm liệt, sức + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi mạnh không thể địch nổi của Dự kiến sản phẩm: tráng sĩ Gióng đã đánh tan quân giặc. - Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi bụi tre quật vào giặc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay + HS trình bày sản phẩm thảo luận về trời. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc: • Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của Gióng Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất cứ những gì có thể giết được giặc thể hiện quyết tâm giết giặc đến cùng. - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời: • Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử, sống mãi trong lòng dân tộc. Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...) NV6 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: + Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm chi tiết đó. + Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: 4. Những dấu tích còn lại Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng . làng Cháy - Đền thờ Phù Đổng Thiên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Vương - Bụi tre đằng ngà
  10. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Ao hồ liên tiếp + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Làng Cháy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Thể hiện sự trân trọng, biết ơn, + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => niềm tự hào và ước muốn về một Ghi lên bảng người anh hùng cứu nước giúp GV chuẩn kiến thức: dân. Đây cũng là một biểu hiện có tính chất đặc thù trong thi pháp truyền thuyết, Người kể chuyện truyền thuyết có ý muốn tạo niềm tin ở người đọc, ngời nghe truyền thuyết nên thường đưa vào các lời kể hàm ý về tính xác thực của câu chuyện. Đồng thời cũng cho thấy trí tưởng tượng phong phú của tác giả dân gian khi sáng tạo nhiều chi tiết sinh động, kì lạ làm tăng thêm vẻ đẹp linh thiêng, hấp dẫn cho nhân vật, gắn lịch sử với phong tục, địa danh nhằm biểu đạt ý nghĩa thiêng liêng: phong tụ, địa danh của đất nước đã được “lịch sử đặt tên” nhờ những chiến công vĩ đại trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước của nhân dân. Hình tượng thánh gióng: tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước. TG mang trong mình sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự nhiên đất nước, sức mạnh và ý chí của nhân dân – những người thợ thủ công anh hùng, những người nông dân, những binh lính anh hùng, Tầm vóc khổng lồ của TG là biểu động của sự kết tinh tất cả các sức mạnh đó. NV7 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của truyện? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng III. Tổng kết
  11. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 GV chuẩn kiến thức: 1. Nội dung – Ý nghĩa: - Tích hợp: Giáo dục HS có ý thức học tập phát * Nội dung: Truyện kể về công huy truyền thống dân tộc lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộc ta. * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta. b. Nghệ thuật - Chi tiết tưởng tượng kì ảo - Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoang đường) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì? tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân B. biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. C. ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm thời kì đầu dựng nước. D. Tất cả đều đúng Câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào? A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu. B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời. C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.
  12. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân. Câu 3: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào? A. Cổ tích. B. Thần thoại. C. Truyền thuyết. D. Ngụ ngôn. Câu 4: Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết Thánh Gióng? A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có thật thời xưa. B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân. C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước. D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên. Câu 5: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì? A. Đức Thánh Tản Viên. B. Lưỡng quốc Trạng nguyên. C. Bố Cái Đại Vương. D. Phù Đổng Thiên Vương. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
  13. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) về một hình ảnh hay hành động của TG đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. GV hướng dẫn HS viết một cách chân thực, xúc động, phù hợp với cảm xúc người viết - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Dặn dò: Học thuộc truyện Thánh Gióng Chuẩn bị bài Thực hành Tiếng Việt. Ngày dạy: Tiết 67. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này. - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, Ti vi, bảng phụ - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
  14. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS hiểu được GV giới thiệu bài học: Ở Tiểu học, các em đã học về các từ yêu cầu của bài loại. Hãy kể tên các từ loại em đã học. thực hành tiếng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ việt. + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ và cụm từ a. Mục tiêu: Hiểu được các khái niệm từ và cụm từ. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Từ và cụm từ Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột chất của sự vật, hiện tượng và phải với các từ ở cột trái cho phù hợp: hoạt động. A B - Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng Cụm từ Từ chỉ đặc điểm, tính chất thái của sự vật, hiện tượng. của sự vật, hiện tượng và - Từ HV: Từ có nguồn gốc từ hoạt động. tiếng Hán, dùng theo cách cấu Tính từ Từ chỉ hoạt động, trạng tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù thái của sự vật, hiện riêng của người Việt, tượng. Động từ Nhóm, tập hợp nhiều từ Từ Hán Từ có nguồn gốc từ tiếng Việt Hán, dùng theo cách cấu
  15. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người Việt, - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Vuốt – nhọn hoắt Cánh – hủn hoẳn Người – rung rinh, bóng mỡ Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy. NV2 Bài tập Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Từ ghép: Việt Nam, đất nước, - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh biển lúa Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ ghép, từ láy - Từ láy: mênh mông trong câu thơ sau: Việt Nam đất nước ta ơi! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn Từ ghép: Việt Nam, đất nước Từ láy: mênh mông Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận
  16. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Nhắc lại biện pháp tu từ so sánh a. Mục tiêu: Hiểu được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh II. So sánh Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm: So - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này sánh là gì? Tác dụng của so sánh? với sự vật, sự việc khác để tìm ra nét - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so tương đồng và khác biệt giữa chúng. sánh - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv chuẩn kiến thức GV nhắc lại mô hình so sánh: Vế A Phương Từ ss Vế B diện ss Trẻ em Như Búp trên cành C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  17. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 9 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ STT Yếu tố Từ HV Nghĩa của từ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm HV A A + giả vào vở. 1 tác Tác giả Người tạo ra - GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn tác phẩm, thành bài tập. bài thơ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2 Độc Độc giả Người đọc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ..... ...... ....... hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 2/ trang 9 - GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác - Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom định từ ghép và từ láy trong các cậu góp, mặt mũi, đền đáp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận
  18. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv lưu ý HS về cách nhận diện từ ghép, từ láy. NV3: Bài 3/ trang 9 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, láy trong các câu văn chạy/nhờ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Cụm tính từ: chăm/làm ăn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Đặt câu: HS tự đặt từ 2-3 câu hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, chạy/nhờ. - Cụm tính từ: chăm/làm ăn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 4/ trang 9 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. - Biện pháp nghệ thuật so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng biện pháp - Cấu trúc: A như B này để nói về một sự vật hoặc hiện tượng được kể trong truyện. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
  19. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng. Trong đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy, biện pháp nghệ thuật so sánh. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Dặn dò: - Hoàn thiện bài tập - Soạn Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Ngày dạy: Tiết 68, 69. VĂN BẢN 2. SƠN TINH, THUỶ TINH I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Tiết 1 - HS xác định được chủ đề của truyện. - Hiểu được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản - HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong Vb truyện. - Tiết 2
  20. Hà Th￿ Huy￿n- Trư￿ng THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc. - Tích hợp: Giáo dục HS có ý thức học tập phát huy truyền thống văn hoá dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, Máy tính , TV, bảng phụ - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về hiện GV cho HS xem một đoạn video về hiện tượng lũ lụt ở nước ta. tượng lũ lụt tàn phá nước ta. Yêu cầu HS nêu suy nghĩ về hiện tượng thiên tai đó. HS tiếp nhận nhiệm vụ.