Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huyen.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 TIẾT 20 – 21: VĂN BẢN . MÂY VÀ SÓNG (Rabindranath Tagore) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Tiết 1 - Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp. - Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện, các biện pháp tu từ.. Tiết 2 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mây và sóng. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất:
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:Chúng ta ai cũng đều được bố mẹ sinh ra, nuôi nấng, chăm sóc, bảo ban. Chúng ta ai cũng muốn trở thành con ngoan, trò giỏi, nghe lời bố mẹ và thầy cô. Vậy em có tự thấy mình là một người con ngoan không? Đã bao giờ em nói dối bố mẹ hay đi chơi mà không nói với bố mẹ chưa? Những lúc đó, bố mẹ em có phản ứng thế nào và em cảm thấy như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình;
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta sẽ không tránh khỏi những lúc ham chơi mà quên không nói với bố mẹ. Chúng ta sẽ có lúc quên đi gia đình đầy yêu thương của mình để đi khám phá những điều ta cho là hấp dẫn bên ngoài. Nhưng gia đình vẫn luôn ở đó, che chở, vỗ về, động viên ta, cho ta một chỗ dựa tinh thần vững chắc. Em bé trong bài thơ Mây và sóng của Tagore đã đi chơi quên đường về, hay ở nhà với mẹ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tác giả, tác phẩm - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả tác giả và tác phẩm; - Tên: Rabindranath Tagore - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Quê quán: Ấn Độ trả lời của bạn.
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện nhiệm vụ đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến chan chứa tình yêu đất nước, con người, thức Ghi lên bảng cuộc sống,... Các tác tập thơ tiêu biểu 2. Tác phẩm - Mây và sóng được in trong tập Trăng non. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 II. Đọc – hiểu văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu chung - Người kể chuyện: em bé;
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết đọc, trả lời các câu hỏi: hợp tự sự, miêu tả; + Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do); được nghe kể một câu chuyện. Theo em - Bố cục: 2 phần ai đang kể với ai và kể về điều gì? + Phần 1: Từ đầu... và mái nhà ta sẽ là + Phương thức biểu đạt của VB là gì? bầu trời xanh thẳm: câu chuyện của em Có sự kết hợp nào ở đây không? bé với những người “trên mây”; + VB Mây và sóng có hình thức khác + Phần 2: Tiếp theo... hết: câu chuyện với VB Chuyện cổ tích về loài người của em bé với những người “trong như thế nào (số tiếng trong các dòng sóng”. không bằng nhau, không vần, v.v )? Vì sao nó vẫn được coi là VB thơ? - GV yêu cầu HS xác định bố cục và thể loại của VB: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Em bé đã kể với mẹ câu chuyện tưởng tượng của em nhằm bộc lộ tình yêu với mẹ; + PTBĐ của VB là biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả; + Mây và sóng khác Chuyện cổ tích về loài người nhưng vẫn được coi là
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 VB thơ vì tác phẩm thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV có thể bổ sung thêm: + Mây và sóng khác Chuyện cổ tích về loài người nhưng vẫn được coi là VB thơ vì tác phẩm thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm.Trong thực tế, hình thức thơ không quy định số tiếng trong một dòng, không vần, được gọi là thơ văn xuôi. Cách trình bày in ấn bài thơ là điều dễ nhận nhất để phân biệt với văn xuôi. 2. Tìm hiểu chi tiết 2.1. Lời mời gọi của những người NV2: “trên mây” và “trong sóng” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thế giới của những người sống - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi “trên mây”, “trong sóng”: với câu hỏi:
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 + Qua lời trò chuyện của những người + Thế giới của những người sống “trên mây” và “trong sóng”, em thấy “trên mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền thế giới của họ hiện lên như thế nào? ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình Thế giới đó có gì hấp dẫn? minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi + Cách đến với thế giới của họ có gì đêm về); đặc biệt? + Thế giới của những người sống Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực “trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc hiện nhiệm vụ (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn - HS thực hiện nhiệm vụ. từ khi thức dậy cho đến chiều tà). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu, thảo luận chứa đựng biết bao điều bí ẩn; - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - Cách đến với họ: - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu + Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay trả lời của bạn. lên trời; Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt nhiệm vụ lại. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Lời mời gọi của những người sống thức Ghi lên bảng. “trên mây”, “trong sóng” chính là tiếng gọi của thế giới diệu kỳ, lung linh huyền ảo đầy hấp dẫn. Gợi lên trong em bé những khát khao được khám phá, ngao du ở những xứ sở xa xôi. ___________________________________________ ______________________________ Tiết 21
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 NV3: 2.2. Lời từ chối của em bé Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu - GV đặt câu hỏi: tiên: + Đầu tiên, em bé nói gì với những + Nhưng làm thế nào mình lên đó người “trên mây” và “trong sóng”? được? Tại sao em bé không từ chối ngay lời + Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó mời của họ? được? + Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của Em bé vừa có những khao khát những người “trên mây” và “trong khám phá thế giới bên ngoài, vừa sóng”? muốn ở nhà với mẹ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lời từ chối của em bé: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Làm sao có thể rời mẹ mà đến được? hiện nhiệm vụ + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được? - HS thực hiện nhiệm vụ; Sức níu giữ của tình mẫu tử. Tình - Dự kiến sản phẩm: yêu thương của mẹ đã thắng lời mời + Đầu tiên em bé đã hỏi những người gọi đầy hấp dẫn của những người “trên mây” và “trong sóng” làm cách “trên mây” và “trong sóng”. Với em nào để có thể đến những nơi như họ bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và đến. Em bé không từ chối ngay vì em được mẹ yêu thương, che chở là niềm bé có khát khao muốn khám phá. hạnh phúc không gì sánh được. + Em bé từ chối lời mời của họ vì tình cảm em dành cho mẹ, vì em biết mẹ đang chờ em. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời câu hỏi;
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 2.3. Trò chơi của em bé NV4: - Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tay trùm lên người mẹ; - GV đặt câu hỏi: - Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ + Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ. gì? Đó là những trò chơi nào? Trò chơi Tình cảm mẹ con sâu sắc: đó có gì thú vị so với lời mời gọi của a. Tình cảm em bé dành cho mẹ những người “trên mây” và “trong - Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng sóng”? mẹ; + Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ - Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để con được thể hiện qua những trò chơi mẹ có thể chơi cùng; ấy? - Trò chơi vừa thỏa ước mong làm + Em cảm nhận như thế nào về câu thơ: mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào? lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. được quấn quýt bên mẹ - như mây Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực quấn quýt bên vầng trăng, như sóng hiện nhiệm vụ vui đùa bên bờ biển. - HS thực hiện nhiệm vụ; b. Tình cảm mẹ dành cho em bé - Dự kiến sản phẩm: - Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc, + Em bé đã sáng tạo ra hai trò chơi để chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở em và mẹ hóa thân thành mây và trăng,
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 sóng và biển. Trò chơi đó thú vị hơn nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở những lời mời kia vì em vừa có thể thỏa nhà; mãn khát khao trở thành mây, thành - Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi sóng, vừa được quấn quýt bên mẹ. sáng từng bước con đi, bờ biển bao + Những trò chơi ấy thể hiện tình mẫu dung ôm ấp, vỗ về; tử sâu sắc; - Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào + Câu thơ Không ai biết mẹ con ta ở Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa, thâm chốn nào cho thấy hai mẹ con đi chơi nhập khắp vũ trụ mênh mông. khắp nơi, hòa nhập vào tất cả thế giới. Cả bài thơ là tương quan của tình Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ Ca thảo luận ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la, - HS trả lời câu hỏi; thiêng liêng và vĩnh cửu. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV5: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội dung III. Tổng kết và nghệ thuật của VB. 1. Nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến hiện nhiệm vụ hóa và phát triển; - HS thực hiện nhiệm vụ;
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - Dự kiến sản phẩm: - Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu + Nghệ thuật: thơ văn xuôi, hình ảnh ý nghĩa tượng trưng. giàu ý nghĩa; 2. Nội dung + Nội dung: ca ngợi tình mẫu tử thiêng Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của liêng. em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng thảo luận thấy được tình cảm yêu mến thiết tha - HS trả lời câu hỏi; với trẻ em của nhà thơ, với thiên - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu nhiên, cuộc đời bình dị. trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) về cuộc trò chuyện ấy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống: Tình huống 1: Nếu có bạn rủ em đi chơi và em thấy rất thú vị, nhưng ở nhà em vẫn còn bài tập chưa làm xong, bố mẹ cũng muốn em ở nhà để giúp đỡ bố mẹ, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Nếu có bạn rủ em đi chơi, nhưng cả tuần mới có một ngày nghỉ, em muốn dành thời gian để đi chơi với gia đình, em sẽ làm gì? Tình huống 3: Nếu em được đi chơi, em rủ bạn em đi cùng, nhưng bạn lại từ chối vì còn bài tập phải hoàn thành, vì còn cần ở nhà phụ giúp bố mẹ hay vì bạn muốn dành thời gian cho gia đình của bạn, em sẽ có thái độ và ứng xử như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; công việc; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích cực - Phiếu học tập; của mình và nghe người của người học; - Hệ thống câu hỏi khác thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo luận.
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 Ngày dạy: TIẾT 22: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ. - Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng. 2. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung:GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiếng Việt trong buổi học trước và trả lời:Trong buổi học trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh, em hãy cho biết so sánh là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Buổi trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh. Cũng gần với biện pháp tu từ so sánh, đó là biện pháp ẩn dụ. Nếu không để ý kỹ, chúng ta rất dễ nhầm lẫn hai biện pháp tu từ này. Vậy ẩn dụ là gì, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp tu từ ẩn dụ a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ẩn dụ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Ẩn dụ
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - GV đưa ra ví dụ và yêu cầu: Đọc - Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, những dòng thơ sau và chú ý các từ hiện tượng này bằng tên sự vật hiện được in đậm: tượng khác có nét tương đồng với nó, + Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự + Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng diễn đạt. Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Em hãy cho biết các từ in đậm trên có gì đặc biệt? Từ ngọt ngào ở đây để chỉ điều gì? Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ dùng để chỉ ai? Ăn quả và kẻ trồng cây dùng để nói lên điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: +Ngọt ngào là một tính từ chỉ vị của thức ăn, đồ uống như đường, mật, khiến con người có cảm giác dễ chịu. Ngọt ngào trong ví dụ trên đã được chuyển đổi cảm giác, từ vị giác sang thính giác để nói về giọng nói của con người dễ nghe, khiến người khác thoải mái, dễ chịu.
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 + Mặt trời là danh từ để chỉ ngôi sao trung tâm trong Hệ mặt trời. Mặt trời là trung tâm, mang năng lượng, tỏa sáng và sự ấm áp cho các ngôi sao và hành tinh khác. Mặt trời là biểu hiện của thế giới tự nhiên, kỳ diệu và vĩnh hằng. Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là cách nói để so sánh ngầm, ví Bác Hồ với sự vĩnh hằng của vũ trụ, là ánh sáng, nắng ấm đã đưa dân tộc Việt Nam thoát khỏi ách nô lệ. + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một thành ngữ của Việt Nam để nói đến việc khi hưởng thụ thành quả nào đó, phải nghĩ đến công sức của người lao động vất vả mới làm ra được. Ăn quả ở đây để chỉ với việc hưởng thành tựu, kẻ trồng cây để chỉ người lao động để tạo ra thành quả. Từ ngữ được in đậm trong các ví dụ vốn để chỉ một sự vật, hiện tượng này, song đã được sử dụng để ám chỉ một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: - Ẩn dụ thường chỉ được đề cập như một biện pháp tu từ. Tuy nhiên, ẩn dụ còn là một phương thức chuyển nghĩa của từ. Khi sự chuyển đổi tên gọi làm thay đổi ý nghĩa của từ, làm cho từ có thêm nghĩa mới, được dùng phổ biến thì ẩn dụ không còn là biện pháp tu từ nữa mà trở thành phương thức chuyển nghĩa của từ. Vd: Chân vốn chỉ một bộ phận cơ thể người. Nhưng chân còn được dùng để chỉ những sự vật có nét tương đồng (về hình dáng, vị trí, chức năng,...) với bộ phận cơ thể: chân trong chân bàn, chân tóc, chân ghế, chân núi,... - Nhân hóa thực chất cũng là một loại ẩn dụ. Ẩn dụ này dựa trên nét tương đồng giữa sự vật (không phải là người)
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 với con người, lấy thuộc tính của con người để gán cho sự vật (không phải là người), chẳng hạn: gió thì thầm, sóng gào thét. Tuy vậy, do đặc trưng nổi bật của nó mà nhân hóa vẫn được xem như một biện pháp tu từ riêng. Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu câu và đại từ a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về dấu câu và đại từ đã được học ở Tiểu học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Dấu câu và dấu ngoặc kép Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Dấu câu - GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời: - Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng Em hãy đọc đoạn văn bản dưới đây và trong chữ viết, có tác dụng làm rõ trên cho biết, dấu chấm đã được đặt đúng vị mặt văn bản một cấu tạo ngữ pháp bằng trí trong các câu chưa? Hãy sửa lại sao cách chỉ ra ranh giới giữa các câu, giữa cho các câu trở nên có nghĩa là có lý: cá thành phần của câu. Chú bé bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ - Dấu câu là phương tiện để biểu thị sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán. những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, Lấm tấm mồ hôi. về tư tưởng, tình cảm và thái độ của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người viết. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Dấu câu dùng thích hợp thì người đọc hiện nhiệm vụ hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng - HS thực hiện nhiệm vụ; dấu câu, có thể gây ra hiểu nhầm.
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 - Dự kiến sản phẩm: Có trường hợp vì dùng sai dấu câu + Dấu chấm trong văn bản trên đã bị đặt mà sai ngữ pháp, sai nghĩa. Cho nên sai vị trí; quy tắc về dấu câu cần được vận dụng + Sửa lại: Chú bé bước vào. Đầu chú nghiêm túc. đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày - Hiện nay, tiếng Việt sử dụng 11 dấu da. Trên trán lấm tấm mồ hôi. câu. Nội dung của bài học chủ yếu đề Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện cập đến dấu “”. nhiệm vụ và thảo luận 2. Dấu ngoặc kép - HS trả lời câu hỏi; - Dùng để đánh dấu tên tài - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu liệu, sách, báo dẫn trong câu; trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Trích dẫn lời nói được thuật nhiệm vụ lại theo lối trực tiếp; - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Đóng khung tên riêng tác Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: phẩm, đóng khung một từ Hiện nay tiếng Việt dùng 11 dấu câu: hoặc cụm từ cần chú ý, hay 1. dấu chấm . : dùng để kết thúc câu hiểu theo một nghĩa đặc biệt; tường thuật; - Trong một số trường hợp 2. dấu hỏi chấm ? : dùng để kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi); thường đứng sau dấu hai 3. dấu chấm than : dùng để kết thúc chấm. câu cảm thán hay câu cầu khiến; 4. dấu ba chấm/chấm lửng ... : dùng khi người viết không muốn liệt kê hết sự vật, hiện tượng trong chủ đề;
- Hà Th Huyn- Trưng THCS TT Nham Bin s 2- KHBD Văn 6- Năm hc: 2023-2024 5. dấu phẩy , : dùng để ngăn cách thành phần chính với thành phần phụ của câu; dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; dùng để liên kết các yếu tố đồng chức năng; 6. dấu chấm phẩy ; : dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; đứng sau các bộ phận liệt kê; 7. dấu hai chấm : : báo hiệu một sự liệt kê; nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp; chỉ phần đứng sau có chức năng thuyết minh hoặc giải thích cho phần trước; dùng báo hiệu nội dung lời của các nhân vật trong đối thoại; 8. dấu gạch ngang – : đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; đặt đầu dòng trước lời đối thoại; ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; dùng trong cách để ngày, tháng, năm; 9. dấu ngoặc đơn () : dùng để ngăn cách các thành phần chú thích với các thành phần khác; dùng để giải thích ý



