Giáo án Sinh học 7 - Bài 11: Sán lá gan - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hiền

doc 3 trang Tương Tư 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Bài 11: Sán lá gan - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_bai_11_san_la_gan_nam_hoc_2021_2022_nguye.doc

Nội dung text: Giáo án Sinh học 7 - Bài 11: Sán lá gan - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hiền

  1. 1 Bài 11: SÁN LÁ GAN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm chính của các ngành. - Nêu được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của Sán lá gan (đại diện của ngành Giun dẹp). - Nêu được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống ký sinh. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm cấu tạo của Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống ký sinh. * Năng lực chuyên biệt: - Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của Sán lá gan (đại diện của ngành Giun dẹp). 3. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về Sán lá gan. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán ký sinh cho vật nuôi. - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả hoạt động của nhóm. - Chăm chỉ đọc tài liệu chuẩn bị nôi dụng của bài học. - Nhân ái: Tích cực hợp tác, chia sẻ với các thành viên trong nhóm. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Tranh: Vòng đời Sán lá gan. Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu trước bài. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ? ? Vai trò của Ruột khoang trong nhiên nhiên ? * Đặt vấn đề vào bài: Trâu bò và gia súc rất dễ bị nhiễm sán lá nói chung và sán lá gan nói riêng rất nặng nề. Hiểu hết về Sán lá gan sẽ giúp con người biết cách vệ GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2. GA Sinh học 7. Năm học 2021-2022.
  2. 2 sinh cho gia súc. Đây là một biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc. 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Tìm hiểu Nơi sống, cấu tạo và di chuyển. I. Nơi sống, cấu tạo và Hoạt động cá nhân, nhóm di chuyển. GV: yêu cầu HS quan sát hình 11.1 và nghên cứu thông tin SGK, để trả lời câu hỏi: - Sán Lá gan sống ở đâu? * Nơi sống Hs: quan sát hình 11.1 và nghên cứu thông tin SGK -> - Ký sinh ở gân, mật trâu, trả lời câu hỏi. bò. GV: yêu cầu HS quan sát hình 11.1 và nghên cứu thông * Cấu tạo tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Cơ thể hình lá, dẹp, dài - Sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh trong gan mật 2-5cm như thế nào? ( thời gian 5 phút) - Mắt và lông bơi tiêu Hs: các nhóm quan sát hình 11.1 và nghên cứu thông giảm tin SGK -> tthảo luận -> trả lời câu hỏi. - Giác bám phát triển để HS: Các nhóm trình bày kq, các nhóm khác bổ sung bám chặt vào vật chủ Gv: nhận xét, chốt kt. - Cơ dọc, cơ vòng, và cơ - Di chuyển như thế nào ? lưng bụng phát triển làm Hs: n/c thông tin -> trả lời tăng khả năng chun giãn của cơ thể. HĐ 2: Tìm hiểu Dinh dưỡng * Di chuyển: Hoạt động cá nhân - Cơ quan di chuyển tiêu GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, để trả lời giảm. câu hỏi: - Giác bám phát triển. - Sán lá gan dinh dưỡng như thế nào ? - Thành cơ thể có khả Hs: n/c thông tin -> trả lời năng co giản Gv: nhận xét, chốt kt. II. Dinh dưỡng HĐ 3: Tìm hiểu sinh sản của sán lá gan. - Hầu khỏe hút được Hoạt động cá nhân, cặp đôi nhiều chất dinh dưỡng. Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc thông tin mục 1. - Nhánh ruột phát triển Cơ quan sinh dục, trả lời câu hỏi: giúp tăng cường khả Đặc điểm cơ quan sinh dục của Sán lá gan năng tiêu hóa. Hs: cá nhân nghiên cứu thông tin Đại diện trả lời câu hỏi III. Vòng đời của sán lá Hs khác nhận xét gan. Gv: nhận xét, chốt kt 1. Cơ quan sinh dục - Sán lá gan lưỡng tính - GV y/c hs ng/cứu mục 2. Vòng đời, & qs h11.2 (T42) - Cơ quan sinh dục dạng  Trao đổi cặp đôi để trả lười câu hỏi bài tập lệnh. ống, phân nhánh nhiều. Hs: các cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi, trình bày nội dung ra phiếu học tập Gv: quan sát, hỗ trợ cặp đôi yếu GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2. GA Sinh học 7. Năm học 2021-2022.
  3. 3 Hs: đại diện cặp đôi trình bày, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. (kh nở được thành ấu trùng; ấu trùng chết; ấu trùng không phát triển; kén hỏng & nở thành sán được) ? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan.( Dựa 2. Vòng đời. vào h11.2 viết theo chiều mtên) Sán trưởng thành ( Trâu, ? Sán lá gan thích nghi sự phát tán nòi giống ntn.( bò) Trứng  ấu trùng Trứng phát ngoài mtrường thông qua vật chủ) lông ấu trùng trong ốc HS: Đẻ nhiều trứng, ấu trùng có khả năng sinh sản, làm  ấu trùng có đuôi  kết cho số lượng các thế hệ sau tăng lên rất nhiều, dù tỉ lệ kén ( bám vào rau, bèo) tử vong cao, chúng vẫn còn 1 lượng đáng kể để tiếp tục  Sán trưởng thành ( tồn tại và phát triển Trâu, bò) ? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm ntn.( Diệt ốc, xử lí phân, diệt trứng, xử lí rau, diệt kén) - GV gọi các nhóm chữa bài. - Gọi 1 -2 hs lên bảng chỉ tranh  trình bày vòng đời sán lá gan. GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết. ? Qua bài học này em hiểu gì về Sán lá gan ? - Kí sinh ở gan và mật trâu, bò. Cơ thể hình lá , dẹp, có đối xứng 2 bên , mắt và lông bơi tiêu giảm , giác bám phát triển, ruột phân nhánh . - Di chuyển: chun giãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc. - Cơ quan sinh dục phát triển . - Vòng đời có đặc điểm: thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với kí sinh . - Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “ - HS đọc kết luận trong SGK. - Đọc “ Em có biết “. IV .Củng cố: ? Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào ? ? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều ? (Vì chúng làm việc trong môi trường ngập nước, có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian truyền bệnh . Hơn nữa, trâu , bò uống nước và ăn cây cỏ thiên nhiên, có kén sán bám ở đó rất nhiều). V. Dặn dò - Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK. . - Nghiên cứu trước bài 12: “ Một số Giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp “. - Kẻ sẵn bảng (trang 45) vào vở và giấy nháp. V- Rút kinh nghiệm VI. Rút kinh nghiệm: GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2. GA Sinh học 7. Năm học 2021-2022.