Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tai_lieu_boi_duong_hoc_sinh_gioi_mon_lich_su_lop_8.docx
Nội dung text: Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP( 1789- 1794) 6. Tại sao nói: Thời kỳ chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh là thời kỳ phát triển tới đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII? - Ngày 2/6/1793, sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, chính quyền thuộc về phái Gia-cô-banh do luật sư trẻ tuổi Rô-be-xpi-e lãnh đạo. Trước những khó khăn thử thách, ngoại xâm nội phản, phái Gia- cô-banh đã đưa ra những biện pháp kịp thời và những chính sách tiến bộ: - Về chính trị: Chính quyền cách mạng đã thi hành nhiều biện pháp kiên quyết để trấn áp và trừng trị bọn phản cách mạng, giải quyết nhu cầu của nhân dân, thiết lập nền dân chủ cách mạng. - Về kinh tế: Đã giải quyết và đáp ứng được nhu cầu của nhân dân: chia ruộng đất cho nhân dân, trưng thu lúa mì, quy định giá bán các mặt hàng thiết yếu cho dân nghèo, quy định mức lương tối đa cho công nhân.. - Về quân sự: Chính quyền cách mạng thông qua sắc lệnh tổng động viên quân đội huy động sức mạnh của nhân dân chống thù trong giặc ngoài. Ngày 26/6/1794 liên minh chống Pháp bị đánh bại và tan rã. Các cuộc nổi loạn trong nước bị dập tắt. - Nhận xét: Như vậy có thể thấy đây là những biện pháp tiến bộ đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân, vì thế có tác dụng động viên quần chúng, tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và phát huy tinh thần cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong việc chống ngoại xâm, nội phản. Bài học về tập hợp quần chúng nhân dân ... 7. Quần chúng nhân dân có vai trò như thế nào trong Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? - Cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân mà trước tiên là nông dân. Nhân dân đóng vai trò quan trọng trong quá trình cách mạng. Đó là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thắng lợi của CM: lật đổ chế độ quân chủ chuyển chế, thiết lập nền cộng hòa, xác lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng, đánh thắng giặc ngoại xâm. Điều đó được thể hiện qua 3 sự kiện: + Ngày 14 - 7 - 1789, quần chúng lao động Pa-ri đã tấn công pháo đài - nhà ngục Ba-xti , mở đầu thắng lợi cho cuộc cách mạng. Sau đó lần lượt làm chủ hầu hết các cơ quan và vị trí quan trọng trong thành phố, nhanh chóng lan rộng khắp nước. Sự kiện tại Pháp ngày 14-7 có ý nghĩa hết sức quan trọng: Chế độ quân chủ chuyên chế ở Pháp bị giáng một đòn đầu tiên, Lu-i XVI chỉ được giữ ngôi vua, nhưng không có quyền hành gì, phái Lập hiến của tầng lớp đại tư sản lên cầm quyền. Cách mạng Pháp bước đầu giành thắng lợi và tiếp tục phát triển. Tháng 9-1791, Quốc hội thông qua Hiến pháp, xác lập chế độ quân chủ lập hiến. + Ngày 10-8-1792, quần chúng nhân dân đứng lên khởi nghĩa lật đổ sự thống trị của phái Lập hiến, đồng thời xóa bỏ chế độ phong kiến, xử tử vua Lu-i XVI, thiết lập nền cộng hòa đầu tiên ở Pháp, đưa cách mạng phát triển lên một bước cao hơn. Quốc hội thông qua "Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền", nêu khẩu hiệu nổi tiếng " Tự do - Bình đẳng - Bác ái". + Ngày 2-6-1793, trước tình trạng “Tổ quốc lâm nguy” (sự tấn công của quân Anh cùng quân các nước phong kiến châu Âu, bọn phản động ở trong nước nổi loạn ở vùng Văng-đê và cả miền Tây Bắc, nạn đầu cơ tích trữ hoành hành, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân khốn khổ nhưng phái Gi- rông-đan không lo tổ chức chống ngoại xâm, nội phản, ổn định cuộc sống nhân dân mà chỉ lo củng cố quyền lực) quần chúng nhân dân Pa-ri dưới sự lãnh đạo của Rô-be-spie lại khởi nghĩa lật đổ phái Gi-rông-đanh, đưa phái Gia-cô-banh lên cầm quyền. 1
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 - Chính quyền Gia-cô-banh đã thi hành nhiều biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân: Đất công xã mà quý tộc phong kiến chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân. Tịch thu ruộng đất của Giáo hội và quý tộc bán cho nông dân, trưng thu lúa mì, quy định giá tối đa, lương tối đa. Những biện pháp tích cực của phái Gia-cô-banh nhằm cứu nước Pháp thoát khỏi sự đe dọa của "thù trong, giặc ngoài", đưa cách mạng đạt đến đỉnh cao. - Với những kết quả mà cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã đạt được không chỉ có ý nghĩa đối với nước Pháp mà còn có ý nghĩa to lớn đối với thế giới: Đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở châu Âu. Nó được ví như "cái chổi khổng lồ" quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu. Vì vậy, cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc "Đại cách mạng". 8. Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ thứ XVIII (Vì sao Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?) - Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị nước Pháp trong nhiều thế kỉ, hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản: lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Những cản trở đối với công thương nghiệp bị xoá bỏ, thị trường dân tộc thống nhất được hình thành. - Giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng, song quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển, đưa cách mạng đến thành công. - Do ảnh hưởng của cách mạng và do hậu quả khách quan của những cuộc chiến tranh thôn tính các nước châu Âu, chế độ phong kiến đã bị lung lay ở khắp châu Âu. Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại mới - thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ. Hạn chế: Tuy Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, nhưng nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi cho nhân dân, vẫn không hoàn toàn xóa bỏ được chế độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản là được hưởng lợi. CÔNG XÃ PA RI- 1871 1. Vì sao nói: Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới? Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm để lại của Công xã Pa-ri trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước là gì? * Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới vì: - Về tổ chức bộ máy nhà nước: ngày 26-3-1871, một chính phủ cách mạng được bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Cơ quan cao nhất của nhà nước mới là Hội đồng Công xã. Hội đồng gồm nhiều uỷ ban, đứng đầu mỗi uỷ ban là mội uỷ viên công xã, chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn. Quân đội và cảnh sát cũ bị giải tán, thay vào đó là lực lượng vũ trang nhân dân. Công xã tách nhà thờ khỏi những hoạt động của trường học và nhà nước, nhà trường không dạy kinh thánh. - Về chính sách: Công xã thi hành nhiều chính sách tiến bộ như công nhân được làm chủ những xí nghiệp mà bọn chủ bỏ trốn ; đối với những xí nghiệp chủ vẫn ở lại thì công nhân được kiểm soát chế độ tiền lương, giảm bớt lao động ban đêm... Công xã đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc và không mất tiền đối với toàn dân, quan tâm tới cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân... Như vậy, về cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế chứng tỏ công xã Pa-ri là nhà nước khác hẳn các kiểu nhà nước của những giai cấp bóc lột trước đó. Đây là một nhà nước kiểu mới - nhà nước vô sản, do dân, vì dân. 2
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 * Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm để lại của Công xã Pa-ri: - Công xã Pa-ri là hình ảnh của một chế độ mới, xã hội mới, là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Công xã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu: + Cách mạng vô sản muốn thắng lợi phải có Đảng cách mạng chân chính lãnh đạo. + Thực hiện liên minh công nông vững chắc. + Phải kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân. 4. Nêu hoàn cảnh lịch sử, những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX? Ý nghĩa của những thành tựu trên? (Tại sao nói: “Thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước"?) * Hoàn cảnh lịch sử: Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra trước tiên ở nước Anh sau đó lan sang các nước Âu – Mĩ đã tạo một cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc, đưa nền kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. * Thành tựu chủ yếu: - Về nông nghiệp: Sử dụng phân hoá học, máy kéo, máy cày, tăng hiệu quả làm đất và năng suất cây trồng. - Về công nghiệp: Kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy móc, đặc biệt là máy hơi nước, sử dụng nguyên liệu than đá, dầu mỏ (phát triển nghề khai thác mỏ). - Về giao thông: đóng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa, phát minh máy điện tín. Do việc phát triển của các ngành khác nên việc chuyển chở hàng hoá tư miền này sang miền khác, nước này sang nước khác tăng lên, đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh chóng của những phương tiện vận chuyển. - Về quân sự: Sản xuất nhiều loại vũ khí mới, chiếm hạm, ngư lôi, khí cầu Nhận xét: Với sự tiến bộ về kĩ thuật vào thế kỉ XIX, máy móc đã được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và sản xuất nông nghiêp; sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu để chế tạo máy móc; máy hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và ngành giao thông vận tải, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp TBCN. Do vậy, thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc có động cơ hơi nước. 5. Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII- XIX? - Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anil) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn. - Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học. - Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật. Ông trở thành người đầu tiên chứng minh rằng đời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào. - Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật.. Những phát minh trên chứng tỏ rằng vạn vật biến chuyển, vận động theo quy luật, chúng tấn công mạnh mẽ vào giáo lý thần học cho rằng thượng đế sinh ra muôn loài. 3
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 5. Tính chất, ý nghĩa và những hạn chế của cuộc Cách Mạng Tân Hợi (1911) * Tính chất, ý nghĩa: - Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản, có ý nghĩa lịch sử rất lớn. Lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, chế độ quân chủ chuyên chế đã bị lật đổ, chế độ cộng hòa ra đời. Cách mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc và có ảnh hưởng đáng kể đối với phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á. - Cách mạng Tân Hợi cũng còn những hạn chế: Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và không tích cực chống phong kiến. Cuộc cách mạng này mới lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế của nhà Thanh, nhưng chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến, không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. Ngoài ra, các hạt nhân lãnh đạo Đồng Minh hội còn non yếu về mặt đường lối và tổ chức, nên sự phối hợp hãy còn lỏng lẻo, nhiều khi tư tưởng cũng không đồng nhất. 8. Nét cơ bản của cuộc duy tân Minh Trị - Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện cải cách nhằm đưa đất nước Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu. * Nội dung: Cuộc Duy tân Minh Trị, được tiến hành trên nhiều lĩnh vực: - Về kinh tế: Chính phủ đã thi hành nhiều cải cách như thống nhất tiền tệ, xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống ... phục vụ giao thông liên lạc. - Về chính trị, xã hội: Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm Chính quyến để thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây. - Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng... * Kết quả: Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp. * Tính chất: Cuộc Duy Tân Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản. * Ý nghĩa: Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đưa Nhặt Bản trở thành một nước có nền kinh tế công - thương nghiệp phát triển nhất ở châu Á, góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền của Nhật Bản trước sự xâm lược của đế quốc phương, Tây. 9. Tại sao nền kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ thứ XIX phát triển mạnh mẽ? Nêu những dấu hiệu chứng tỏ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. * Nền kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ thứ XIX phát triển mạnh mẽ, vì các lý do : - Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành hàng loạt những cải cách trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, quân sự nhằm đưa đất nước Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu. - Sau cuộc chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895), nhờ số tiền bồi thường và của cải cướp được ở Triều Tiên và Trung Quốc, kinh tế Nhật Bản càng phát triển mạnh mẽ. - Trong 14 năm (từ 1900 đến 1914), tỉ lệ công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã tăng từ 19% lên 42%. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng. Nhiều công ti độc quyền xuất hiện, như Mít-xưi và Mít-su-bi-si Sự lũng đoạn của các công ti độc quyền này giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. Các hãng này làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, xí nghiệp đường sắt, tàu biển... 4
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 * Dấu hiệu chứng tỏ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa: - Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế công nghiệp đã kéo theo sự tập trung trong sản xuất công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng. Nhiều công ti độc quyền xuất hiện như Mit-xtri, Mit-su-bi-si... Sự lũng đoạn của các công ti độc quyền này giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Sự phát triển kinh tế đã tạo ra sức mạnh về quân sự, chính trị ở Nhật Bản. Bước sang thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản đã đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng. Chiến tranh Nga - Nhật (1904 -1905) kết thúc với sự thất bại của đế quốc Nga. Nhật chiếm bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Xa-kha-lin, Đài Loan và cảng Lữ Thuận của Trung Quốc. Năm 1914 Nhật Bản đã dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng ở Trung Quốc và chiếm Sơn Đông. Thuộc địa của đế quốc Nhật mở rộng rất nhiều. Những dấu hiệu trên chứng tỏ vào thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc. IV. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918) VÀ CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945) 1. Nguyên nhân bùng nổ, kết cục CTTG1 (1914 – 1918) và CTTG2 (1939 – 1945). Rút ra điểm giống và khác nhau giữa hai cuộc chiến tranh? (Làm rõ tính chất phi nghĩa) So sánh CTTG 1 (1914 – 1918) CTTG 2 (1939 – 1945) – Do sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa - Những mâu thuẫn thị trường, thuộc Nguyên tư bản vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã làm địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước nhân so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc thay đổi. đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ bùng nổ Các đế quốc phát triển sớm - đế quốc "già" (Anh. nhất. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế Pháp)... kinh tế phát triển chậm lại, nhưng lại có giới 1929 – 1933 làm gay gắt thêm nhiều thuộc địa. Còn các đế quốc mới ra đời - đế mâu thuẫn đó. quốc "trẻ" như Đức, Mĩ, Nhật lại phát triển kinh - Chính sách thù địch chống Liên Xô tế nhanh, nhưng có ít thuộc địa. Vì vậy, mâu thuẫn càng thúc đẩy các nước đế quốc phát giữa các nước đế quốc ”già" và "trẻ” về thuộc địa động chiến tranh xâm lược nhằm là hết sức gay gắt. Cho nên các đế quốc Đức, Mĩ, xóa bỏ nhà nước XHCN đầu tiên Nhật tích cực chuẩn bị một kế hoạch gây chiến trên thế giới. tranh đế giành giật thuộc địa. Các cuộc chiến tranh - Các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực đế quốc bước đầu chia lại thế giới đã diễn ra. Đó hiện đường lối nhân nhượng thỏa là chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898) và chiến hiệp với các nước phát xít làm cho tranh Anh – Bô-Ơ (1899 – 1902): Anh thôn tính các nước này chĩa mũi nhọn chiến hai nước của người Bô-Ơ, sáp nhập vào Nam Phi; tranh về phía Liên Xô. chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905). - Nhưng với tính toán của mình Đức – Mâu thuẫn các nước đế quốc về vấn đề thuộc đã tấn công các nước Châu Âu trước địa phát triển gay gắt dẫn đến hình thành hai khối khi tấn công Liên Xô. Sau khi tấn quân sự kình địch nhau: khối Liên minh gồm Đức, công Áo, Tiệp Khắc, ngày 1/9/1939 Áo- Hung, I-ta-li-a; khối Hiệp ước gồm Anh, Đức đã tấn công Ba Lan dẫn đến Pháp, Nga. Cả hai khối tích cực chuẩn bị chiến chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. tranh để thanh toán địch thủ chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới. Đây chính là nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất. - Nguyên nhân trực tiếp là lấy cớ vụ Thái tử Áo- Hung bị một phần tử Xéc-bi ám sát ngày 28-6- 5
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 1914. Đức - Áo liền chớp lấy thời cơ đó để gây ra cuộc chiến tranh. - Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại: -Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Kết cục 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, với sự thất bại hoàn toàn của phát xít nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phân Đức, I-ta-Ii-a, Nhật Bản. Toàn nhân hủy chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đô la. loại đã phải gánh chịu hậu quả thảm - Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế khốc của Chiến tranh. quốc thắng trận nhất là Mĩ, các nước châu Âu trở -Hậu quả của chiến tranh: khoảng 60 thành con nợ của Mĩ. Bản đồ thế giới đã bị chia triệu người chết, 90 triệu người tàn lại; Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được tật thiệt hại vật chất gấp 10 lần Chiến mở rộng thêm thuộc địa của mình. tranh thế giới thứ nhất, bằng tất cả - Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, các cuộc Chiến tranh 1000 năm phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, trước đó cộng lại. đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng -Chiến tranh kết thúc dẫn đến sự tháng Mười Nga. thay đổi căn bản tình hình thế giới: Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ra đời ở Đông Âu và châu Á; Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa; Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển. Điểm Cả hai cuộc chiến tranh đều nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn giống đề thị trường và thuộc địa. Điểm - Chiến tranh thế giới thứ hai còn khác nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô - Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai: + Khi Liên Xô chưa tham gia thì cuộc chiến tranh phi nghĩa đối với cả hai bên tham chiến. + Nhưng khi Liên Xô tham gia thì tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi, đối với liên Xô thì chính nghĩa còn đối với các nước phát xít thì vô nghĩa. 2. Tại sao Hít-le lại tấn công các nước châu Âu trước? Hít-le được ví như người khổng lồ Giu-li-vơ trong truyện "Giu-li-vơ du kí", xung quanh là các nhà lãnh đạo các nước châu Âu (Anh, Pháp...) được xem như những người tí hon bị Hít-le điều khiển. Chính thái độ nhượng bộ, thỏa hiệp của giới lãnh đạo các nước châu Âu đã tạo điều kiện cho Hít- le tự do hành động, tấn công xâm lược châu Âu trước vì thấy chưa đủ sức tấn công Liên Xô, Đức cần phải chuẩn bị tích lũy lực lương đủ mạnh để tấn công Liên Xô. 3. Quan sát bảng số liệu sau đây và giải thích vì sao con số thiệt hại về người của Nga, Đức, Pháp, Áo- Hung trong CTTG1 là rất lớn, còn Anh đặc biệt là Mĩ không đáng kể. Nước Thiệt hại về người Nước Thiệt hại về người 6
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 (Triệu người) (Triệu người) Nga 2,30 Mĩ 0,08 Pháp 1,40 Đức 2,00 Anh 0.70 Áo-Hung 1,40 - Chiến tranh chủ yếu xảy ra ở chiến trường châu Âu, trong đó: Các nước Nga, Pháp là chiến trường chính, phải huy động một lực lượng lớn để đương đầu với Đức, Áo- Hung ... cho nên con số thiểt hại về người (cả binh lính và dân thường) rất lớn. - Đức, Áo - Hung là ngòi nổ của chiến tranh, để chiến thắng đối phương cũng phải huy động lực lượng ất lớn, lại là các nước bại trận... cho nên con số thiệt hại về người cũng rất lớn. - Tuy thuộc châu Âu, nhưng Anh là một quốc đảo. Quân Đức nhiều lần tìm cách đổ bộ lên nước Anh nhưng không thành công. Chiến tranh xảy ra với nước Anh chủ yếu thông qua những trận không kích,.. Vì vậy con số dân thường thiệt mạng ít hơn rất nhiều so với Nga và Pháp. - Nước Mĩ quá xa chiến trường chính của chiến tranh, được Thái Bình Dương và Đại Tây Dương che chở, tham gia chiến tranh muộn. Vì vậy con số thiệt hại về người không đáng kể. 4. Vì sao chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thất bại? Qua kết cục đó em có suy nghĩ gì về chiến tranh thế giới thứ hai? Theo em chúng ta cần phải làm gì để thế giới không còn chiến tranh? * Chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thất bại vì: trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, đóng vai trò quyết định đưa tới chiến thắng vĩ đại. Ba cường quốc đã liên minh cùng nhau lập nên khối đồng minh đầu tiên trong lịch sử với những nước có chế độ chính trị – xã hội khác nhau, cùng chung mục tiêu là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. * Qua kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, cho chúng ta thấy được: Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất, tàn phá nặng nề nhất. Là cuộc chiến tranh vì tham vọng riêng mà gây ảnh hưởng đến toàn nhân loại phải hứng chịu hậu quả của chiến tranh, cả những nước thắng trận và những nước bại trận ở tất cả các châu lục trên toàn thế giới. Chúng ta cần phải lên án phản đối chiến tranh, tìm cách ngăn chặn chiến tranh, yêu tự do, bảo vệ nền hòa bình, có tinh thần chống chiến tranh, chống khủng bố, chống mâu thuẫn sắc tộc .Chúng ta phải làm thế nào để chiến tranh không bao giờ xảy ra nữa, đó là trách nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại. 5. Liên Xô có vai trò như thế nào trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? - Trước những hành động của chủ nghĩa phát xít, Liên Xô đã ra sức ngăn chặn sự bùng nổ của chiến tranh: giúp đỡ Tiệp Khắc (năm 1939), kí kết hiệp ức không xâm phạm lẫn nhau với Đức. - Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Liên Xô vận động các nước thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh. -Khi phát xít Đức tấn công vào lãnh thổ Liên Xô, Hồng quân và nhân dân Liên Xô đã trực tiếp đương đầu với phát xít Đức. Sau khi đánh bại quân đội phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô còn giúp các nước Đông Âu đánh bại quân xâm lược Đức, giải phóng hàng loạt các nước Đông, Nam Âu. - Hồng quân Liên Xô cùng với liên quân Anh – Mĩ tấn công vào tận sào huyệt Béc-lin, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, kết thúc Chiến tranh ở châu Âu. - Thực hiện chủ trương của Hội nghị I-an-ta, Hồng quân Liên Xô mang quân đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật rồi cùng với lực lượng Đồng minh đánh bại phát xít Nhật vào ngày 14 – 8 – 1945, kết thúc Chiến tranh ờ châu Á – Thái Binh Dương. - Sau khi Chiến tranh kết thúc, Liên Xô chủ trì hội nghị Pốt-xđam để giải quyết vấn để giải giáp phát xít và sắp xếp lại trật tự thế giới sau chiến tranh. 7
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 - Như vậy, Liên Xô là nước đi đầu và là lực lượng chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít. + Chiến thắng Mát-xcơ-va (12/1941) đã đánh bại chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức, là thất bại đầu tiên của quân Đức, làm nội bộ quân Đức Quốc xã hoang mang và cổ vũ nhân dân thế giới . + Nhờ những cố gắng của Liên Xô, 1/1942 Mặt trận đồng minh chống phát xít được thành lập, có tác dụng đoàn kết các lực lượng trên thế giới đấu tranh. + Chiến thắng Xta-lin-grat (2/2/1943) của Hồng quân tạo nên bước xoay chuyển cục diện của chiến tranh. Phe phát xít phải chuyển từ thế tiến công sang thế phòng ngự. + Cuối 1944 đầu 1945 trên đường truy quét phát xít Đức về sào huyệt Béc-lin, Hồng quân đã giúp đờ một loạt các nước Đông Âu giải phóng. + Chiến thắng Béc-lin (4/1945) của Hồng quân Liên Xô chính thức đánh gục phát xít Đức buộc chúng phải ký văn kiện đầu hàng không điều kiện (5/1945). + Ở châu Á: Hồng quân đánh bại hơn 1 triệu quân Quan Đông của Nhật buộc phát xít Nhật ở châu Á đầu hàng (15/8/1945). - Việc Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi hoàn toàn tính chất của chiến tranh: Từ chiến tranh đế quốc, phản động, phi nghĩa sang cuộc chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh giải phóng của Liên Xô và các lực lượng dân chủ hòa bình thế giới. Việc đánh bại chủ nghĩa phát xít không thể phủ nhận một sự thật là quân đội Liên Xô đã giữ vai trò chủ lực, là lực lượng quyết định đánh bại chủ nghĩa phát xít, Liên Xô là chỗ dựa vững chắc cho nền hòa bình thế giới. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ b. Cách mạng tháng Mười Nga đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam? – Nguyễn Ái Quốc đọc bản luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin. Người đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc VN. Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm kim chỉ nam dẫn đường. – NAQ thấy được khuynh hướng cách mạng vô sản phù hợp với hoàn cảnh, cách mạng VN, Đảng của giai cấp vô sản tiên phong lãnh đạo cách mạng. – Lực lượng nòng cốt thúc đẩy CM VN phát triển là liên minh công – nông. – Làm nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến và thực dân đế quốc, giành chính quyền về tay nhân dân lao động. – Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa. 2. Nước Nga năm 1917 có mấy cuộc cách mạng ? Đó là cuộc cách mạng nào? Vì sao ? (Tại sao nói cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 diễn ra trong hoàn cảnh chính trị đặc biệt?) - Nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng. Đó là cuộc cách mạng tháng Hai và cuộc cách mạng tháng Mười. - Sau khi cuộc cách mạng dân chủ tư sản 1905 – 1907 thất bại, nước Nga vẫn là một đế quốc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II. Năm 1914, Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho đất nước : kinh tế suy sụp; quân đội thiếu vũ khí và lương thực, liên tiếp thua trận, mất đất Mọi nỗi khổ (đè nặng lên các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân, công nhân Nga và hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga. 8
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng khắp nơi. Chính phủ Nga hoàng ngày càng trở nên bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa. - Tháng 2 năm 1917, nhân dân Nga đã tiến hành cuộc cách mạng, nhằm lật đổ chế độ Nga hoàng. Kết quả chế độ Nga hoàng bị lật đổ, song cục diện chính trị đặc biệt lại diễn ra ở Nga: 2 chính quyền song song tồn tại – Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết. - Trong khi đó, chính phủ lâm thời tư sản theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc, đi ngược lại với nguyện vọng của quần chúng nhân dân. - Trước tình hình đó, Lênin và đảng Bôn-sê-vích Nga vạch kế hoạch, quyết định tiếp tục lãnh đạo nhân dân làm cách mạng lật đổ chính phủ lâm thời: cách mạng tháng Mười năm 1917 bùng nổ và thắng lợi, lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chính quyền thống nhất toàn quốc của Xô Viết. Đó là cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới. 3. So sánh Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ? Nội dung Cách mạng tháng Hai Cách mạng tháng Mười Lãnh đạo Đảng Bôn-sê-vích Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Động lực Công nhân, nông dân, binh lính Công nhân, nông dân, binh lính Nhiệm vụ Lật đổ chính phủ Nga hoàng Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản Tính chất Cách mạng dân chủ tư sản Cách mạng vô sản 4. Sau khi cách mạng tháng mười Nga thắng lợi, ngay năm 1919 nhà văn Mỹ Giôn-rít đã công bố tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Vậy vì sao nhà văn Giôn-rít lại đặt tên cuốn sách là “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Dựa vào ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, hãy giải thích lí do? (Vì sao Cách mạng tháng Mười Nga 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất trong lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại ở thế kỉ XX?) Cách mạng thắng lợi hoàn toàn trên nước Nga rộng lớn không chỉ có ý nghĩa lớn lao đối với dân tộc Nga mà còn có ý nghĩa to lớn đối với thế giới, làm rung chuyển chấn động cả thế giới như Giôn Rít - nhà văn Mĩ ở Mĩ đã công bố tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới” tường thuật lại diễn biến Cách mạng tháng Mười Nga. Cuốn sách đã được phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. - Với nước Nga: Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử, cách mạng đã đưa những người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ mới - chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn, chiếm tới 1/6 diện tích đất nổi của thế giới. - Với quốc tế: Tiếng vang của Cách mạng tháng Mười đã vượt qua biên giới nước Nga. Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới và để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trong đó có Việt Nam. Với những ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Mười Nga 1917, đủ để đánh giá rằng cách mạng tháng Mười Nga 1917 là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất trong lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại ở thế kỉ XX. Là sự kiện mở đầu thời kì lịch sử mới - Lịch sử thế giới hiện đại. * Tác động của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến việc lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc: Nhờ có cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, con đường cách mạng vô sản, đó là đi theo chủ nghĩa Mác – Lê Nin, đi theo cách mạng tháng Mười. 9
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 5. a. Hãy lập bảng so sánh cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc với Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 theo mẫu sau: Nội dung so sánh Cách mạng Tân Hợi Cách mạng tháng Mười Nga Nhiệm vụ Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Lật đổ chính phủ lâm thời tư Mãn Thanh, thực hiện dân chủ sản, thực hiện dân chủ Lãnh đạo Giai cấp tư sản Giai cấp vô sản Chính quyền nhà nước Chuyên chính tư sản Chuyên chính vô sản Lực lượng Tư sản, tiểu tư sản, nông dân, binh lính Công nhân, nông dân, binh lính Tính chất Cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để Cách mạng xã hội chủ nghĩa Hướng tiến lên (phát Chủ nghĩa tư bản Chủ nghĩa xã hội triển đất nước) b. Lê-nin có vai trò như thế nào trong thắng lợi Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917? * Vai trò của Lê-nin đối với cách mạng tháng Mười Nga: Lê-nin đóng vai trò quan trọng, người giơ cao ngọn cờ cách mạng, lãnh đạo trực tiếp và quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga: - Lê-nin cùng Đảng Bôn-sê-vích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời Tư sản. - Lê-nin soạn thảo Luận cương tháng Tư, chỉ ra mục tiêu và vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Lê-nin vạch kế hoạch, trực tiếp chỉ huy cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Pê-tơ-rô-grát, tuyên bố thành lập chính phủ Xô viết. NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) 5. Tóm tắt tình hình kinh tế , chính trị, xã hội của Mĩ trong những năm 1918 -1923. Nhận xét chung về nước Mĩ trong thời kì này ? - Kinh tế: + Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại “những cơ hội vàng” cho nước Mĩ. Với nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao trong suốt những năm trong và sau chiến tranh, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất. + Cùng với lợi thế đó, việc cải tiến kĩ thuật thực hiện phương pháp sản xuất dây chuyền và mở rộng quy mô sản xuất đã đưa nền kinh tế Mĩ bước vào thời kì phồn vinh trong thập niên 20 của thế kỉ XX. + Sự phát triển kinh tế chạy theo lợi nhuận, theo công nghiệp tự do thái quá đã đến sự phát triển không đồng bộ giữa các ngành công nghiệp, giữa công nghiệp với nông nghiệp, và nói chung, không có kế hoạch dài hạn cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. – Chính trị, xã hội: + Thời kì tăng trưởng cao của kinh tế Mĩ trong thập niên 20 gắn liền với sự cầm quyền của các tổng thống thuộc Đảng Cộng hòa. Chính phủ của Đảng Cộng hòa một mặt đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, mặt khác thi hành chính sách ngăn chặn công nhân đấu tranh, đàn áp những tư tưởng tiến bộ trong phong trào công nhân. 10
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 + Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi trong các ngành công nghiệp than, luyện thép, vận tải đường sắt, Tháng 5 -1921, Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập trên cơ sở hợp nhất Đảng Cộng sản công nhân Mĩ và Đảng Cộng sản Mĩ ra đời trước đó (1919), đánh đầu bước phát triển của phong trào công nhân Mĩ. – Nhận xét chung: Đây là thời kì “hoàng kim” của nước Mĩ, song trong lòng nó đã chứa đựng những mầm mống của sự khủng hoảng. Mặc dù kinh tế phát triển nhưng đời sống của công nhân và nhân dân lao động vẫn khổ cực, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân bùng nổ. 6. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra như thế nào? Biện pháp khắc phục của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven là gì? Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế nổ ra đầu tiên ở Mĩ? – Cuối tháng 10 – 1929, nước Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế chưa từng thấy: Hàng nghìn ngân hàng, công ty công nghiệp và thương mại bị phá sản. Đến cuối mùa hè năm 1932, nền sản xuất công nghiệp Mĩ giảm 2 lần so với năm 1929, 75% dân trại bị phá Hẳn,hàng triệu người thất nghiệp. – Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, năm 1932 Tổng thống mới đắc cử là Ru-do-ven đã thực hiện chính sách mới. + Chính sách mới của Tổng thống Ru dơ-ven bao gồm các biện pháp nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng với những quy định chặt chẽ, đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước, Nhà nước tăng cường vai trò trong việc cải tổ hệ thống ngân hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm mới và ổn định tình hình xã hội. + Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mĩ, giải quyết phần nào khó khăn cho người lao động, góp phần làm cho nước Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản. Cuộc khủng hoảng kinh tế nổ ra đầu tiên ở Mĩ, vì: - Ngay trong thời kì phồn thịnh, nền kinh tế của Mĩ đã bộc lộ những hạn chế: nhiều ngành công nghiệp chỉ sử dụng 60% đến 80% công suất, nạn thất nghiệp thường xuyên xảy ra, sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, phát triển không đồng bộ giữa các ngành, mất cân đối giữa cung và cầu. - Cuộc khủng hoảng đã phản ánh đúng mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ phe đế quốc cũng như những căn bệnh của chủ nghĩa tư bản. Những điều mà hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn không thể giải quyết nổi. V. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC - KĨ THUẬT NỬA ĐẦU THẾ KỈ XX 1. Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX - Bước vào thế kỉ XX, trên đà tiến của cuộc cách mạng công nghiệp, nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật. - Trong lĩnh vực Vật lí, sự ra đời của lí thuyết nguyên tử hiện đại, đặc biệt là lí thuyết tương đối của nhà bác học Đức An-be Anh-xtanh, đã mang lại một dấu ấn sâu sắc cho khoa học hiện đại khi xét lại các khái niệm vật lí về không gian và thời gian. Có thể nói, các phát minh lớn về Vật lí học của thế kỉ XX, từ năng lượng nguyên tử đến lade, bán dẫn... đều có liên quan đến lí thuyết này. - Trong các lĩnh vực khác như Hóa học, Sinh học, các khoa học về Trái Đất (Hải dương học, Khí tượng học...) đều đạt được những thành tựu to lớn. 11
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 - Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã được đưa vào sử dụng như điện tín, điện thoại, rađa, hàng không, điện ảnh với phim có tiếng nói và phim màu... - Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và việc sử dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật đã mang lại cuộc sống vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho con người. Nhưng mặt khác, chính những thành tựu khoa học cũng được sử dụng để trở thành phương tiện chiến tranh gây thảm họa cho nhân loại qua hai cuộc chiến tranh thế giới. 2. Liên hệ những tác động tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đến địa phương em đang sống và đề xuất một số giải pháp khắc phục tác động tiêu cực đó. - Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có ý nghĩa to lớn, như cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi vô cùng to lớn đối với đời sống con người. - Cách mạng khoa học- kĩ thuật bên cạnh có những tác động tích cực đến cuộc sống con người, cũng đem lại những hậu quả tiêu cực mà nhân loại phải gánh chịu: * Tác động tích cực - Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động vô cùng to lớn làm đổi thay cuộc sống của con người. Thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng xuất lao động, đưa loài người bước vào một nến văn minh mới, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người. + Công cụ sản xuất được cải tiến, máy móc ngày càng phục vụ sản xuất tốt hơn, năng suất lao động ngày càng tăng lên. + Sản xuất thuốc trừ sâu bệnh, phân bón có chất lượng tốt nhiều giống cây trồng mới cho năng suất cao. + Phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc hiện đại được sử dụng phổ biến. - Đưa tới những đổi thay lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng trong ngành công- nông nghiệp giảm dần, cơ cấu dân cư trong ngành dịch vụ tăng. - Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới sau văn minh nông nghiệp, công nghiệp, đó là “văn minh trí tuệ”. Làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học- kĩ thuật ngày càng được quốc tế hóa cao. * Tác động tiêu cực - Cuộc cách mạng này đem lại những hậu quả tiêu cực do chính con người tạo ra: Đã tạo ra những loại vũ khí hủy diệt, các phương tiện quân sự hủy diệt sự sống. - Môi trường, nguồn nước, đất bị ô nhiễm nghiêm trọng. - Sinh ra nhiều dịch bệnh, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Như nhà khoa học A.Nô-ben nói: “Tôi hi vọng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu”, mong muốn của nhà khoa học Nô-ben là con người cần biết sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để phục vụ cuộc sống con người ngày càng tốt đẹp, đừng để các tác động tiêu cực từ những phát minh khoa học làm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người cũng như đừng sử dụng nó cho những cuộc chiến tranh gây tổn thất đau thương cho nhân loại. (Em hiểu như thế nào về câu nói đó?) * Giải pháp: (Đây chỉ là gợi ý để học sinh làm bài đúng hướng) - Nhận thức đúng về vai trò, vị trí của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đối với cuộc sống nói chung và công cuộc CNH – HĐH đất nước hiên nay. Ra sức học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chiếm lĩnh những tri thức của nhân loại. Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học, áp dụng vào cuộc sống, học đi đôi với hành. 12
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 - Tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi như: chung tay bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi. Cùng nhau xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp ở mọi nơi mọi lúc. - Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất cần đảm bảo các tiêu chuẩn về nước thải, khí thải trước khi xả ra môi trường. - Bảo vệ những động vật quý hiếm để bảo tồn và phát triển cho phù hợp quy luật sinh tồn của tự nhiên. - Trồng trọt sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học theo đúng quy định - Con người cần có ý thức sử dụng các phát minh khoa học, các thành tựu kĩ thuật vào những mục đích tốt đẹp, nhân đạo. - Tích cực tuyên truyền mọi người sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường, ý thức chấp hành luật giao thông cho nhân dân địa phương. 3. Việt Nam có thuận lợi gì trước cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật? Vì sao Việt Nam phải đẩy mạnh khoa học công nghệ? Việt Nam có thuận lợi trước cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật: Được tiếp thu, học tập những tiến bộ của khoa học - kĩ thuật của thế giới, thúc đẩy tiềm năng trí tuệ, sáng tạo của người Việt Nam. Rút ra bài học kinh nghiệm của các nước phát triển, tìm hướng giải quyết cho phù hợp với hoàn cảnh đất nước. Việt Nam phải đẩy mạnh khoa học công nghệ, vì: - Vì dân số Việt Nam tăng nhanh, nguồn tài nguyên đang vơi cạn. - Khoa học công nghệ làm thay đổi căn bản các yếu tố sản xuất, nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của con người. - Khoa học công nghệ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thay đổi cơ cấu dân cư, thúc đẩy giáo dục cũng như đào tạo nghề nghiệp phát triển. - Khoa học công nghệ tạo cơ may cho các nước đang phát triển như Việt Nam có thể đi tắt đón đầu...; không phát triển Khoa học công nghệ, không coi trọng, không tận dụng thành tựu Khoa học công nghệ thì đất nước ngày càng tụt hậu cuộc sống của con người ngày càng khó khăn, yếu kém. 13
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 Phần 3: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918 I. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX 1. Tại sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam? * Nguyên nhân gián tiếp: - Đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản phương Tây nói chung, Pháp nói riêng đã phát triển với tốc độ nhanh. Để thu được nhiều lợi nhuận và cuộc chạy đua giành giật thị trường, thuộc địa, các nước tư bản một mặt bóc lột nhân dân lao động trong nước, mặt khác, đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, vơ vét nguyên liệu, bóc lột đội ngũ nhân công rẻ mạt... Từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược phương Đông, Việt Nam nằm trong hoàn cảnh chung đó. - Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên, chế độ phong kiến suy yếu. * Nguyên nhân trực tiếp: Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô, chiều 31/8/1858, liên quân Pháp- Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng, bắn phá, mở đầu xâm lược Việt nam. 2. Vì sao thực dân Pháp chọn Đã Nẵng làm nơi tấn công đầu tiên? - Đà Nẵng có một vị trí chiến lược quan trọng, đây là một hải cảng sâu, rộng, tàu chiến có thể ra, vào dễ dàng, mặt khác Đà Nẵng lại nằm trên đường thiên lí Bắc- Nam có thể sang Lào, nếu chiếm được Đà Nẵng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Pháp thực hiện kế hoạch ''đánh nhanh, thắng nhanh'' trong cuộc tấn công xâm lược Việt Nam. - Pháp không thể đánh trực tiếp vào cửa biển Thuận An ở Huế, bởi vì Huế là thủ phủ của triều đình phong kiến Nguyễn, nên ở đây sự phòng thủ chắc chắn, đặc biệt là phòng thù bờ biển, mặt khác Thuận An là cửa biển nhỏ, tàu chiến không thể vào ra dễ dàng, thuận lợi như cửa biển ĐN... - Đà Nẵng là cổ họng của kinh thành Huế, chỉ cách Huế khoảng 100km, nếu chiếm được Đà Nẵng thì chỉ cần vượt đèo Hải Vân là có thể tấn công được Huế, đây chính là con đường ngắn nhất, nhanh chóng nhất, ít hao tốn tiền của và nhân lực cho quân Pháp có thể thực hiện được ý đồ đánh chiếm và thu phục vương triều Nguyễn. - Đà Nẵng có nhiều người theo đạo thiên chúa và nhiều giáo sĩ, gián điệp đội lốt thầy tu, con buôn.... hoạt động từ trước, họ trở thành người đi tiên phong, vạch đường cho quân Pháp xâm lược. 3. Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Gia Định là gì? - Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh. - Xa kinh đô Huế sẽ tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế. - Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình. - Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông. - " Sài Gòn có triển vọng trở thành trung tâm của một nền thương mại lớn - xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy". Hơn nữa lúc này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau khi chiếm Singapo và Hương cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn để nối liền cửa biển quan trọng trên. 14
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 4. Có ý kiến cho rằng: Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược. Với những nội dung cơ bản của 4 hiệp ước mà triều đình Nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân tới xâm lược Việt Nam năm 1858 đến năm 1884, chúng đã vấp phải một tinh thần chiến đấu vô cùng oanh liệt, sôi nổi và rộng khắp cả nước của nhân dân ta. Tuy nhiên triều đình nhà Nguyễn từng bước đầu hàng thực dân Pháp, triều đình Huế đã kí với chúng tất cả 4 bản hiệp ước để thỏa hiệp. * Hiệp ước Nhâm Tuất (ngày 5- 6 -1862): - Triều đình Huế thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn. - Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây. + Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc. + Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến. - Triều đình kí hiệp ước này là vì: Nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ, rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở phía Bắc * Hiệp ước Giáp Tuất (ngày 15 - 03 - 1974): Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kỳ, còn triều đình thì chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. (mất thêm 3 tỉnh) * Hiệp ước Hác Măng (ngày 25-8-1883): - Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh - Nghệ - Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì . - Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ của Pháp ở Huế. - Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ. - Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm. - Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì. * Hiệp ước Pa-tơ-nốt (Ngày 6-6-1884): Hiệp ước Pa-tơ-nốt có nội dung cơ bản giống với Hiệp ước 1883, chỉ sửa đổi về ranh giới khu vực Trung Kì như trả lại tình Bình Thuận và Thanh - Nghệ - Tĩnh cho Trung Kì. Nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn. Chấm dứt sự tồn tại của triều đaị PK nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào là Chế độ thuộc địa nửa phong kiến. Âm mưu xảo quyệt của thực dân Pháp là: Sau hiệp ước 1883, nhân dân cả nước một mặt phẫn nộ trước thái độ đầu hàng của triều Nguyễn, mặt khác càng căm thù quân xâm lược Pháp nên soi nổi đứng lên kháng chiến. Trước hoàn cảnh đó, chính quyền thực dân Pháp chủ trương làm dịu bớt tình hình căng thẳng của nhân dân và tỏ ra rộng lượng với triều đình để lấy lòng bọn tay sai nên đã dẫn đến việc kí kết hiệp ước Pa-tơ-nốt ngày 6/6/1884. Như vậy, qua những hiệp ước trên cho thấy kẻ thù rất nham hiểm và âm mưu đô hộ nước ta, triều đình nhà Nguyễn từ chỗ cắt từng bộ phận lãnh thổ rồi đi đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ lãnh thổ nước ta (các điều khoản, điều kiện này càng nặng nề hơn, tính chất thỏa hiệp đi từ nhượng bộ này đến nhượng bộ khác, tỏ ra bạc nhược, yếu kém để thực dân Pháp lấn tới) đã chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn “Với tư cách là quốc gia độc lập, thay 15
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến”. Đúng với ý kiến cho rằng: Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược. 5. Hiệp ước Nhâm Tuất giữa Pháp và triều đình Huế (5-6-1862) được kí kết trong hoàn cảnh nào? Tại sao triều đình Huế vội vàng kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (1862)? Đánh giá về hiệp ước Nhâm Tuất? * Hiệp ước Nhâm Tuất giữa Pháp và triều đình Huế (5-6-1862) được kí kết trong hoàn cảnh (Sai lầm đó đã dẫn đến hậu quả ra sao?) - Sau khi cũng cố lực lượng, tháng 02/1861, Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn vào đại đồn Chí Hòa, quân ta kháng cự quyết liệt nhưng do hỏa lực địch quá mạnh, Nguyễn Tri Phương buộc phải rút lui. Pháp thừa thắng đánh chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long. - Phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, Pháp đang vô cùng bối rối thì triều Nguyễn đã kí với Pháp bản hiệp ước Nhâm Tuất (05/06/1862) gồm 12 điều khoản. Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình từ ngày 20 đến 24-6-1867 quân Pháp đã chiếm luôn các tỉnh An Giang, Hà Tiên mà không tốn một viên đạn. * Nguyên nhân triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất với thực dân Pháp (Sai lầm của triều đình) - Do triều đình không kiên quyết chống giặc, có tư tưởng sợ Pháp, không nhìn thấy tình hình và tận dụng thời cơ khi lực lượng địch yếu hơn để phản công mà chỉ thấy sức mạnh vượt trội về vũ khí của Pháp. - Triều đình chủ trương cố thủ hơn là tấn công, muốn hòa hoãn với Pháp ở Nam Kì để tập trung lực lượng đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ở Bắc Kì và Trung Kì. - Triều đình không tin tưởng vào năng lực kháng chiến của nhân dân. Có ảo tưởng thông qua thương thuyết có thể lấy lại các tỉnh đã mất. * Đánh giá về hiệp ước Nhâm Tuất + Đây là một Hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam: cắt đất cho giặc. + Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, cho thấy bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp. 6. Vì sao triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất 1874? Nhận xét về Hiệp ước Giáp Tuất 1874 so với Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 ? – Hiệp ước Giáp Tuất xuất phát từ ý thức bảo vệ quyền lợi của giai cấp, vì dòng họ triều đình Huế. Đây là một sự tính toán thiếu cẩn trọng, khiến triều đình Huế trượt dài trên con đường đi đến đầu hàng hoàn toàn. Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm, tạo điều kiện để Pháp thực hiện những âm mưu xâm lược tiếp theo. – So với Hiệp ước Nhâm Tuất, Hiệp ước Giáp Tuất khiến nước ta mất thêm 3 tỉnh Nam Kì, mất thêm một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ ngoại giao và thương mại. 7. Có ý kiến cho rằng: “Ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân tới xâm lược Việt Nam, chúng đã vấp phải một tinh thần chiến đấu vô cùng oanh liệt, sôi nổi và rộng khắp cả nước của nhân dân ta. Mặc cho triều đình nhà Nguyễn bạc nhược, yếu hèn, từng bước đầu hàng thực dân Pháp, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chiến đấu bằng mọi thứ vũ khí sẵn có, góp phần làm giảm bước tiến của chúng và làm chậm lại quá trình xâm lược của Pháp ở Việt Nam”. Bằng những hiểu biết về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1884, hãy làm sáng rõ nhận định trên. 16
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 8. Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884, em hãy chứng minh câu nói bất hủ của Nguyễn Trung Trực "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây". - Ngày 1/9/1858 Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam. “Ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân tới xâm lược Việt Nam, chúng đã vấp phải một tinh thần chiến đấu vô cùng oanh liệt, sôi nổi và rộng khắp cả nước của nhân dân ta. Mặc cho triều đình nhà Nguyễn bạc nhược, yếu hèn, từng bước đầu hàng thực dân Pháp, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chiến đấu bằng mọi thứ vũ khí sẵn có, góp phần làm giảm bước tiến của chúng và làm chậm lại quá trình xâm lược của Pháp ở Việt Nam”. Tinh thần chiến đấu của nhân dân ta được thể hiện: * Tại mặt trận Đà Nẵng: quân dân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã tổ chức kháng chiến, thực hiện "vườn không nhà trống" ngăn cản quân Pháp tiến vào đất liền .... Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Pháp thất bại trong kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh", buộc phải thay đổi kế hoạch * Mặt trận Gia Định: - Tháng 2/1859 khi Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân ta càng sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ (12/1861). - Cuộc khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo (1862 - 1864) khiến cho giặc thất điên bát đảo. Sau khi Trương Định mất, con trai là Trương Quyền lên thay, tiếp tục kháng chiến. * Kháng chiến lan rộng khắp Nam Kì: - Sau khi thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Đông và ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mặc dù triều đình ra sức ngăn cản, nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ. - Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh ... với nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân ... Ngoài ra, có cả những nhà thơ đã dùng ngòi bút của mình làm vũ khí chống Pháp như: Nguyễn Đình Chiểu... Đặc biệt có những anh hùng thà chết chứ không chịu đầu hàng giặc như Nguyễn Trung Trực. Khi bị thực dân Pháp bắt và đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực đã khẳng khái nói "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. * Mặt trận Bắc Kì: - Tháng 11/1873 thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần 1, nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã kiên quyết đứng lên kháng chiến.Đêm đêm các toán nghĩa binh quấy rối định, đốt kho đạn của giặc. Đội nghĩa binh dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng và hi sinh đến người cuối cùng. Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai anh dũng hi sinh... - Ngày 21/12/1873 quân ta giành thắng thắng lợi lớn tại Cầu Giấy lần thứ nhất. Gác niê cùng nhiều sĩ quan binh lính bị giết tại trận ... - Khi quân Pháp đánh Bắc Kì lần 2 (4/1882) nhân dân tích cực phối hợp với quan quân triều đình kháng chiến: Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc. Tại các địa phương khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè ... - Ngày 19/5/1883 quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần 2. Rivie bị giết tại trận. Quân Pháp hoang mang, dao động, toan bỏ chạy ... - Mặc dù triều đình ký liên tiếp 2 bản Hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp nhưng nhân dân cả nước vẫn kiên quyết đứng lên chiến đấu: Bên cạnh phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng thì phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 - 1913). Các phong trào đấu tranh của nhân dân đã góp phần làm chậm lại quá trình bình định và khai thác của Pháp ở Việt Nam. 17
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 Bằng những dẫn chứng về các sự kiện lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1884, đã làm sáng rõ nhận định “Ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân tới xâm lược Việt Nam, chúng đã vấp phải một tinh thần chiến đấu vô cùng oanh liệt, sôi nổi và rộng khắp cả nước của nhân dân ta. Mặc cho triều đình nhà Nguyễn bạc nhược, yếu hèn, từng bước đầu hàng thực dân Pháp, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chiến đấu bằng mọi thứ vũ khí sẵn có, góp phần làm giảm bước tiến của chúng và làm chậm lại quá trình xâm lược của Pháp ở Việt Nam”. Khẳng định ý chí kiên cường, bất khuất và quyết tâm đánh Pháp đến cùng của nhân dân ta. Thực tế lịch sử truyền thống yêu nước của dân tộc ta đã chứng minh điều đó. Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bất khuất đánh Pháp giành độc lập dân tộc, quyết không chịu làm nô lệ của nhân dân ta. Những thắng lợi đó, cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tiếp thêm sức mạnh cho nhân dân kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi về sau như Nguyễn Trung Trực từng nói "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây". 9. Phong trào Cần Vương nổ ra và phát triển như thế nào? Kể tên các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương. Phong trào có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp của dân tộc cuối thế kỉ XIX? * Hoàn cảnh: Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại , Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở ( Quảng Trị) tại đây ngày 13-7-1885, ông nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương”. - Mục đích: Kêu gọi văn thân , sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. Từ đó một phong trào yêu nước chống Pháp diễn ra sôi nổi trong cả nước kéo dài đến cuối thế kỉ XIX, được gọi là phong trào Cần Vương. * Diễn biến: Phong trào Cần vương phát triển qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: 1885- 1888 phong trào bùng nổ khắp cả nước, sôi động nhất là Trung Kì và Bắc Kì. Giai đoạn 2: 1888- 1896: Tháng 11-1888, nhờ có tay sai dẫn đường, quân Pháp vào được nơi ở của nhà vua, bắt và đưa Hàm Nghi đi đày sang An-giê-ri. Tuy Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào Cần vương vẫn được duy trì và dần quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn tập trung ở các tỉnh Bắc Trung Kì và Bắc Kì, có quy mô và trình độ tổ chức cao như: - Khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) - Khởi nghĩa Bãi sậy (1883 - 1892) - Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) * Ý nghĩa: - Phong trào Cần Vương, thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì sự tồn vong của dân tộc. - Gây cho Pháp nhiều tổn thất nặng nề, góp phần cùng nhân cả nước làm chậm lại quá trình bình định của thực dân Pháp. - Tuy chưa giành được thắng lợi cuối cùng nhưng phong trào đã nêu cao chủ nghĩa anh hùng, tinh thần yêu nước, lòng quả cảm trung kiên xả thân vì nền độc lập, là nguồn cổ vũ lớn lao cho lớp người sau tiến bước trên con đường đấu tranh chống Pháp. 10. Nhận xét về giai đoạn đầu của phong trào cần vương (1885 -1888)? – Mức độ: Phong trào phát triển rộng khắp bao gồm các cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ. – Địa bàn: Mở rộng trên phạm vi cả nước, từ Thanh Hóa – Nghệ An đến Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Định. – Số lượng: Đông đảo, chủ yếu là nông dân. 18
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 – Lãnh đạo: Không còn là những võ quan như thời kỳ đầu chống Pháp mà là những văn thân sĩ phu yêu nước có chung nỗi đau với quần chúng lao động, tự động đứng về phía nhân dân chống thực dân Pháp. 11. Vì sao hành động của Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết là hành động yêu nước và được đánh giá cao? (vì sao Chiếu Cần Vương được đông đảo nhân dân hưởng ứng) Hành động của Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết chứng tỏ ý thức kiên quyết đấu tranh chống xâm lược của những quan lại triều đình tâm huyết, mà tiêu biểu là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. Vua Hàm Nghi đã dám từ bỏ cuộc sống vinh hoa phú quý đồng cam cộng khổ với nhân dân chống Pháp, đó là lời kêu gọi tâm huyết của một ông vua trẻ có tinh thần yêu nước và khẳng khái, mong muốn giành độc lập dân tộc. Chiếu cần vương phù hợp với tâm tư, nguyện vọng và truyền thống yêu nước của quảng đại quần chúng nhân dân Việt Nam. 12. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy: a. Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy theo yêu cầu sau: Địa bàn, lãnh đạo, diễn biến, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm. b. Nêu những đặc điểm về tổ chức và hoạt động của nghĩa quân Bãi Sậy ? c. Điểm khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào cần vương là gì? Trả lời: a. Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy: - Địa bàn diễn ra cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là vùng lau lách rậm rạp thuộc huyện Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mĩ (Hưng Yên); ngoài ra còn có căn cứ ở Hai Sông (Kinh Môn). - Lãnh đạo: Từ năm 1883 do Đinh Gia Quế lãnh đạo. Từ năm 1885, vai trò lãnh đạo thuộc về Nguyễn Thiện Thuật. - Diễn biến: + Từ năm 1885 đến 1887, bẻ gãy nhiều cuộc tấn công của Pháp đánh vào căn cứ. + Năm 1888, Pháp tập trung lực lượng, quyết tiêu diệt bằng được cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân vẫn được duy trì và đẩy mạnh nhiều hoạt động, đánh một số trận lớn. + Tháng 7 – 1889, cuộc khởi nghĩa suy yếu rõ rệt. Đến năm 1892, khởi nghĩa bị thất bại hoàn toàn. - Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân ta ở vùng châu thổ Bắc Bộ cuối thế kỉ XIX. - Bài học kinh nghiệm: + Bài học về phương thức tổ chức hoạt động và tác chiến trên địa bàn đồng bằng đất hẹp người đông. + Bài học về sử dụng chiến tranh du kích. b. Đặc điểm về tổ chức và hoạt động của nghĩa quân Bãi Sậy: – Tổ chức trên diện rộng, dựa vào địa bàn các tỉnh đồng bằng, nơi có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua. – Hoạt động đánh địch trên các tuyến giao thông hoặc trên các con sông lớn như sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đuống. – Nghĩa quân được chia thành từng toán nhỏ, trà trộn với dân để hoạt động và tiến hành đánh du kích chớp nhoáng hoặc phục kích chặn đường giao thông, tiếp tế của địch. c. Điểm khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy và các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào cần vương: 19
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 8 – Dựa vào địa thế thuận lợi, nghĩa quân Bãi Sậy đã sử dụng lối đánh du kích độc đáo, lợi hại, phân tán trong nhân dân thành nhóm nhỏ, khi ẩn khi hiện bất ngờ tấn công luôn chủ động phục kích giặc trên đường đi hoặc tập kích đồn lẻ của chúng. - Việc xây dựng căn cứ thể hiện sự sáng tạo của nghĩa quân. Vì thế, khởi nghĩa Bãi Sậy tồn tại được lâu hơn các cuộc khởi nghĩa khác. 13. Những điểm mạnh, điểm yếu của căn cứ Ba Đình. Khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình khác nhau ở những điểm nào? *Điểm mạnh, điểm yếu của căn cứ Ba Đình: - Điểm mạnh: ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ và Mĩ Khê thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hóa tạo thành thế chân kiềng, phối hợp hỗ trợ nhau trong chiến đấu. Địa thế này đã giúp cho những người lãnh đạo khởi nghĩa Ba Đình xây dựng nên một chiến tuyến phòng thủ kiên cố. Phía ngoài là ruộng lúa, lũy tre dày, vùng ngập nước, bên trong là làng xóm, công sự. Cứ điểm có thế mạnh về phòng thủ. - Điểm yếu: căn cứ Ba Đình dễ bị cô lập, khó ứng cứu, không thể sử dụng cách đánh du kích, chỉ có thể đánh công kiên. *Những điểm khác nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình: - Khởi nghĩa Bãi Sậy dựa vào địa thế thuận lợi, nghĩa quân đã sử dụng lối đánh du kích độc đáo, phân tán trong nhân dân thành nhóm nhỏ, khi ẩn, khi hiện, luôn chủ động phục kích đánh giặc trên đường đi hoặc tập kích các đồn lẻ của chúng. - Việc xây dựng căn cứ thể hiện sự sáng tạo của nghĩa quân, cho nên khởi nghĩa tồn tại lâu hơn khởi nghĩa Ba Đình. - Căn cứ Bãi Sậy không có thành lũy, công sự, quân khởi nghĩa Bãi Sậy không thể cố thủ như Ba Đình, địa bàn hoạt động mở rộng ra các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng và Thái Bình. 14. Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? (Vì sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, trình độ tổ chức cao, nghĩa quân chiến đấu bền bỉ? hoặc Khởi nghĩa Hương Khê có những đặc điểm nào khác so với các cuộc khởi nghĩa cần vương khác?) – Về địa bàn hoạt động của nghĩa quân rộng, có quy mô lớn lớn, được phân bố ở nhiều tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, thậm chí có lúc sang cả địa phận nước Lào. – Người lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao Thắng là những người có uy tín trong văn thân sĩ phu, tính thanh liêm, cương trực, thẳng thắn, có uy thế về tuổi trẻ, sáng tạo. Hai vị thủ lĩnh này lại có sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình lãnh đạo khởi nghĩa. – Lực lượng: Bao gồm đông đảo nông dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, được chia làm 15 quân thứ (đơn vị). Mỗi thứ quân có từ 100 – 500 người, phân bố trên địa bàn 4 tỉnh Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình. Nghĩa quân còn biết chế tạo súng trường theo mẫu súng của Pháp. – Có trình độ tổ chức: Từ 1885 – 1889, nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí, tích trữ lương thảo. Từ 1889 – 1895 là thời kì nghĩa quân chiến đấu quyết liệt dựa vào vùng rừng núi hiểm trở, có sự chỉ huy thống nhất và phối hợp tương đối chặt chẽ, nghĩa quân đã đẩy lùi nhiều cuộc hành quân càn quét của địch. – Thời gian: nghĩa quân chiến đấu bền bỉ kéo dài 10 năm (từ năm 1885 đến năm 1895). Trong mười năm đó, nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt, chủ động, sáng tạo trong quá trình chuẩn bị lực lượng cũng như trong khi giao chiến với kẻ thù, nghĩa quân chiến đấu trong điều kiện cam go, gian khổ, chống lại cả thực dân Pháp và triều đình nhà Nguyễn. 20



