Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 9: Thực hành tiếng Việt

pptx 32 trang Tương Tư 11/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 9: Thực hành tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_tiet_9_thuc_hanh_tieng_viet.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 9: Thực hành tiếng Việt

  1. KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH! Giáo viên: ..
  2. KHỞI ĐỘNG
  3. Cho 3 ví dụ 1. Ta đi trên quảng trường 2. Có bao nhiêu khuôn mặt Bâng khuâng như vẫn thấy Có bao nhiêu nụ cười Nắng reo trên lễ đài Có một điều tin chắc Có bàn tay Bác vẫy Em có một mẹ thôi 3. Từ hồi về thành phố Em hãy xác định quen ánh điện cửa gương biện pháp tu từ vầng trăng đi qua ngõ trong 3 ví dụ trên. như người dung qua đường
  4. Cho 3 ví dụ 1. Ta đi trên quảng trường 2. Có bao nhiêu khuôn mặt Bâng khuâng như vẫn thấy Có bao nhiêu nụ cười Nắng reo trên lễ đài Có một điều tin chắc Có bàn tay Bác vẫy Em có một mẹ thôi -> So sánh, nhân hóa -> Điệp ngữ 3. Từ hồi về thành phố quen ánh điện cửa gương vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường -> Nhân hóa, so sánh
  5. Tiết: 9 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Giáo viên: ..
  6. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  7. I. Củng cố kiến thức đã học
  8. I. Củng cố kiến thức đã học Chia lớp thành 3-4 nhóm, các nhóm ghi/đọc câu (đoạn) thơ/ ca dao, câu (đoạn) văn có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa hoặc điệp ngữ.
  9. I. Củng cố kiến thức đã học Đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng So sánh để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
  10. I. Củng cố kiến thức đã học gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người Nhân hóa làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối, trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
  11. I. Củng cố kiến thức đã học việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ. Điệp ngữ để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định một vấn đề nào đó.
  12. LUYỆN TẬP
  13. + Nhóm 1: Câu 1 Thấy Gặp => Nhận xét
  14. Câu 1. Nhận xét gì về cách dùng từ gặp trong nhan đề bài thơ Gặp lá cơm nếp: Thấy Gặp Nhận biết bằng mắt Giáp mặt, tiếp xúc với nhau => Lá cơm nếp không đơn thuần là vật vô tri vô giác mà được coi như một con người- người bạn cũ. Vì thế chứa đựng cả cảm xúc vui mừng, trìu mến
  15. + Nhóm 2: câu 2 Nghĩa phổ biến của từ Nghĩa trong câu thơ thơm “Mà thơm suốt đường con.”
  16. Câu 2. Cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con” trong khổ thơ sau: Mẹ ở đâu, chiều nay Nhặt lá về đun bếp Phải mẹ thổi cơm nếp Mà thơm suốt đường con
  17. Câu 2. Nghĩa phổ biến của từ Nghĩa trong câu thơ thơm “Mà thơm suốt đường con.” Có mùi như hương của Không chỉ đơn thuần là mùi hoa, dễ chịu, làm cho thích hương dễ chịu – được cảm ngửi nhận bằng khứu giác mà còn trở thành một biểu tượng cho hương vị quê nhà, tình cảm gia đình trìu mến, thân thương theo mỗi bước chân của người lính
  18. + Nhóm 3: câu 3 Mùi vị trong mùi vị Mùi vị trong từ mùi thức ăn, mùi vị trái vị quê hương chín, mùi vị của nước giải khát
  19. Câu 3. Mùi vị trong mùi vị Mùi vị trong từ mùi vị quê thức ăn, mùi vị trái hương chín, mùi vị của nước giải khát Danh từ chỉ hơi tỏa từ Mùi vị vừa mang nghĩa chỉ sự vật, có thể nhận biết hương vị cụ thể của quê nhà, bằng lưỡi vừa mang nghĩa trừu tượng, chỉ một sắc thái đặc trưng của quê hương, vùng miền
  20. + Nhóm 4: câu 4 Em hãy tìm những từ có thể ghép với từ chia đều để tạo thành một cụm từ có nghĩa? Nhận xét về cụm từ vừa tạo được? Từ đó nhận xét về cách kết hợp từ của Thanh Thảo và nêu hiệu quả nghệ thuật?