Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 4: Lão Hạc

ppt 17 trang Tương Tư 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 4: Lão Hạc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_4_lao_hac.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 4: Lão Hạc

  1. LÃO HẠC - Nam Cao-
  2. LÃO HẠC - Nam Cao - I.Tác giả - tác phẩm 1. Tác giả : (1917- 1951) - Tên thật: Trần Hữu Tri - Quê: Hà Nam - Là nhà văn hiện thực xuất sắc với những tác phẩm viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
  3. LÃO HẠC - Nam Cao - - Các tác phẩm chính Lão Hạc Trăng sáng Tiểu thyết 1941 1942 1943 1944 Truyện ngắn 1944
  4. LÃO HẠC - Nam Cao - 2. Tác phẩm a- Đọc –hiểu chú thích Nhân vật lão Hạc: đọc giọng dằn vặt, đau đớn, ân hận Nhân vật ông giáo: đọc giọng buồn, chậm, cảm thông b- Xuất xứ: Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943. In trong “ Nam Cao - Tác phẩm, tập 1)
  5. LÃO HẠC - Nam Cao - C- Bố cục đoạn trích -Đoạn 1: “Hôm sau cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc ông giáo an ủi lão Hạc 3 phần - Đoạn 2: “Luôn mấy hôm đáng buồn” cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo - Đoạn 3: “Không! Cuộc đời một sào” Cái d. Tóm tắt tác phẩm chết của LH - Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão. - Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → LH phải bán con Vàng - Nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
  6. LÃO HẠC II. Tìm hiểu chi tiết - Nam Cao - 1. Nhân vật lão Hạc a. Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán “cậu Vàng” * Tình cảm của lão Hạc đối với “cậu Vàng”: + Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi con cái + Bắt rận, đem ra ao tắm Lão Hạc có tình cảm + Cho ăn cơm .cái bát như một nhànhư giàu thế nào với con + Nhắm vài miếng lại gắp cho nóchó một Vàng? miếng Tìm những + Chửi yêu, nói với nó như nói mộtchi đứa tiết cháu cho “ thấyÀ không, rõ ông không giết ông nuôi” điều đó? Tình yêu tha thiết với loài vật.
  7. * Khi bán “cậu Vàng” + Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu + Đôi mắt lão ầng ậng nước Em hãy tìm ra + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nước những chi tiết mắt miêu tả bộ dạng, + Cái đầu .ngoẹo, miệng móm mém mếu cử chỉ của lão + Lão hu hu khóc Hạc lúc kể với - Từ tượng hình, từ tượng thanh ông giáo chuyện Tâm trạng đau khổ tột cùng bán chó? - “Thì ra tôi già lừa một con chó” → Thái độ chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội LH là người sống tình nghĩa thủy chung, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc.
  8. LÃO HẠC - Nam Cao - b. Việc làm của lão Hạc trước khi chết - Nhờ ông giáo: + giữ hộ ba sào vườn cho con trai Trước khi + gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho chết lão Hạc mình đã cậy nhờ - Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ ông giáo chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa những điều trai bữa ốc. - Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là gì? hách dịch Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm người.
  9. Em hãy cho biết nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Ý nghĩa của cái chết ấy?
  10. LÃO HẠC c. Cái chết của lão Hạc - Nam Cao - * Nguyên nhân: + Tình cảnh đói khổ túng quẫn (đó cũng là số phận cơ cực đáng thương của những người dân nghèo trước CMT8) + Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con; không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng. * Cái chết của lão Hạc: “ lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. lão tru tréo, bọt mép sùi ra giật mạnh lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”. → Sử dụng những động từ mạnh = >Cái chết đau đớn, thảm thương Bộc lộ rõ số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Qua đó, tố cáo mạnh mẽ sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến.
  11. LÃO HẠC - Nam Cao - 2. Nhân vật ông Giáo * Tình cảm đối với lão Hạc - “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc” - Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc - “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh Em thấy thái độ, thoảng giúp ngấm ngầm lão” tình cảm của nhân vật “tôi” -Đồng cảm, xót thương đối với lão Hạc cho hoàn cảnh LH. như thế nào? - Luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách LH.
  12. - “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn ”. -“ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” Tại sao ông giáo lại có những suy nghĩ trái ngược như thế? Em hiểu những ý nghĩ đó của ông giáo như thế nào?
  13. * Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời - Khi nói chuyện với Binh Tư “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn” + Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như LH trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư + Buồn vì: một con người như LH đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày - Khi chứng kiến lão Hạc chết “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn” + Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như LH để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người. “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác” + Vì người tốt như LH mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
  14. LÃO HẠC - Nam Cao - - Khi nói chuyện với vợ: “ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ không bao giờ ta thương” + Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa. + Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương. + Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng. Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
  15. LÃO HẠC III.Tổng kết - Nam Cao - 1. Nghệ thuật 2. Nội dung - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, - Tác phẩm phản ánh hiện thực số người kể là nhân vật hiểu, phận người nông dân trước chứng kiến toàn bộ câu CMT8 qua tình cảnh của LH: chuyện và cảm thông với LH. nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài - Nghệ thuật phân tích tâm lí sản cho con và không phiền hà già dặn, kể chuyện chân thực, hàng xóm. màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc. - Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông - Xây dựng được nhân vật có dân trong cảnh khốn cùng vẫn tính cá thể hóa cao giàu lòng tự trọng.
  16. LUYỆN TẬP 1. Hãy triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn: “ Lão Hạc, trước hết là câu chuyện cảm động về tình phụ tử thiêng liêng, giản dị” - Hình thức: + Đảm bảo hình thức đoạn văn + Có thể trình bày theo các cách: diễn dịch, qui nạp, - Nôi dung: Dùng các thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh để làm rõ vấn đề: câu chuyện về tình phụ tử thiêng liêng, giản dị.
  17. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Tóm tắt truyện - Phân tích nhân vật Lão Hạc, ông giáo. - Tìm hiểu về giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện - Chuẩn bị bài sau: Từ tượng hình, từ tượng thanh