Bài giảng Sinh học Lớp 6 - Bài 46: Thực vật góp phần điều hoà khí hậu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 6 - Bài 46: Thực vật góp phần điều hoà khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_6_bai_46_thuc_vat_gop_phan_dieu_hoa_k.doc
Nội dung text: Bài giảng Sinh học Lớp 6 - Bài 46: Thực vật góp phần điều hoà khí hậu
- Bài 46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HOÀ KHÍ HẬU I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức Khi học xong bài này HS: - Giải thích được vì sao thực vật, nhất là thực vật rừng có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong không khí và do đó góp phần điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người và kinh tế. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ thực vật thể hiện bằng những hành động cụ thể hàng ngày (như không phá hoại vây cối, tham gia trồng và chăm sóc cây cối ở gia đình, vườn trường hoặc địa phương phù hợp với lứa tuổi). 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ sơ đồ trao đổi khí. Bảng phụ - Một số tranh ảnh về nạn ô nhiễm môi trường. 2. Học sinh: - Tìm hiểu trước bài. - Ôn tập “Bài 21: Quang hợp” và “Bài 23: Cây có hô hấp không?”. - Sưu tầm một số mẩu tin trên báo, tranh vẽ hoặc ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường và những hoạt động cụ thể để bảo vệ môi trường. III. Phương pháp. - Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy. 1. Ổn định tổ chức lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Câu hỏi: Nêu khái niệm và viết sơ đồ tóm tắt của quá trình quang hợp? - Học sinh: Khái niệm: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo tinh bột và nhả khí oxi. Sơ đồ quá trình quang hợp: * Đặt vấn đề vào bài: 1
- Gv: Ta đã biết thực vật nhờ quá trình quang hợp mà có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp thức ăn nuôi sống các sinh vật khác. Nhưng vai trò của thực vật không chỉ có thế, chúng còn có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Tìm hiểu nhờ đâu hàm lượng 1. Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic khí CO2 và O2 trong không khí được và oxi trong không khí được ổn định ổn định 12’ GV cho HS quan sát hình 46.1. Sơ đồ Hs: Cá nhân quan sát hình và phân tích trao đổi khí- SGK), chú ý mũi tên chỉ khí hình vẽ CO2 và O2. Gv: Hướng dẫn Hs phân tích hình vẽ bằng việc trả lời các câu hỏi sau: 1, Sơ đồ trao đổi khí có những thông tin Hs: cá nhân quan sát hình vẽ để trả lời. gì? 2, Những khí gì được trao đổi trong môi trường? Nhờ hoạt động nào? Gv: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: 3, Hãy cho biết vai trò của thực vật đối Hs: quan sát hình vẽ => trả lời, các em với việc điều hòalượngkhí cacbonic và khác nhận xét. oxi trong không khí? Gv: Nhận xét và hoàn thiện đáp án. Gv: Từ đó em hãy cho biết: 4, Nhờ đâu hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí được ổn định? Kết luận: Nhờ quá trình quang hợp Gv: nhận xét, chốt kiến thức. thực vật đã lấy vào khí cacbônic và Gv mở rộng: nhả ra khí ôxi nhưng quá trình hô Câu hỏi: hấp thì ngược lại. Do đó thực vật có Nếu không có thực vật thì điều gì sẽ xảy vai trò giữ cân bằng các khí này trong ra? không khí. Hs: nêu được Nếu không có thực vật: lượng khí CO2 tăng và lượng khí O2 giảm sinh vật không tồn tại được. Mỗi năm 1 ha rừng đã nhả vào không khí 2
- 16 - 30 tấn ôxi. Ôxi thoát ra được gió phát tán vào khoảng không gian rộng lớn, duy trì sự sống ở mọi nơi. Liên hệ thực tế: HĐ2: Tìm hiểu thực vật giúp điều hoà 2. Thực vật giúp điều hoà khí hậu khí hậu 11’ GV: y/c HS n.cứu TT SGK, đọc bảng so sánh khí hậu ở 2 khu vực GV: y/c Hs hoạt động nhóm để trả lời HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày, câu hỏi cuối mục 2 (thời gian 3 phút). Hs các nhóm khác nhia sẻ ý kiến. Gv: nhận xét, và đưa ra đáp án đúng: 1, Nơi A mưa ít, nơi B mưa nhiều. 2, Sự có mặt của TV -> ảnh hưởng đến khí hậu. 3, Thực vật có vai trò trong việc điều hòa khí hậu Gv: yêu cầu Hs giải thích các đặc điểm ở Hs: nghiên cứu nội dung để trả lời. trên. 1, Trong rừng cây thoát hơi nước nhiều, 1, Vì sao nơi A mưa ít, nơi B mưa nhiều? hơi nước gặp khối khí nóng tạo thành 2, Vì sao thực vật khiến khí hậu ở 2 nơi mây => mưa. khác nhau? 2, - Trong rừng lá rậm -> ánh sáng khó lọt xuống dưới -> râm, mát. Còn bãi trống thì không có đặc điểm này. - Trong rừng cây thoát hơi nước và cản gió -> Rừng ẩm , gió yếu. Còn bãi trống ngược lại. Gv: Từ những nội dung trên các em hãy Hs: cá nhân hoạt động hoàn thành bài hoàn thành bài tập sau: tập. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nhờ tác dụng cản bớt .. và tốc Kết luận: Nhờ tác dụng cản bớt ánh độ .., thực vật có vai trò quan trọng sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò trong việc điều hòa khí hậu, quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, tăng ..của khu vực. tăng lượng mưa của khu vực Gv: nhận xét, chốt kiến thức. HĐ3: Tìm hiểu thực vật làm giảm ô 3. Thực vật làm giảm ô nhiễm môi nhiễm môi trường 10’ trường 3
- GV: y/c hs quan sát H 46.2 SGK, đọc Hs: cá nhân đọc thông tin, Hs khác thông tin trong mục 3- tr.147 SGK nhận xét, bổ sung. 1, Chứng minh thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường? Gv: Bổ sung, hoàn thiện đáp án Kết luận: - Lá cây có thể ngăn bụi và khí độc. - Lá cây có thể ngăn bụi và khí độc. - Một số loài cây có tác dụng tiêu diệt - Một số loài cây có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh => làm giảm ô một số vi khuẩn gây bệnh => làm giảm nhiễm môi trường ô nhiễm môi trường Liên hệ thực tế: 4. Củng cố: 4’ Gv yêu cầu Hs nhắc lại nội dung bài học. Gv yêu cầu Hs làm bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống Nhờ quá trình ..thực vật lấy vào khí và nhả ra khí ... Nhưng quá trình .thì ngược lại. Do đó thực vật đã góp phần giữ cân bằng các khí này trong không khí. Đáp án: quang hợp õi, cacbonic, hô hấp. Gv: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi trong SGK: 5. Hướng dẫn về nhà: 1’ - Về nhà học bài - Trả lời âu hỏi và làm bài tập. - Đọc và tìm hiểu trước bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước. - Sưu tầm một số tranh ảnh về hạn hán, lũ lụt, xói mòn, V. Rút kinh nghiệm. . . . . . 4



