Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập và đánh giá cuối học kì II - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thảo

pptx 8 trang Đăng Thành 25/08/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập và đánh giá cuối học kì II - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_on_tap_va_danh_g.pptx

Nội dung text: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Ôn tập và đánh giá cuối học kì II - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thảo

  1. Thứ 3 ngày 16 tháng 5 năm 2023 TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (T3,4)
  2. HĐ 3: Đọc bài thơ dưới đây, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu. Thăm bạn ốm Hôm nay đến lớp “Gấu tôi mua khế Thấy vắng thỏ nâu Khế ngọt lại thanh.” Các bạn hỏi nhau: “Mèo tôi mua chanh “Thỏ đi đâu thế?” Đánh đường mát ngọt.” Gấu liền nói khẽ: Hưu mua sữa bột “Thỏ bị ốm rồi Nai sữa đậu nành Này các bạn ơi Chúc bạn khỏe nhanh Đến thăm thỏ nhé” Cùng nhau đến lớp. (Theo Trần Thị Hương)
  3. HĐ 3: Đọc bài thơ dưới đây, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu. Thăm bạn ốm Hôm nay đến lớp “Gấu tôi mua khế Thấy vắng thỏ nâu Khế ngọt lại thanh.” Các bạn hỏi nhau: “Mèo tôi mua chanh “Thỏ đi đâu thế?” Đánh đường mát ngọt.” Gấu liền nói khẽ: Hưu mua sữa bột “Thỏ bị ốm rồi Nai sữa đậu nành Này các bạn ơi Chúc bạn khỏe nhanh Đến thăm thỏ nhé” Cùng nhau đến lớp. (Theo Trần Thị Hương) a. Vì sao thỏ nâu nghỉ học? Thỏ nâu nghỉ học vì bị ốm. b. Các bạn bàn nhau chuyện gì? Các bạn bàn nhau đến thăm thỏ nâu.
  4. c. Đóng vai một trong các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2, 3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với thỏ nâu? Gợi ý - Khi gặp thỏ nâu em cần làm gì? - Khi chào thỏ nâu xong em sẽ hỏi thăm bạn những gì gì? - Em muốn nói với thỏ nâu điều gì trước khi ra về?
  5. d. Tưởng tượng em là bạn cùng lớp với thỏ nâu. Vì có việc bận, em không đến thăm thỏ nâu được. Hãy viết lời an ủi, động viên thỏ nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. Gới ý: Vì sao em không đến thăm thỏ nâu được? Em có cảm nghĩ gì? Em muốn nói với thỏ nâu điề gì?
  6. HĐ 4: Quan sát tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối) M: trẻ em, b. Chỉ đặc điểm M: tươi vui, b. Chỉ hoạt động M: chạy nhảy,
  7. Điền vào bảng sau: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, cây, vườn hoa, thùng rác,... trẻtươi em, vui, ông vui cụ, vẻ, người rực mẹ,rỡ, đỏong, thắm, bướm, chim, cây, vườn hoa, thùng rác,... xanh rờn, đông vui, chăm chỉ,... chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, bay,...
  8. Em đang ngồi học ở đâu? Em đang ngồi học ở trong lớp. Hãy đặt câu giới thiệu về lớp học của em. Đây là lớp học của em. Lớp học của em có đặc điểm như thế nào? Lớp học của em rất vui. Các bạn trong lớp của em đang làm gì? Các bạn tong lớp em đang thảo luận nhóm.