Bài tập môn Khoa học tự nhiên 6 cuối kì 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Khoa học tự nhiên 6 cuối kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_tap_mon_khoa_hoc_tu_nhien_6_cuoi_ki_2.docx
Nội dung text: Bài tập môn Khoa học tự nhiên 6 cuối kì 2
- BÀI TẬP TỰ LUẬN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Câu 1: Lực tác dụng lên một vật gây nên tác dụng gì? Trả lời: Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động của vật, làm biến dạng vật hoặc đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động và làm biến dạng Ví dụ: - Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi tốc độ: Lực do tay bóp phanh làm xe đạp đang chuyển động phải dừng lại. - Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi hướng chuyển động của vật: Bóng đang bay về phía khung thành thì bị hậu vệ phá sang phải. Lực của hậu vệ làm bóng đổi hướng chuyển động. - Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến dạng vật: Lấy tay bóp móp quả bóng làm nó bị biến dạng. - Lực tác dụng lên một vật có thể đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động và làm biến dạng: Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng. Câu 2: Biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N. a) Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30 N. b) Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20 N. c) Lực hút của Trái Đất có độ lớn 20N Câu 3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực theo hình vẽ dưới đây: Trả lời: Điểm đặt: tại vật Phương: nằm ngang Chiều từ trái sang phải Độ lớn: 30N Câu 4: Khi đo lực thì trường hợp nào bắt buộc phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng? Ngoài trường hợp đó ra thì phải đặt lực kế phải như thế nào? Trả lời: - Khi đo trọng lượng của vật thì phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng. Vì trọng lượng là độ lớn lực hút của Trái Đất. lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng - Các trường hợp khác thì đặt lực kế theo phương của lực tác dụng. Câu 5: Một quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà a) Hãy vẽ các lực tác dụng lên quả bóng và nêu rõ tên của mỗi lực. b) Vì sao có các lực tác dụng lên quả bóng mà nó lại không chuyển động? 1
- Lời giải: a) Các lực tác dụng lên vật: - Lực hút của Trái Đất + Đặt tại tâm của vật. + Phương thẳng đứng. + Chiều từ trên xuống dưới. - Lực đẩy của sàn nhà tác dụng lên vật + Đặt tại điểm tiếp xúc giữa vật và sàn nhà. + Phương thẳng đứng. + Chiều từ dưới lên trên. b) Có các lực tác dụng lên quả bóng mà nó lại không chuyển động vì Lực hút của Trái Đất và Lực đẩy của sàn nhà tác dụng lên vật là hai lực cân bằng (cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng vào cùng một vật). Câu 6: Quả cầu nặng 200g được treo vào sợi dây cố định (H.5.1). a. Tính trọng lượng của quả cầu? b. Quả cầu có dạng năng lượng nào? c. Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu? d. Khi bị đứt dây có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu? Câu 7: Lực ma sát. Khái niệm lực ma sát. - Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật. - Độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của bề mặt tiếp xúc giữa các vật. Mặt tiếp xúc ghồ ghề thì lực ma sát sinh ra sẽ lớn và ngược lại. Ví dụ: Ta đẩy thùng hàng chuyển động trên mặt sàn, giữa mặt sàn và thùng hàng có lực ma sát. Lực này xuất hiện làm cản trở chuyển động của thùng hàng. Lực ma sát trượt. - Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của một vật khác. Ví dụ: + Khi giáo viên viết phấn lên bảng, giữa viên phấn và bảng xuất hiện lực ma sát trượt. 2
- + Khi phanh xe đạp, lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe là lực ma sát trượt Lực ma sát nghỉ. - Lực ma sát nghỉ xuất hiện ngăn cản sự chuyển động của một vật khi nó tiếp xúc với bề mặt của một vật khác và có xu hướng chuyển động trên đó. Ví dụ: + Ô tô đậu được trên mặt đường nghiêng là nhờ có ma sát nghỉ. + Lực ma sát nghỉ giúp con người có thể đi lại được mà không bị trượt ngã. Tác dụng và ảnh hưởng của lực ma sát. - Lực ma sát có thể thúc đẩy hoặc cản trở chuyển động của các vật. Ví dụ: - Rãnh, gai trên vỏ lốp xe giúp tăng ma sát giữa bánh xe mà mặt đường khiến xe chuyển động dễ dàng hơn về phía trước. Trong trường hợp này, lực ma sát làm thúc đẩy chuyển động của xe. - Khi trượt từ trên cầu trượt xuống đất, giữa lưng ta và mặt cầu trượt có lực ma sát. Lực ma sát trượt lúc này có tác dụng cản trở chuyển động của ta. - Lực ma sát có vai trò quan trọng trong an toàn giao thông đường bộ Ví dụ: Khi ta đi ô tô xuống dốc, ta dùng phanh để làm cho ô tô đi chậm lại hoặc dừng hẳn tránh tai nạn khi tham gia giao thông. Khía rãnh trên vỏ lốp xe giúp tăng ma sát giữa bánh xe mà mặt đường khiến xe chuyển động dễ dàng hơn về phía trước. Câu 8: Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy nóng lên. - Nhiệt tỏa ra trên vỏ máy là năng lượng có ích hay hao phí? - Nếu nhiệt độ của máy tăng quá cao thì điều này có lợi hay có hại? Lời giải: Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy nóng lên: - Nhiệt tỏa ra trên vỏ máy là năng lượng hao phí. - Nếu nhiệt độ của máy tăng quá cao thì điều này có hại. Vì: + Dễ làm cho máy bị hỏng, + Ảnh hưởng tới tuổi thọ của các linh kiện trong máy tính, + Gây lãng phí năng lượng điện. Câu 9: Tại sao các ổ bi ở trục xe đạp, xe máy và ô tô cần luôn được bảo dưỡng và bôi trơn? Lời giải: Các ổ bi và trục xe đạp, xe máy và ô tô cần luôn được bảo dưỡng và bôi trơn để: - Giảm ma sát, - Giảm hao phí năng lượng. Câu 10:Năng lượng cung cấp cho một ô tô chuyển động được cung cấp từ đâu? Gọi tên các dạng năng lượng xuất hiện khi ô tô chuyển động trên đường. Lời giải: - Năng lượng cung cấp cho một ô tô chuyển động được cung cấp từ hóa năng dự trữ trong xăng, dầu. - Các dạng năng lượng xuất hiện khi ô tô chuyển động trên đường là: + động năng, năng lượng âm, quang năng, nhiệt năng, Câu 11: Khi đi xe đạp tới trường, năng lượng cung cấp cho xe đạp chuyển động được truyền từ đâu? Trong quá trình đạp xe, có năng lượng hao phí không? Nêu biện pháp làm giảm sự hao phí đó? Trả lời: 3
- - Khi đi xe đạp tới trường, năng lượng cung cấp cho xe đạp chuyển động được truyền từ chân của người đạp xe. - Trong quá trình đạp xe, có năng lượng hao phí do lực ma sát ở các ổ trục, giữa lốp xe và mặt đường. - Biện pháp làm giảm sự hao phí đó: Người ta chế tạo ra các ổ bi, bôi trơi các ổ trục, bơm căng lốp xe. Câu 12: Em hãy quan sát các lốp xe. Người ta làm thế nào để tăng lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường? Vì sao lốp xe bị mòn thì nguy hiểm khi tham gia giao thông? Lốp xe có khía rãnh để tăng lực ma sát của xe với mặt đường. * Nếu lốp xe bị mòn sẽ rất nguy hiểm vì: - Vỏ lốp bị mỏng nên có thể bị nổ bất cứ lúc nào. - Xe dễ trượt trên đường nhất là lúc trời mưa. Câu 13: a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng .Cho ví dụ minh hoạ. b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí? Trả lời: a. Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. VD: Rót nước vào cốc nước đá. Năng lượng nhiệt của nước đã truyền cho đá làm đá tan. Xoa 2 bàn tay vào nhau. Động năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm ấm bàn tay. b. Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh sáng và làm nóng môi trường xung quanh. - Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng, phẩn hao phí là phẩn làm nóng môi trường xung quanh. Câu 14: 1. Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy. 2. Một hòn bi bằng sắt có khối lượng 200 g đứng yên trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ. a) Tính trọng lượng của hòn bi. b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. - Khi đó hòn bi có dạng năng lượng nào? - Hòn bi chỉ di chuyển một đoạn và dừng lại. Em hãy giải thích tại sao? Trả lời: 1. - Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió đang thổi; năng lượng của dòng nước chảy. - Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu. 2. a) Đổi 200 g = 0,2 kg Trọng lượng của hòn bi: P = 10.m = 10.0,2 = 2 N. b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. - Khi hòn bi chuyển động có: Động năng, nhiệt năng. - Hòn bi dừng lại vì khi đó xuất hiện lực ma sát cản trở chuyển động của viên bi. 4



