Bộ 2 Đề khảo sát giữa học kì 1 môn Ngữ văn - Lớp 8 + 9 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 2 Đề khảo sát giữa học kì 1 môn Ngữ văn - Lớp 8 + 9 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_2_de_khao_sat_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_9_co_dap_an.docx
Nội dung text: Bộ 2 Đề khảo sát giữa học kì 1 môn Ngữ văn - Lớp 8 + 9 (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA HỌC GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8 MA TRẬN Mức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng độ cao NL ĐG I . Đọc hiểu - Nhận diện -Hiểu được - Trình bày - Ngữ liệu: được các vai trò, tác được hiểu Văn bản văn dấu hiệu dụng của biết về một học hình thức, biện pháp tu vấn đề đặt - Tiêu chí lựa nội dung từ. ra trong văn chọn ngữ liệu: văn bản - Hiểu được bản. một đoạn trích ,những kiến ý nghĩa của khoảng 150- thức về từ ngữ , 200 chữ tương Tiếng Việt hình ảnh .. đương với văn bản được học trong chương trình. Số câu 2 2 1 4 Số điểm 1,0 1,5 1,5 4,0 Tỉ lệ % 10% 15% 15% 40% II. Tạo lập văn Viết 01 bài bản. văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Số câu 1 2 Số điểm 6 6 Tỉ lệ % 60% 60% Tổng số câu/ số 2 2 1 1 6 điểm toàn bài 1,0 1,5 1,5 6,0 10,0
- Tỉ lệ % điểm 10% 15% 15% 60% 100% toàn bài KIỂM TRA KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I MÔN: Ngữ văn 8 I. Đọc hiểu( 3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở [ ]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời. ( Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời Tr. 147, NXB Văn học, 2013) Câu 1: Nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên “ trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều” để làm gì? Câu 2: Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Câu 3: Tìm các từ láy có trong đoạn trích và cho biết tác dụng của chúng? Câu 4: Qua đoạn văn trên, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với miền đất được gọi là miền hoa của giấc mơ ngọt ngào? II. Tập làm văn(7 điểm) Câu 1( 2 điểm) Viết đoạn văn nghị luận theo cách qui nạp triển khai câu chủ đề : Mỗi người cần phải rèn luyện cho mình tính khiêm tốn. Câu 3 ( 5 điểm)
- Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I Phần Câu Yêu cầu Điểm I. Đọc Đoạn trích trong Về quê vải 3,0đ hiểu 1 - Nhân vật” tôi” trong đoạn trích trên trở về ngôi 0,5đ nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều lắng nghe hoa vải nở 2 - Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu 0,5đ cảm 3 - Các từ láy: chênh vênh, nhẹ nhàng, phành phạch, 0,5đ ngàn ngạt, li ti, dại dột, ngào ngạt, vo ve, rộn rã. - Tác dụng: diễn tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên 0,5đ và tình cảm của nhân vật tôi trước vẻ đẹp đó. 4 Tình cảm của tác giả với miền hoa của giấc mơ 1,0đ ngọt ngào: yêu say, gắn bó tha thiết II. Tập 1 Tính khiêm tốn 2,0đ làn văn a.Về kỹ năng: - Biết trình bày đoạn văn theo cách qui nạp( câu chủ đề ở cuối đoạn văn) 0,5đ - Trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình bằng lập luận chặt chẽ và dẫn chứng, diễn đạt lưu loát.
- b. Nội dung nghị luận: một số gợi ý: - Khiêm tốn là thái độ nhún nhường, hòa nhã, đối lập với sự kiêu căng , tự phụ. - Lòng khiêm tốn có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống: Người có lòng khiêm tốn dễ gây được thiện cảm với người khác; khiêm tốn giúp 1.5đ con người nhận thức đúng về những hạn chế của mình để không ngừng học hỏi , - Nếu thiếu tính khiêm tốn con người dễ bị thất bại - Khiêm tốn là một trong những đức tính tốt đẹp của đạo đức con người. - Mỗi người cần rèn tính khiêm tốn. 2 Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học 5,0đ trò. a. Yêu cầu chung Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng 0,5đ bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo lập văn bản. bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. b. Yêu cầu cụ thể. HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách . Dưới đay là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài. * Mở bài. 0,5đ - Giới thiệu được kỷ niệm đẹp nhất về tình bạn. * Thân bài. 3,5đ Kể chi tiết về kỷ niệm. - Kỷ niệm đó gắn liền với thời gian, địa điểm nào? - Kỷ niệm đó gắn với ai? Với sự việc gì? - Sự việc ấy có diễn biến, kết quả ra sao? - Kỷ niệm ấy để lại trong em ấn tượng, suy nghĩ gì? (kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)
- * Kết bài: 0,5đ Cảm nghĩ của bản thân em về kỷ niệm, tình bạn tuổi học trò. Tổng điểm 10,0đ ĐỀ THI GIỮA KÌ I Môn: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 90 phút I.Mục đích 1. Kiến thức Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình Ngữ văn THCS, trọng tâm là lớp 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh 2. Kĩ năng và năng lực - Đọc hiểu văn bản - Tạo lập văn bản( Viết bài văn tự sự) 3. Thái độ - Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết một cách hợp lí nhất - Tự nhận thức được giá trị chân chính trong cuộc sống II. Hình thức : Tự luận III. Ma trận Nội dung Mức độ cần đạt Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng số cao I.Đọc hiểu -Nhận diện -Khái quát chủ -Nhận xét/ - Ngữ liệu: Văn phương đề/ nội dung đánh giá về bản nhật dụng/ thức biểu chính/ vấn đề tư tưởng/
- văn bản nghệ đạt, phong chính văn bản quan điểm/ thuật cách ngôn đề cập tình cảm/ - Tiêu chí lựa ngữ, biện - Hiểu được tư thái độ của chọn ngữ liệu : pháp tu từ tưởng của tác tác giả thể đoạn văn có độ trong văn giả hiện trong dài khoảng 150 bản - Hiểu được ý văn bản -200 chữ -Chỉ ra các nghĩa/ tác -Nhận xét chi tiêt, dụng của việc về một giá hình ảnh sử dụng thể trị nội nổi bật loại/ phương dung/ nghệ trong văn thức biểu đạt/ thuật của bản từ ngữ/ chi văn bản tiết/ hình ảnh/ - Rút ra bà biện pháp tu từ học về tư trong văn bản tưởng/ nhận thức Số câu 2 2 1 5 Tổng Số điểm 1,5 1 1,5 4 Tỉ lệ 15% 10% 15% 40% II.Tập làm văn Viết bài Câu 1: Viết bài văn tự sự văn tự sự Số câu 1 1 Tổng Số diểm 6 6 Tỉ lệ 60% 60% Số câu 2 1 1 1 6 Tổng Số điểm 1,5 1 1,5 6 10 Tỉ lệ 15% 10 % 15% 60% 100% IV. Biện soạn đề thi I. ĐỌC HIỂU( 3 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
- Lần này ta ra thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn. Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh. Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù. Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào làm như vậy. Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được. Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu, quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?” ( Ngô Gia văn Phái – Hoàng Lê nhất thống chí, Ngữ văn 9, tập 1) Câu 1: Đoạn trích trên là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào? Nói về vấn đề gì? Câu 2: Vua Quang Trung đánh giá rất cao Ngô Thì Nhậm ở những ưu điểm nào? Câu 3: Qua lời nói trên em hiểu vua Quang Trung là người như thế nào? II. TẬP LÀM VĂN ( 6 điểm) Câu 1( 6 điểm) Cảm nhận về diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du). C- HƯỚNG DẪN CHẤM: Phần I Câu Nội dung Điểm Đọc hiểu 3.0 - Đoạn văn là lời của vua Quang Trung, nói với hai vị tướng võ ( 0.5 Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm - Hoàn cảnh: Vua Quang Trung kéo quân từ Phú Xuân ra đến 0,5 Tam Điệp gặp hai vị tướng võ( Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm. 1 - Nội dung: Khẳng định ý chí quyết thắng trong trận chiến nhằm đuổi được quân Thanh và bàn tính việc dùng sự khéo léo của 0,5 Ngô Thì Nhậm để dẹp việc binh đao sau khi đánh đuổi xong quân giặc. Vua Quang Trung đã đánh gía rất cao Ngô Thì Nhậm, vua đã 0,5 xem Ngô Thì Nhậm là một vị tướng đa mưu túc trí, người khéo 2 lời lẽ để dẹp việc binh đao tránh việc báo thù của giặc góp phần mang đến cuộc sống bình yên cho dân tộc 3 - Vua Quang Trung là người có trí tệu sáng suốt và nhạy bén 1,0
- trong việc xét đoán,sử dụng bề tôi - Ông là vị tướng có tầm nhìn xa trông rộng phương lược tiến đánh đã có tính sẵn khi thân hành cầm quân, rất tự tin về chiến thắng, lo tới cả việc giặc vì thua mà báo thù,... - Thương yêu dân chúng, muốn mang phúc đến cho dân, không muốn họ phải sống trong cảnh chinh chiến, binh đao, chuẩn bị dùng người để cùng mình tạo lập cuộc sống yên ổn II.LÀM VĂN 7.0 Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn 2.0 1 văn suy nghĩ của mình về Lòng yêu nước trong xã hội ngày nay. a- Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25 b- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0.25 c- Nội dung nghị luận: 1.0 Học sinh phải đảm bảo các ý sau: -Lòng yêu nước là tình cảm yêu quí, gắn bó, tự hào về quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem tài năng và trí tuệ phục vụ lợi ích của đất nước -Biểu hiện: Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước; tình yêu thương đồng bào, nòi giống; niềm tự hào chính đáng về dân tộc; đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm; cần cù , sáng tạo trong lao động để xây dựng đất nước giàu mạnh,... -Lòng yêu nước là tình cảm đẹp, thiêng liêng mà mỗi người cần phải có +Quan tâm đến tình hình đất nước. +Sống có trách nhiệm với bản thân và đất nước. Tham gia các hoạt động vì cộng đồng: Chống thiên tai, bảo vệ môi trường, chung tay chống đại dịch Covid-19... +Phê phán một số người nhận thức sai về lòng yêu nước hay có những hành động đi ngược lại với lợi ích chung của đất nước, dân tộc ,... d- Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với 0.25 chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật
- e- Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, 0.25 ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Cảm nhận về đoạn thơ 5.0 a- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài tiển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề. b- Xác định đúng vấn đề nghị luận: diễn biến tâm trạng của Thúy 0.25 Kiều thể hiện qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” c- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm * Về nội dung: a. Mở bài - Giới thiệu Nguyễn Du và “Truyện Kiều”. 0.5 - Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích. 2 b. Thân bài 3. 25 * Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới. ( 0,25) * Cửa bể chiều hôm, trước lầu Ngưng Bích, một mình Kiều trơ trọi, cô đơn. .( 0,5) HS trích dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật. Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia lìa (non xa - trăng ngần; cát vàng cồn nọ - dặm hồng bụi kia), lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ * Nỗi nhớ của Kiều .( 0,75) - Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ.
- Nàng xót thương cho người yêu trước (Xót người đó giờ), xót thương cho cha mẹ sau (Sân Lai người ôm). Điều đó rất hợp với logic tâm trạng của nàng. Bởi vì để cứu nguy cho gia đình, nàng đã phải lỗi thề với người yêu. Mặc cảm tội lỗi cứ đau đáu, đeo đẳng mãi trong tâm hồn nàng. Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ta thấu hiểu nỗi nhớ của Kiều và càng trân trọng tấm lòng vị tha, hiếu nghĩa chung tình của nàng. * Nỗi buồn của Kiều .( 0,75) - Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp điệp (Buồn trông ghế ngồi). Cảnh như khơi như vẽ từng biến thái tinh tế trong điệu buồn riêng của nàng. (HS phân tích từng cặp câu thơ để làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Kiều, đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, là nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô định như cánh hoa, là nỗi chán ngán triền miên mịt mờ, là nỗi lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều) * Đánh giá chung: (1,0) Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều. c. Kết bài - Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật. (0,5đ) - Liên hệ thực tế. d- Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với 0.25 chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật e- Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, 0.25 ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng 10.0 điểm



