Bộ 3 Đề kiểm tra cuối học kì môn Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

docx 29 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 3 Đề kiểm tra cuối học kì môn Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_3_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2018_2019.docx

Nội dung text: Bộ 3 Đề kiểm tra cuối học kì môn Ngữ văn 7 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

  1. I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: “Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi. Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất. Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ. Vì ngài sắp ù to. Có người khẽ nói: - Bẩm, dễ có khi đê vỡ! Ngài cau mặt, gắt rằng: - Mặc kệ! Rồi ngồi xếp bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại: - Có ăn không thì bốc chứ! Thầy đề vội vàng: - Dạ, bẩm, bốc.” (Ngữ văn 7, Tập hai) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung của đoạn văn trên? Câu 3 (1,0 điểm): Tìm và ghi lại các câu rút gọn có trong đoạn văn. Câu 4 (1,0 điểm): Ý nghĩa của câu văn “Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ.” II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Qua học văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh, em hãy lí giải vì sao tác giả viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có;...” (trình bày thành một đoạn văn khoảng 150 chữ). Câu 2 (5,0 điểm) Tục ngữ có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
  2. Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó. --------------------Hết------------------- Mời các em xem đáp án tại đây: Đề thi Văn lớp 7 học kì 2 năm 2020 có đáp án Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng, Hải Dương Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 2 SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG NĂM HỌC: 2018 – 2019 MÔN: Ngữ Văn 7 Câu 1: (1 điểm) 1.1. Ca dao có câu: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng 10 tháng 3 Câu ca trên gợi nhắc một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Câu tục ngữ nào em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 cũng có ý nghĩa nhắc nhở về truyền thống tốt đẹp này? 1.2. Ở tục ngữ, thành phần nào của câu thường được rút gọn? Vì sao? Câu 2: (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương. Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch. (Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương, Ngữ văn 7, tập 2, trang 101, 102) 2.1 Tìm và nêu tác dụng của các phép liệt kê được sử dụng ở ngữ liệu.
  3. 2.2 Từ những gợi dẫn ở ngữ liệu và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu với bạn bè về ca Huế- một nét đẹp văn hóa của quê hương. (Trả lời ngắn gọn, không quá ½ trang giấy thi) Câu 3: (5 điểm) Có ý kiến cho rằng nhà là nơi không cần quá rộng, chỉ cần nơi ấy có đủ yêu thương. Bằng những hiểu biết và trải nghiệm của bản thân, hãy viết một bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ của em về ý kiến trên. ........HẾT........ Đáp án đề thi Ngữ văn 7 học kì 2 số 2 Câu 1: (1 điểm) 1.1 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 1.2 Ở tục ngữ, thành phần nào của câu thường được rút gọn? Vì sao? - Chủ ngữ thường được rút gọn. - Tục ngữ là những lời khuyên, kinh nghiệm mà ông cha ta truyền lại cho con cháu. Đối tượng mà nó hướng đến là chung tất cả mọi người chứ không riêng ai => rút gọn chủ ngữ. Câu 2: 2.1 Các phép liệt kê: - buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn - nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân - không vui, không buồn - có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán - thong thả, trang trọng, trong sáng - tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
  4. Tác dụng: Gợi lên sự phong phú, đa dạng của những làn điệu ca Huế với những cung bậc cảm xúc khác nhau. Từ đó mở ra một nội tâm phong phú, âm thầm, kín đáo của con người xứ Huế. 2.2 HS dựa vào gợi dẫn và hiểu biết của bản thân để giới thiệu được một số nét cơ bản về ca Huế. Sau đây là một số gợi ý: - Ca Huế là một nét văn hóa độc đáo của vùng đất cố đô. - Ca Huế là sự kết hợp của nhã nhạc cung đình trang trọng với âm nhạc dân gian bình dị. - Ca Huế độc đáo từ nhạc cụ, trang phục đến không gian, thời gian biểu diễn. - Những làn điệu ca Huế mang nhiều cung bậc khác nhau thể hiện được nội tâm phong phú của con người nơi đây. Câu 3: (5 điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng Học sinh biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm, cách làm bài văn văn nghị luận: xác lập luận điểm, luận cứ và cách lập luận. Bài văn có bố cục 3 phần, hệ thống ý sáng rõ, có sự liên kết giữa các phần, các đoạn. B. Yêu cầu về kiến thức. HS trình bày sự hiểu biết và nhận thức đúng đắn của mình về nội dung, ý nghĩa vấn đề được nêu ở đề bài. Kết hợp giải thích với chứng minh bằng những dẫn chứng gần gũi, thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý : - Nhà là bến đỗ bình yên nhất của mỗi người, là chốn neo đậu của tâm hồn. Sự bình yên ấy được tạo nên không phải bởi những bê tông, cốt thép, những sang trọng, rộng lớn mà được tạo nên bởi yêu thương. - Một căn nhà thật sự là nơi có những yêu thương của bà, của mẹ, có những chở che của bố, có tiếng cười đùa cùng anh em. Đó là nơi bão dừng ngoài cánh cửa để chỉ còn lại ấm áp, yêu thương.
  5. - Yêu thương ấm áp là thứ tài sản quý giá nhất để mỗi người luôn muốn tìm về, muốn được sống những giây phút thoải mãi, hạnh phúc nhất. - Mỗi người cần học cách để trao đi yêu thương, để căn nhà luôn ấm áp, là chốn bình yên thật sự ta có thể tìm về. Đề thi học kì 2 Văn 7 số 3 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 20 – 20 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (2 ĐIỂM) – Học sinh làm bài trực tiếp trên tờ đề thi Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Văn bản "Ca Huế trên sông Hương" là của tác giả nào? A. Hà Ánh Minh. B. Hoài Thanh. C. Phạm Văn Đồng. D. Hồ Chí Minh. Câu 2: Văn bản "Sống chết mặc bay" thuộc thể loại nào? A. Tùy bút B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Kí sự Câu 3: Văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" phương thức biểu đạt nào chính? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Miêu tả
  6. Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? A. Cuộc sống lao động của con người. B. Tình yêu lao động của con người C. Do lực lượng thần thánh tạo ra. D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. Câu 5: Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận? A. Cốt truyện. B. Luận cứ. C. Các kiểu lập luận. D. Luận điểm. Câu 6: Tính chất nào phù hợp với bài viết "Đức tính giản dị của Bác Hồ"? A. Tranh luận. B. Ngợi ca. C. So sánh. D. Phê phán. Câu 7: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản hành chính? A. Đơn xin chuyển trường. B. Biên bản đại hội Chi đội. C. Thuyết minh cho một bộ phim. D. Báo cáo về kết quả học tập của lớp 7A năm học 2011 - 2012 Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động? A. Lan đã làm bẩn quyển sách của tôi. B. Tôi bị ngã C. Con chó cắn con mèo D. Nam bị cô giáo phê bình. PHẦN II. TỰ LUẬN: (8 ĐIỂM)
  7. Câu 9 (2đ): Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản "Sống chết mặc bay"? Câu 10 (1đ): Xác định cụm C – V trong các câu sau: a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng. b. Bỗng, một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình. Câu 11 (5đ): Học sinh chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim". Đề 2: Hãy giải thích câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" (5đ) Đáp án đề thi Ngữ văn 7 số 3 Biểu Câu Nội dung điểm 1 A 0,25đ 2 B 0,25đ 3 C 0,25đ 4 D 0,25đ 5 A 0,25đ 6 B 0,25đ 7 C 0,25đ 8 D 0,25đ 9 Nêu được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: HS ghi được phần ghi nhớ trong SGK. 2đ Xác định được các cụm C – V sau: 0,5đ 10 a. "Huy học giỏi" và cụm "cha mẹ và thầy cô rất vui lòng". 0,5đ b. "một bàn tay đập vào vai" và cụm "hắn giật mình". Đề 1:(5 điểm) A/ Yêu cầu chung: – Thể loại: Bài văn nghị luận chứng minh – Nội dung: Có công mài sắt có ngày nên kim là Lòng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm 11 3đ – Hình thức: Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng. B/ Yêu cầu cụ thể: Bài viết cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau: Mở bài: (0,5 điểm)
  8. – Con người cần có lòng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm – Ông bà ta đã khuyên nhủ qua câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim" Thân bài: (3 điểm) Trình bày, đánh giá chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: – Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng (0,5 điểm) Nghĩa đen: Một cục sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành 1 cây kim bé nhỏ hữu ích. Nghĩa bóng: Con người có lòng kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm và chăm chỉ chịu khó thì sẽ thành công trong cuộc sống. – Con người có lòng kiên trì và có nghị lực thì sẽ thành công. (1,5điểm) • Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động như anh Nguyễn Ngọc Kí, Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền ... Trong học tập: Bản thân của học sinh Trong kháng chiến: Dân tộc Việt Nam của ta – Nếu con người không có lòng kiên trì và không có nghị lực thì sẽ không thành công. (0,5điểm) • Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động, trong học tập Trong kháng chiến – Khuyên nhủ mọi người cần phải có lòng kiên trì và có nghị lực. (0,5 điểm) Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lòng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của con người. Hình thức: Đảm bảo theo yêu cầu, không mắc lỗi các loại (1điểm) Đề 2: Yêu cầu đạt được: MB: (1đ) – Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm của người xưa, thể hiện sự nhớ công ơn của ông cha ta. TB: (3đ) – Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ. – Triển khai. • Câu tục ngữ có ý nghĩa sâu xa đối với chúng ta. • Thấy được công ơn lớn lao của cha ông đã để lại cho chúng ta. • Cần học tập ở câu tục ngữ trên điều gì. KB: (1đ)
  9. – Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với hôm nay. Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 4 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 20 – 20 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG Thời gian làm bài: 90 phút I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Câu tục ngữ nào sau đây nói về kinh nghiệm dự báo thời tiết? A. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. B. Uống nước nhớ nguồn. C. Lá lành đùm lá rách. D. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen. Câu 2. Trong những câu sau, câu nào có ý trái ngược với các câu còn lại? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. C. Ăn cháo đá bát. D. Uống nước nhớ người đào giếng. Câu 3. Theo tác giả Hoài Thanh trong bài “Ý nghĩa văn chương”, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là ở đâu? A. Cuộc sống lao động của loài người. B. Tình yêu lao động của con người. C. Do lực lượng thần thánh tạo ra. D. Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài. Câu 4. Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương. B. Vì Bác sinh ra ở nông thôn. C, Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác.
  10. D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được. Câu 5. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” của Đặng Thai Mai được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Biểu cảm. B. Nghị luận. C. Tự sự. D. Miêu tả. Câu 6. Trong câu văn: “Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.” được sử dụng phép tu từ gì? A. So sánh. B. Nhân hóa C. Liệt kê. D. Điệp ngữ. Câu 7. Dòng nào sau đây không phải là câu đặc biệt? A. Mùa xuân. B. Trời đang mưa. C. Hoàng hôn. D. Một hồi còi. Câu 8. Trong các tình huống sau đây, tình huống nào cần viết báo cáo? A. Nhà trường cần biết kết quả chuyến đi tham quan của lớp em. B. Gia đình chuyển nơi ở, em phải chuyển trường. C. Sự hối hận của bản thân sau khi mắc lỗi không học bài. D. Em bị ốm không thể đi học được. Phần tự luận (8,0 điểm): Câu 9. Đọc đoạn trích sau: “Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì
  11. bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.” (Văn 7 – tập 2, NXBGD). a) Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? b) Nêu nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đó? Câu 10. a) Thế nào là câu chủ động? b) Hãy chuyển câu chủ động sau đây thành câu bị động: Một họa sĩ nổi tiếng đã vẽ bức tranh này vào thế kỉ XV. Câu 11. Em hãy viết bài văn giải thích câu nói của Lê - nin: Học, học nữa, học mãi Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 số 4 Phần A. Trắc nghiệm: (2,0 điểm). Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C D D B C B A Phân B. Phần tự luận: (8,0 điểm) Câu 9. Học sinh cần nêu được đúng tên tác giả, tác phẩm và nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đó. a, - Đoạn văn được trích từ tác phẩm “Sống chết mặc bay”. - Tác giả: Phạm Duy Tốn. b, Nội dung, nghệ thuật: - Nội dung: Qua cảnh hộ đê, tác phẩm “Sống chết mặc bay” đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên. 0 - Nghệ thuật: Lời văn cụ thể, sinh động. Sự khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật. Câu 10
  12. a, Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động). b, Học sinh chuyển được câu chủ động thành câu bị động: Ví dụ: Bức tranh này được một họa sĩ nổi tiếng vẽ vào thế kỉ XV. Câu 11 * Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh viết được bài văn nghị luận giải thích. Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, diễn đạt trôi chảy không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: Học sinh giải thích được câu nói của Lê – nin. Bài viết đảm bảo các ý cơ bản sau: A. Mở bài: Nêu vấn đề giải thích và trích dẫn câu nói của Lê – nin. B. Thân bài: 1. Giải thích thế nào là Học, học nữa, học mãi. - Học: là một hoạt động tư duy trí tuệ, là tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức về mọi mặt. - Học nữa: là tiếp tục học tập để có thêm, nâng cao kiến thức vào những điều đã được học. - Học mãi: là học không ngừng nghỉ, học suốt đời để nâng cao tri thức, trình độ hiểu biết của mình, học liên tục không kể gì tuổi tác. -> Câu nói có ba vế ngắt thành ba nhịp kết hợp với các từ “nữa”,“mãi”, điệp từ “học” để khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học và nhấn mạnh việc học tập phải được duy trì suốt cuộc đời. 2. Tại sao phải Học, học nữa, học mãi? - Học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại, sống tốt trong xã hội. - Những kiến thức học ở trường chỉ là cơ bản. Muốn hoàn thành tốt công việc phải mở rộng, nâng cao trình độ để có kiến thức sâu rộng. - Tri thức của nhân loại là vô hạn “biển học mênh mông”, hiểu biết của con người là nhỏ bé. Để làm cho tâm hồn phong phú, nâng cao giá trị bản thân, con người cần phải không ngừng học tập - Xã hội, khoa học kĩ thuật cũng ngày càng phát triển không ngừng, không học sẽ lạc hậu, ảnh hưởng đến bản thân và xã hội. Cần phải học để bản thân và gia đình sống tốt
  13. hơn, để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xa hơn nữa là bước tới tầm cao của nhân loại. 3. Làm thế nào để thực hiện Học, học nữa, học mãi. - Ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, cần phải nắm vững kiến thức cơ bản để có cơ sở học nâng cao. Học trong cuộc sống, học ở mọi nơi, mọi lúc. - Biết lựa chọn kiến thức để học theo yêu cầu công việc hoặc sở thích. - Có kế hoạch và ý chí thực hiện kế hoạch học tập, áp dụng những điều đã học vào cuộc sống: học đi đôi với hành. - Cần say mê học tập và luôn sáng tạo trong việc học của mình để học tốt hơn. C. Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa của vấn đề: câu nói cho ta hiểu được ý nghĩa của việc học. Đó là một lời khuyên chúng ta cần không ngừng học tập và học suốt đời. - Liên hệ, bài học. Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 5 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKII PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU Năm học: 20 – 20 TRƯỜNG THCS NHUẾ DƯƠNG Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (1 điểm): Câu rút gọn là gì? Lấy ví dụ và cho biết câu rút gọn thiếu thành phần gì? Câu 2 (1 điểm): Chuyển câu chủ động sau thành hai câu bị động (theo hai cách). “Các công nhân lành nghề xây dựng ngôi trường này vào năm 2015”. Câu 3 (3 điểm): Đọc những câu văn sau và trả lời câu hỏi: “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.”
  14. a) Những câu văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? b) Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống của con người. Câu 4 (5 điểm): Suy nghĩ của em về câu tục ngữ:“Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”. Đáp án và biểu điểm đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 5 Câu 1 (1đ): Cho 1 điểm khi trả lời đúng 2 cách sau: Cách 1: Ngôi trường này được các công nhân lành nghề xây dựng năm 2015 Cách 2: Ngôi trường này xây dựng năm 2015. Câu 2 (2đ) 0,25 - Những câu văn trích từ văn bản: “Ý nghĩa văn chương”. a -Tác giả: Hoài Thanh. 0,25 2 (2,0 điểm) -Viết đúng cấu trúc đoạn văn 0,5 b - Nội dung: ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống của con người. 1,0 - Giới thiệu câu tục ngữ. 0,25 3 Mở bài - Khái quát nội dung của câu tục ngữ: Đoàn kết, tương thân tương ái là truyền thống tốt (5,0 đẹp của nhân dân ta. Tình cảm ấy xuất phát từ tình thương, niềm đồng cảm, biết lo lắng điểm) cho nhau giữa những người trong cùng một gia đình, một tập thể. 0,25 *Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”:
  15. - Nghĩa đen: “tàu”: máng đựng thức ăn trong chuồng ngựa, cũng dùng để gọi chuồng ngựa. Nghĩa của cả câu: một con ngựa ốm, không ăn cỏ, cả đàn ngựa cũng không thiết đến Thân bài việc ăn uống, không để ý đến bản thân mình. 0,5 - Nghĩa bóng: trong gia đình, trong một tập thể có người gặp chuyện không may thì những người khác cũng lo lắng. 0,5 * Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: - Trong gia đình, nếu có người ốm đau, hoạn nạn, những người khác đều lo lắng, cố gắng giúp đỡ những người không may qua bước khó khăn. -Trong cộng đồng, còn nhiều người bất hạnh như người tàn tật, nạn nhân của thiên tai bão 1,0 lũ, nạn nhân chất độc màu da cam Có rất nhiều người, rất nhiều phong trào chia sẻ những nỗi đau đó như: Ngày vì người nghèo, các chương trình: Trái tim cho em, Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam... - Liên hệ bản thân: Mỗi học sinh có thể góp sức nhỏ bé của mình, chia sẻ khó khăn cùng những người trong gia đình, trong lớp học, trong xã hội: tham gia làm việc nhà, xây dựng 1,0 quỹ tình thương giúp đỡ các bạn nghèo trong lớp, tham gia các hoạt động từ thiện... 1,0 Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ. Kết bài 0,5 Liên hệ bản thân Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 6 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 20 -20 PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO Môn: Ngữ văn 7 Thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Chọn đáp án đúng Câu 1. Tục ngữ là thể loại của bộ phận văn học nào? A. Văn học viết B. Văn học dân gian C. Văn học thời kháng chiến chống Pháp
  16. D. Văn học thời kháng chiến chống Mĩ Câu 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có nghĩa trái ngược với các câu còn lại? A. Uống nước nhớ nguồn B. Ăn cháo đá bát C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D. Uống nước nhớ người đào giếng Câu 3. Dẫn chứng trong văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lựa chọn và sắp xếp theo trình tự nào? A. Từ hiện tại đến tương lai B. Từ hiện tại trở về quá khứ C. Từ quá khứ đến hiện tại D. Từ quá khứ đến hiện tại, tới tương lai Câu 4. Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, vì sao tác giả nói Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương B. Vì Bác sinh ra ở nông thôn C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác. D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Câu 5. Trong văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”, tác giả đã không chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên những phương diện nào? A. Từ vựng B. Các phương tiện liên kết liên câu của tiếng Việt C. Ngữ âm D. Ngữ pháp Câu 6. Dòng nào sau đây không nói về đặc trưng của nghệ thuật chèo? A. Chèo là loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức
  17. B. Chèo là loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật C. Chèo là loại sân khấu có tính ước lệ và cách điệu cao D. Chèo là loại sân khấu hiện đại của Việt Nam Câu 7. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.” A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng B. Nói lên sự bí từ của người viết C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó Câu 8. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau? A. Mẹ đi làm B. Hoa nở C. Bạn học bài chưa? D. Tiếng sáo diều! Câu 9. Trong câu văn: “Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vã, ngón bấm, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.”, tác giả dùng biện pháp gì? A. So sánh B. Nhân hoá C. Liệt kê D. Điệp ngữ Câu 10. Đọc câu văn sau đây: “Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn”. Cụm chủ vị làm thành phần câu trong câu văn trên là: A. Trung đội trưởng Bính B. Khuôn mặt đầy đặn C. Bính khuôn mặt đầy đặn D. Trung đội trưởng đầy đặn Câu 11. Mục đích của văn nghị luận là gì?
  18. A. Nhằm kể lại đầy đủ một câu chuyện nào đó B. Nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết C. Nhằm tái hiện sự vật, sự việc, con người và cảnh vật một cách sinh động D. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó Câu 12. Tính chất nào phù hợp với đề bài: “Đọc sách rất có lợi”? A. Khuyên nhủ B. Ca ngợi C. Phân tích D. Tranh luận PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 13 (2 điểm). a) Thế nào là câu chủ động? Câu bị động? b) Chuyển đổi các câu chủ động sau thành câu bị động: - Thầy hiệu trưởng vào thăm lớp 7A chúng em. - Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào. Câu 14 (5 điểm).Giải thích câu tục ngữ: "Đói cho sạch, rách cho thơm". ----------Hết---------- Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 6 Môn: Ngữ văn 7 ------------------------------ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B B C D B D C D C B D A Mức tối đa 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Mức không đạt Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
  19. PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu Nội dung Điểm a) Nêu được khái niệm câu chủ đông, câu bị động 1.0 - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể 0.5 của hoạt động). - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của 13 hoạt động). 0.5 b) Chuyển đổi được các câu chủ động thành câu bị động. 1.0 - Lớp 7A chúng em được thầy hiệu trưởng vào thăm. 0.5 - Con ngựa bạch bị chàng kị sĩ buộc bên gốc đào. 0.5 * Yêu cầu về kỹ năng: Nắm được đặc điểm và phương pháp viết một bài văn giải thích; có bố cục 3 phần; hệ thống luận điểm, luận cứ trong phần thân bài được trình bày mạch lạc, rõ ràng; diễn đạt rõ ý, tránh dài dòng, rườm rà, tối nghĩa; sử dụng liên kết câu, liên kết đoạn một cách thích hợp; không mắc lỗi về câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả * Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần tập trung làm được các yêu cầu sau: a) Mở bài: Tục ngữ chứa đựng bao kinh nghiệm về ứng xử, đạo lý làm người; câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm" đã trở thành bài học luân lý, mãi còn nguyên giá trị. 0.5 b) Thân bài * Giải thích câu tục ngữ: - Nghĩa đen: “Đói cho sạch”: Sống trong sạch trong cảnh đói nghèo; “Rách cho thơm”: Mặc rách, nghèo khổ những phải giặt cho sạch, thơm tho. 14 - Nghĩa bóng: Đừng vì nghèo đói, thiếu thốn mà làm điều xấu, tội lỗi. Bất cứ trong hoàn cảnh nào cũng phải sống trong sạch, giữ trọn phẩm cách và danh dự tốt đẹp của mình. * Tại sao phải "Đói cho sạch, rách cho thơm"? - Trong thực tế đời sống, ai cũng có ham muốn, nhất là lúc hoạn nạn cơ nhỡ, khó khăn Vì thế, nhân dân ta 4,0 muốn nhắc nhở mọi người hãy tu dưỡng đạo đức, giữ phẩm cách, giữ danh dự, dũng cảm vượt qua mọi cám dỗ vật chất, giữ vững lương tâm (dùng dẫn chứng chứng minh phù hợp). - Các tệ nạn xã hội, tệ tham nhũng, tham ô cũng từ đó mà ra, trở thành quốc nạn (dẫn chứng hợp lí). * Thái độ của chúng ta: - Diệt lòng tham, sống trong sạch; - Không những chỉ trong hoàn cảnh đói rách mà ở bất cứ hoàn cảnh nào, con người vẫn phải sống sạch, thơm nghĩa là giữ vững được đạo đức và phẩm chất của mình.
  20. - Với học sinh: Không quay cóp, không gian lận trong thi cử.v.v... 3. Kết bài: - Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ. 0.5 - Liên hệ: Luôn luôn rèn luyện phẩm cách và giữ trọn danh dự ở mọi lĩnh vực. Đánh giá cho điểm: - Mức tối đa (5,0 điểm): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên. - Mức chưa tối đa: + Cho 4,0 – 4,75 điểm: Đạt được các yêu cầu trên nhưng trình bày chưa thật rõ ràng; + Cho 3,0 – 3,75: Bài làm cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu một vài ý; trình bày còn lỗi về kĩ năng, phương pháp; + Cho 2,0 – 2,75: Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt, trình bày; lỗi về kĩ năng, phương pháp; + Cho 0,25 – 1,75: Các mức còn lại. Mức không đạt (0 điểm): Bài làm sai lạc những yêu cầu nêu trên; hoặc bỏ giấy trắng, không làm bài. Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn số 7 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO VIÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN: VĂN – LỚP 7 Năm học: 20 – 20 (Thời gian làm bài 90 phút) Câu 1: (2,0 điểm) a) Cho biết nội dung và nghệ thuật của câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” b) Tìm thêm ít nhất một câu tục ngữ cùng chủ đề. Câu 2: (3,0 điểm) Viết đoạn văn (từ 6-8 câu) kể về hoạt động giữ gìn vệ sinh trường lớp, trong đó có sử dụng một phép liệt kê và một câu đặc biệt. Câu 3: (5,0 điểm)