Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử Lớp 6 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử Lớp 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_1_mon_lich_su_lop_6_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử Lớp 6 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 6-NĂM HỌC 2024-2025 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Lịch sử và thời gian trong Lịch sử 1. Lịch Sử được hiểu là tất cả những gì A. đã xảy ra trong quá khứ. B. sẽ xảy ra trong tương lai. C. đang diễn ra ở hiện tại. D. đã và đang diễn ra trong đời sống. 2. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là môn học tìm hiểu về A. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. những chuyện cổ tích do người xưa kể lại. C. sự biến đổi của khí hậu qua thời gian. D. quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. 3. Con người sáng tạo ra các loại lịch dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Sự lên, xuống của thuỷ triều. B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,... C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Trái Đất quanh Mặt Trời. D. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác. 4. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của A. Mặt Trời quanh Trái Đất. B. Trái Đất quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Mặt Trăng quanh Mặt Trời. 5. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của A. Trái Đất quanh Mặt Trời. B. Mặt Trăng quanh Trái Đất. C. Trái Đất quanh trục của nó. D. Mặt Trời quanh Trái Đất. 6. Hiện nay, ở Việt Nam A. âm lịch vẫn được sử dụng phổ biến trong nhân dân. B. người dân chỉ sử dụng dương lịch. C. sử dụng một loại lịch riêng, gọi là âm – dương lịch D. Sử dụng cả 2 loại lịch:âm lịch và dương lịch 7. Theo Công lịch, 100 năm được gọi là một A. thế kỉ. B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ. 8. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một A. thế kỉ. B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ. 9. Tương truyền, năm đầu tiên của Công nguyên là năm A. Đức Phật ra đời. B. Chúa Giê-su ra đời. C. Chúa Giê-su qua đời. D. loài vượn người xuất hiện. 10. Năm 2021,2022,2023,2024 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu? A. XIX. B. XX. C. XXI. D. XXII. 11. Năm 2000 TCN cách năm hiện tại (năm 2024) bao nhiêu năm? A. 21 năm. B. 4024 năm. C. 3021 năm. D. 1021 năm. 12. Một thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10.000 năm. 13. Ngày lễ nào ở Việt Nam được tổ chức theo dương lịch? A. Tết Trung thu. B. Tết nguyên tiêu. C. Giỗ Tổ Hùng vương. D. Quốc khánh. 14. Học lịch sử giúp em tìm hiểu về quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông vàc cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ 15. Tính từ năm 40 KN Hai Bà Trưng cho đến năm hiện tại 2024 là bao nhieu năm, bao nhiêu thập kỉ và bao nhiêu thế kỉ? .
- DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ 1.Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu lịch sử nào? A. Tư liệu chữ viết. B. Tư liệu truyền miệng. C. Tư liệu hiện vật. D. Cả tư liệu hiện vật và chữ viết. 2. Các truyền thuyết như: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Sơn Tinh - Thủy Tinh thuộc loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu truyền miệng. B. Tư liệu hiện vật.C. Tư liệu chữ viết. D. Tư liệu gốc. 3. Các tác phẩm như: Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư thuộc loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu gốc. B. Tư liệu hiện vật. C. Tư liệu chữ viết. D. Tư liệu truyền miệng. 4. Ưu điểm nổi bật của tư liệu hiện vật là A. mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. B. cho biết toàn cảnh các sự kiện đã xảy ra. C. không cho biết thời gian xảy ra sự kiện. D.phản ánh khá cụ thể và trung thực về đời sống của người xưa. 5. Điểm hạn chế của tư liệu chữ viết là gì? A. Ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người.B. Thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. C. Là những tư liệu “câm”, rất khó nghiên cứu và khai thác. D. Không cho biết chính xác về thời gian và địa điểm xảy ra sự kiện lịch sử. 6. Điểm hạn chế của tư liệu truyền miệng là gì? A. Phần nào phản ánh hiện thực lịch sử. B. Là những tư liệu “câm”, rất khó nghiên cứu, khai thác. C. Ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người. D. Nội dung có thể bị thêm, bớt, thậm chí nhuốm màu thần thoại, hoang đường. 7. Nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử là gì? A. Những loại tư liệu gốc (hiện vật, ). B. Những phán đoán của các nhà sử học. C. Phim khoa học viễn tưởng. D. Tư liệu truyền miệng. 8. Nội dung nào dưới đây không thuộc loại hình tư liệu truyền miệng? A. Ca dao, dân ca về lịch sử. B. Truyền thuyết lịch sử. C. Truyện thần thoại về lịch sử. D. Bản chép tay của nhân chứng lịch sử. XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ 1. Loài vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng A. 5 – 6 triệu năm. B. 4 triệu năm. C. 15 vạn năm. D. 4 vạn năm. 2. Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng A. 5 – 6 triệu năm. B. 4 triệu năm. C. 15 vạn năm. D. 4 vạn năm. 3. Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng A. 5 – 6 triệu năm. B. 4 triệu năm. C. 15 vạn năm. D. 4 vạn năm. 4. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây? A. Vượn người => người hiện đại => người tối cổ B. Người tối cổ => người tinh khôn => vượn nhân hình. C. Vượn người => người tối cổ => người tinh khôn. D. Người hiện đại => người tối cổ => vượn người. 5. Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ? A. Công cụ và vũ khí bằng sắt. B. Răng hóa thạch.
- C. Bộ xương hóa thạch. D. Công cụ và vũ khí bằng đồng. 6. Tại di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa, Việt Nam), An Khê – Gia Lai, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ A. Công cụ và vũ khí bằng sắt. B. Răng hóa thạch C. Bộ xương hóa thạch. D. Công cụ lao động bằng đá. 7. Tại di chỉ Xuân Lộc (Đồng Nai, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ A. Răng hóa thạch. B. Bộ xương hóa thạch. C. Công cụ lao động bằng đá. D. Công cụ và vũ khí bằng sắt. 8. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa nào dưới đây? A. Bắc Sơn. B. Hòa Bình. C. Quỳnh Văn. D. Đồng Đậu. 9. Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả về đời sống vật chất của người nguyên thủy ở Việt Nam? A. Sống trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều bằng cỏ khô. B. Dùng tre, gỗ, xương để làm mũi tên, mũi lao. C. Làm đồ trang sức từ đất nung, đá, vỏ ốc biển. D. Mài đá để tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau, như: rìu, bôn 10. Nội dung nào sau đây đúng khi mô tả về đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam? A. Làm đồ trang sức từ đất nung, đá, vỏ ốc biển. B. Dùng tre, gỗ, xương để làm mũi tên, mũi lao. C. Mài đá để tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau, như: rìu, bôn D. Sống trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều bằng cỏ khô. 11. Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả về đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam? A. Chôn cất người chết cùng với công cụ và đồ trang sức. B. Vẽ tranh trên vách đá; biết chế tạo nhạc cụ. C. Làm đồ trang sức từ đất nung, đá, vỏ ốc biển. D. Mài đá để tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau, như: rìu, bôn 12. Những dấu tích nào của người tối cổ được tìm thấy tại Đông Nam Á? A. Công cụ và vũ khí bằng đồng. B. Di cốt hóa thạch và công cụ bằng đá. C. Di cốt hóa thạch và vu khí bằng sắt. D. Đồ gốm và vũ khí bằng đồng thau. 13. Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là A. bầy người nguyên thủy. B. công xã thị tộc. C. nhà nước. D. làng, bản. 14. Hình thức tổ chức xã hội của Người tinh khôn là A. bầy người nguyên thủy. B. công xã thị tộc. C. nhà nước. D. làng, bản. 15. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về bầy người nguyên thủy? A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người. B. Có người đứng đầu mỗi bầy người. C. Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc D. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ. 16. Người tối cổ đã biết A. mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn. B. chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải C. dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú. D. ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa. 17. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của Người tinh khôn?
- A. Mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn.B. Chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải C. Dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.D. Ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa. 18. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau đã tạo thành A. bầy người nguyên thủy. B. bộ lạc. C. nhà nước. D. xóm làng. 19. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống tinh thần của Người nguyên thủy? A. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung. B. Vẽ tranh trên vách đá. C. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng. D. Tín ngưỡng thờ thần – vua. 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn? A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật. B. Sinh sống trong các hang động, mái đá. C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung. D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng. 21. Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn là A. bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc. B. thị tộc và bộ lạc. C. công xã thị tộc và nhà nước. D. Bầy người nguyên thủy và nhà nước. 23. Khoảng 3500 năm TCN (TNK IV TCN), người nguyên thủy đã phát hiện ra A. đồng đỏ. B. đồng thau. C. sắt. D. nhựa. 24. Khoảng 2000 năm TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế tạo công cụ lao động? A. Thép. B. Đồng thau. C. Sắt. D. Nhựa. 25. Khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế tạo công cụ lao động? A. Thép. B. Đồng thau. C. Sắt. D. Nhựa. 26. Người nguyên thủy đã lần lượt sử dụng các nguyên liệu nào dưới đây để chế tác công cụ lao động? A. Đồng đỏ => đồng thau => đá => sắt. B. Sắt => đá => đồng đỏ => đồng thau. C. Đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt. D. Đá => sắt => đồng thau => đồng đỏ. 27. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã A. thu hẹp diện tích sản xuất. B. bị giảm sút năng suất lao động. C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao. D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. 28. Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy? A. Xuất hiện các gia đình mẫu hệ. B. Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo. C. Xuất hiện các bầy người nguyên thủy. D. Hình thành quan hệ công bằng, bình đẳng. 29. Xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa sớm nhưng không triệt để, vì cư dân phương Đông A. không sử dụng công cụ lao động bằng kim loại. B. cần liên kết với nhau để làm thủy lợi, chống ngoại xâm. C. sinh sống phân tán, không tập trung trên một địa bàn nhất định. D. sinh sống chủ yếu tại các vùng núi cao, hải đảo xa xôi. 30. Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả về những chuyển biến trong đời sống kinh tế ở Việt Nam vào cuối thời nguyên thủy? A. Dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng. B. Con người định cư lâu dài ở ven các dòng sông lớn.
- C. Công cụ lao động bằng đồng được sử dụng phổ biến. D. Con người chuyển lên cư trú tại những vùng núi cao. XÃ HỘI CỔ ĐẠI (AI CẬP, LƯỠNG HÀ, ẤN ĐỘ, TRUNG QUỐC,HI LẠP VÀ LA MÃ) 1. Ai Cập cổ đại nằm ở vùng Đông Bắc của châu lục nào? A. Châu Á. B. Châu Âu. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ. 2. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào dưới đây? A. Sông Nin. B. Sông Ấn. C. Sông Hằng. D. Sông Ti-grơ. 3. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông nào dưới đây? A. Hoàng Hà và Trường Giang B. Sông Ơ- phrát và T-grơ. C. Sông Ấn và Hằng. D. Sông Hồng và Đà. 4. Vị vua nào đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại? A. Mê-nét. B. Ha-mu-ra-bi. C. Pê-ri-clét. D. Ốc-ta-vi-út. 5. Nhà nước Ai Cập cổ đại được thành lập vào khoảng thời gian nào dưới đây? A. Năm 4000 TCN. B. Năm 3200 TCN. C. Năm 2800 TCN. D. Năm 2500 TCN. 6. Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là A. En-xi. B. Thiên tử. C. Pha-ra-ông. D. Hoàng đế. 7. Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là A. En-xi. B. Thiên tử. C. Pha-ra-ông. D. Hoàng đế. 8. Người Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình lên vật liệu nào dưới đây? A. Những tấm đất sét còn ướt. B. Mai rùa, xương thú. C. Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút. D. Chuông đồng, đỉnh đồng. 9. Người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ lên vật liệu nào dưới đây? A. Những tấm đất sét còn ướt. B. Mai rùa, xương thú. C. Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút. D. Chuông đồng, đỉnh đồng. 10. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở là thành tựu văn hóa của cư dân A. Ai Cập cổ đại. B. Ấn Độ cổ đại. C. Trung Quốc cổ đại. D. Lưỡng Hà cổ đại. 11. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Ai Cập cổ đại là A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vườn treo Ba-bi-lon. C. Đền Pác-tê-nông. D. Đấu trường Cô-lô-dê. 12. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là A. kim tự tháp Kê-ốp. B. vườn treo Ba-bi-lon. C. đền Pác-tê-nông. D. đấu trường Cô-lô- dê. 13. Ấn Độ là một bán đảo nằm ở khu vực A. Tây Á. B. Nam Á. C. Đông Á. D. Bắc Á. 14. Hai dòng sông lớn gắn liền với nền văn minh Ấn Độ là A. Hoàng Hà và Trường Giang. B. sông Ơ- phrát và T-grơ. C. sông Ấn và Hằng. D. sông Hồng và Đà. 15. Hai trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Ấn Độ cổ đại là;Ramayana, Mahabahrata 16. Thành tựu nào dưới đây là phát minh của cư dân Ấn Độ cổ đại? A. Hệ thống 10 chữ số. B. Hệ chữ cái La-tinh. C. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở. D. Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở. 17. Ấn Độ là quê hướng của 2 tôn giáo nào dưới đây? A. Phật giáo và Thiên Chúa giáo. B. Hồi giáo và Ấn Độ giáo. C. Phật giáo và Ấn Độ giáo. D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo. 18. Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Ấn độ cổ đại là
- A. đại bảo tháp San-chi. B. đền Pác-tê-nông. C. đấu trường Cô-lô-dê. D. vườn tren Ba-bi-lon. 19. Hai dòng sông nào gắn liền với nền văn minh Trung Quốc cổ đại? A. Hoàng Hà và Trường Giang. B. Sông Ấn và sông Hằng. C. Sông Ơ- phrát và sông Ti-grơ. D. Sông Hồng và sông Đà. 20. Người Trung Quốc cổ đại đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở lưu vực dòng sông nào dưới đây? A. Sông Nin. B. Sông Ấn. C. Sông Hằng. D. Sông Hoàng Hà. 21. Tần Thủy Hoàng thống nhất lãnh thổ Trung Quốc vào thời gian nào? A. 223 TCN. B. 222 TCN. C. 221 TCN. D. 220 TCN. 22. Ở Trung Quốc, chế độ phong kiến được xác lập dưới thời kì cai trị của triều đại nào? A. Tần. B. Hán. C. Tấn. D. Tùy. 23. Người đặt nền móng cho nền sử học ở Trung Quốc là A. Hàn Phi Tử. B. Ban Cố. C. Phạm Diệp. D. Tư Mã Thiên. 24. Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc (năm 221 TCN) thông qua con đường nào? A. Đồng hóa văn hóa. B. Chiến tranh. C. Ngoại giao. D. Luật pháp. 25. Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã khắc chữ lên A. những tấm đất sét còn ướt. B. giấy làm từ vỏ cây Pa-pi-rút. C. mai rùa, xương thú. D. giấy làm từ bột gỗ. 26. Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại được gọi là gì? A. Kim văn. B. Trúc thư. C. Giáp cốt văn. D. Thạch cổ văn. 27. Tập thơ nào cổ nhất ở Trung Quốc, gồm những sáng tác dân gian, được Khổng Tử sưu tập và chỉnh lí? A. Kinh Thi. B. Sở Từ. C. Thiên vấn. D. Ly tao. 28. Ai là người đặt nển móng cho sự hình thành Nho giáo? A. Mạnh Tử. B. Lão Tử. C. Hàn Phi Tử D. Khổng Tử. 29. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là A. Vạn lí trường thành. B. đền Pác-tê-nông. C. đại bảo tháp San-chi. D. vườn treo Ba-bi- lon. 30. Công trình kiến trúc nào dưới đây của nhân dân Trung Quốc đã được tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới? A. Vạn lí trường thành. B. Đền Pác-tê-nông. C. Đại bảo tháp San-chi. D. Vườn treo Ba- bi-lon. 31. Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc? A. Kĩ thuật làm giấy. B. Dụng cụ đô động đất (địa động nghi). C. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở. D. La Bàn. HI LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI 1.Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Hi Lạp cổ đại? A. Địa hình bị chia cắt bởi núi, biển B. Đất đai canh tác ít và không màu mỡ. C. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.D. Có các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn. 2. Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho việc canh tác loại cây trồng nào dưới đây? A. Nho, ô liu. B. Lúa nước. C. Hồ tiêu. D. Bạch dương. 3. Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào sau đây?
- A. Nông nghiệp trồng lúa nước. B. Khai thác lâm sản. C. Buôn bán qua đường biển.D. Nông nghiệp trồng các cây gia vị như: hồ tiêu, gừng 4. Thương cảng nào nổi tiếng nhất ở Hi Lạp cổ đại? A. Cảng Óc Eo. B. Cảng Pa-lem-bang. C. Cảng Đại Chiêm. D. Cảng Pi-rê. 5. Nơi khởi phát của nền văn minh La Mã cổ đại là A. bán đảo Đông Dương.B. bán đảo Nam Âu.C. bán đảo I-ta-li-a.D. bán đảo Ban-căng. 6. Điểm giống nhau giữa điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại là gì? A. Có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ .B. Có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh. C. Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Địa hình bẳng phẳng, ít bị chia cắt. 7. Nội dung nào không đúng khi mô tả về các thành bang ở Hi Lạp cổ đại? A. Mỗi thành bang đều lấy một thành thị làm trung tâm. B. Xung quanh thành thị là vùng đất trồng trọt. C. Thành thị có phố xá, lâu đài, bến cảng D. Đứng đầu mỗi thành bang là một hoàng đế. 8. Cơ quan nào ở thành bang A-ten có quyền thảo luận và biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đất nước? A. Hội đồng 500 người. B. Đại hội nhân dân. C. Tòa án 6000 thẩm phán. D. Hội đồng 10 tướng lĩnh. 9. Ở A-ten, những ai có quyền tham gia Đại hội nhân dân? A. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên. B. Công dân nữ từ 21 tuổi trở lên. C. Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên. D. Mọi công dân (không phân biệt tuổi tác). 10. Đứng đầu nhà nước đế chế La Mã cổ đại là A. Hoàng đế. B. chấp chính quan. C. tể tướng. D. Pha-ra-ông. 11. Định luật khoa học nào của cư dân Hi Lạp cổ đại vẫn được giảng dạy trong chương trình giáo dục hiện nay? A. Định lí Pi-ta-go. B. Định luật Niu-tơn. C. Định luật bảo toàn năng lượng. D. Định luật bảo toàn khối lượng. CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ ĐÔNG NAM Á 1. Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. 2. Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì, như: A. Ba-bi-lon, Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa B. Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam C. Ba-bi-lon, U-rúc, Đva-ra-va-ti, Sri-kse-tra D. A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chân Lạp SỰ HÌNH THÀNH, BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (THẾ KỈ VII ĐẾN TK X) 1. Vương quốc Sri Kse-tra và Pa-gan được thành lập ở A. lưu vực sông I-ra-oa-đi.B. lưu vực sông Mê Nam.C. đảo Xu-ma-tra. D. đảo Gia-va. 2. Trong khoảng mười thế kỉ đầu công nguyên, ở Đông Nam Á đã xuất hiện một số thương cảng sầm uất, như A. Đại Chiêm, Pa-lem-bang B. Pi-rê, Mác-xây C. Pa-lem-bang, Pi-rê D. Mác-xây, Am-xtét-đam 3. Ngành kinh tế chính ở các vương quốc ở vùng Đông Nam Á lục địa là A. nông nghiệp. B. thủ công nghiệp. C. khai thác thủy sản. D. buôn bán đường biển.
- 4. Với nguồn sản vật phong phú, đặc biệt là gia vị, các vương quóc Đông Nam Á đã góp nhiều mặt hàng chủ lực trên những tuyến đường biển kết nối Á – Âu, mà sau này gọi là A. Con đường tơ lụa. B. Con đường gốm sứ. C. Con đường Gia vị. D. Con đường xạ hương. 5. Nội dung nào dưới đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng phồn thực. B. Thờ phụng Chúa Trời. C. Tục thờ cúng tổ tiên. D. Tục cầu mưa. 6. Trong những thế kỉ đầu Công nguyên, người Việt đã kế thừa hệ thống chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Pa-li. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Hán. 7. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo, như A. Ấn Độ giáo, Phật giáo. B. Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. C. Đạo giáo, Nho giáo. D. Nho giáo, Hin-đu giáo. 8. Quần thể tháp Chăm ở Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam) chịu ảnh hưởng từ nghệ thuật tạo hình của tôn giáo nào? A. Thiên Chúa giáo. B. Hồi giáo. C. Ấn Độ giáo. D. Nho giáo. 9. Kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới là công trình kiến trúc nào dưới đây? A. Thánh địa Mỹ Sơn. B. Phật viện Đồng Dương. C. Đền Bô-rô-bu-đua. D. Tháp bà Po Nagar. II. TỰ LUẬN AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI 1. Tặng phẩm của những dòng sông - Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc châu phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. - Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ phơ rat và Ti gơ rơ ở khu vực Tây Nam Á - Khoảng 6000 năm trước người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp: dùng cày, biết sử dụng sức kéo của động vật, biết đắp đê - Các dòng sông trở thành những tuyến giao thương chính, thúc đẩy thương mại phát triển 2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà - Khoảng 3200 TCN, vua Mê nét đã thống nhất các công xã thành nhà nước Ai Cập - Ai Cập đã trải qua các thời kì: Tảo kì vương quốc, Cổ vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương quốc. - Đến giữa thế kỉ I TCN thì bị La Mã xâm lược và thống trị - Ở Lưỡng Hà khoảng thiên niên kỉ IV TCN người Xu me đến định cư và xây dựng các nhà nước thành bang. Sau đó người Ác cát, Át xi ri, Ba bilon thành lập vương triều của mình, vào năm 539 TCN Lưỡng Hà bị Ba Tư xâm chiếm 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và lưỡng Hà. - Có nhiều phát minh như làm thủy lợi, cái cày, bánh xe, chữ viết - Chữ viết: Người Ai cập viết chữ tượng hình, người Lưỡng hà viết chữ hình nêm. - Toán học: Làm các phép thính theo hệ đếm thập phân, hệ đếm 60, tính được diện tích các hình.. - Lịch: Biết làm lịch,một năm có 12 tháng, một tháng có 29 hoặc 30 ngày. - Y học: kĩ thuật ướp xác.. -Kiến trúc: Các công trình kiến trúc: Kim tự tháp, Vườn treo Babilon, Tượng nhân sư
- ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 1. Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại - Ấn Độ là một bán đảo ở Nam Á, có ba mặt tiếp giáp với biển, nằm trên đường biển từ Tây sang Đông. - Phía Bắc được bao bọc bởi vòng cung khổng lồ là dãy Hi ma lai a, thoải về phía nam là các đồng bằng sông Ấn và sông Hằng. - Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê Can với rừng rậm và núi đá - Vùng cực Nam và dọc theo hai bờ ven biển là những đồng bằng nhỏ hẹp, cư dân đông đúc.. 2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại - Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đraviđa đã xây dựng các thành thị đầu tiên dọc theo hai bờ sông Ấn - Khoảng giữa TNK II TCN, người A ri a đã xua đuổi người Đraviđa và biến họ thành đẳng cấp thứ 4 (suđra) trong hệ thống 4 đẳng cấp -> Chế độ đẳng cấp Vác na 3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu Ấn Độ - Chữ viết: Khoảng thế kỉ VII TCN chữ phạn ra đời. - Văn học: Có hai tác phẩm sử thi Ma ha bha ra ta và Ra ma y a na có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của văn học Ấn Độ và ĐNÁ - Lịch: Đã biết làm lịch. - Toán học: chủ nhân của 10 chữ số từ số 0 đến 9 mà đang được sử dụng rộng rã, đặc biệt là số 0. - Tôn giáo: đạo Bà la môn (Hin đu), đạo phật - Kiến trúc- điêu khắc: Công trình kiến trúc tiêu biểu là Cột đá A sô ca, và đại bảo tháp San chi TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII 1. Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở TQ. - Từ thế kỉ XXI đến thế kỉ III TCN TQ trải qua các triều đại Hạ, Thương, Chu - Sau thời nhà Chu TQ bị chia thành nhiều nước nhỏ, nước Tần có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất. - Năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng đã thống nhất TQ, ông tự xưng là hoàng đế. - Nhà Tần chia đất nước thành các quận huyện đặt các chức quan cai quản. - Nhà Tần đã áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung trên cả nước. - Xã hội có hai giai cấp chính Địa chủ và nông dân tá điền, địa chủ bóc lột nông dân bằng địa tô. - Năm 206 TCN Lưu Bang lật đổ nhà Tần lập ra nhà Hán. 2. Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206TCN-thế kỉ VII) - Nhà Hán từ 206 TCN đến 220, tiếp tục củng cố bộ máy cai trị và mở rộng lãnh thổ. - Thời kì Tam Quốc (220-280) - Nhà Tấn (280-420) - Nhà Nam-Bắc triều (420-581) - Năm 581 nhà Tùy đã thống nhất TQ 3. Những thành tựu nổi bật của văn minh TQ từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Chữ viết: Chữ Giáp cốt nhà Thương (nguồn gốc của chữ Hán)
- - Lịch : Phát minh ra lịch - Văn học : Có tập thơ Kinh thi được Khổng Tử sưu tập và chỉnh lí - Tư tưởng: Xuát hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng Khổng Tử, Lão Tử - Sử học: Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán Thư của Ban Cố - Thế kỉ II TCN phát minh ra thiết bị đo động đất gọi là địa động nghi - Kỹ thuật: Có 4 phát minh vĩ đại: giấy viết, thuốc nổ, la bàn, nghề in - Y học: Có bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà đây là bộ sách kinh điển của y học.. Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ như Vạn Lý Trường Thành . HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI 1. Điều kiện tự nhiên a. Hy Lạp cổ đại - Năm ở phía nam bán đảo Ban Căng, đất đai ít và không màu mỡ - Hy Lạp có nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho các hải cảng. - Có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc - Kinh tế: thương nghiệp và thủ công nghiệp là chủ yếu. b. La Mã cổ đại - Năm ở Nam Âu, xung quanh được biển bao bọc - La Mã có nhiều vịnh, cảng thuận tiện cho tàu bè ra vào - Có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho nghề luyện kim - Kinh tế: thương nghiệp và thủ công nghiệp là chủ yếu. 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại Hy Lạp - Từ thế kỉ VIII đến IV TCN đã hình thành hàng trăm nhà nước thành bang. - Trong thành bang, thành thị là trung tâm, có phố xá, lâu đài, đền thờ - A ten là thành bang tiêu biểu nhất cho chế độ dân chủ ở Hy Lạp, với chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò - Đến thế kỉ I TCN Hy Lạp bị La Mã thôn tính 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại - Ra đời vào thế kỉ I TCN, Năm 27 TCN, Ốc ta vi út được tôn làm hoàng đế, mở đầu thời kì đế chế - Hoàng đế, viện nguyên lão, Đại hội nhân dân (Chỉ là hình thức) 4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp, La Mã - Chữ viết: hệ chữ cái La tinh( A,B,C ) và chữ số La Mã ngày nay chúng ta đang sử dụng. - Văn học: Phong phú về thể loại như thần thoại, kịch và thơ (Iliat, Ô đi xê, Ơ đíp làm vua ) - Khoa học:Các nhà khoa học tiêu biểu: Pi ta go, Ta lét, Ác si mét - Lịch: Sáng tạo ra dương lịch. - Sử học: Các nhà sử học Hê rô đốt, Tuy xi đít, Pô li pi út - Kiến trúc -điêu khắc: Các bức tượng như: Thần vệ nữ ở Mi lô, Lực sĩ ném đĩa, nữ thần A tê na, đấu trường Cô li đê, đền Pác tê nông • Nhận xét chung về các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại: Những thành tựu văn hóa trên có tầm quan trọng to lớn đối với nhân loại, nhiều thành tựu đến nay vẫn đang sử dụng như lịch dương, hệ chữ cái la- tinh, các công trình kiến trúc ..



